Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Anh Diệp - TMQT 41C
Mở đầu
Đất nớc ta cùng với các quốc gia khác trên thế giới đang trên con đờng
chinh phục thế kỷ mới, thế kỷ XXI với xu thế hội nhập quốc tế và khu vực hoá
trở nên phổ biến rộng khắp, đặt ra cho tất cả chúng ta rất nhiều khó khăn
thách thức lớn cần phải giải quyết, đặc biệt là đối với một đất nớc còn đang
trên con đờng phát triển để khẳng định mình nh Việt Nam. Để thực hiện thành
công nhng mục tiêu kinh tế của đất nớc đòi hỏi chính phủ ta nhất thiết phải tạo
ra môi trờng cạnh tranh công bằng cho nền kinh tế. Bởi lẽ không có cạnh
tranh thì không có sự phát triển đó là chân lý. Nền kinh tế của một đất nớc
cũng vậy, nếu nền kinh tế đó không tạo ra yếu tố cần thiết cho môi trờng cạnh
tranh lành mạnh thì nền kinh tế đó cũng nhanh chóng trở nên trì trệ, kém phát
triển và bị tụt hậu so với các nền kinh tế khác.
Thực tế trong những năm gần đây ở nớc ta, đấu thầu đã và đang vơn lên
để tự khẳng định là một phơng thức hữu hiệu trong việc góp phần tạo ra môi
trờng cạnh tranh công bằng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế, mang lại lợi ích lớn lao cho nền kinh tế cũng nh cho toàn xã hội.
Với sự nhạy bén của mình, Tổng công ty Lắp Máy Việt Nam và công ty
xuất nhập khẩu tổng hợp LILAMA nói riêng cũng đã áp dụng rộng rãi phơng
thức đấu thầu quốc tế trong hoạt động của mình với hai lĩnh vực chính là đấu
thầu mua sắm máy móc thiết bị và đấu thầu xây lắp những công trình. Tuy
nhiên do đây là hoạt động còn khá mới, nên những hiểu biết và việc áp dụng
chế độ đấu thầu vẫn đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết cả trên ph-
ơng diện lý luận và chỉ đạo thực tiễn.
1
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Anh Diệp - TMQT 41C
Để công tác đấu thầu quốc tế ngày càng hoàn thiện, phát huy đợc tính u
việt và để góp phần mang lại hiệu quả cao cho Công ty xuất nhập khẩu tổng
hợp LILAMA nói riêng và Tổng công ty Lắp Máy Việt Nam nói chung, sau
một thời gian thực tập tại Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp LILAMA, trên cơ
sở vận dụng những kiến thức đã đợc học và tìm hiểu thực tế, đợc sự giúp đỡ
quốc tế.
1. Một số khái niệm cơ bản
Đấu thầu là một quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đợc các yêu cầu của
bên mời thầu.
Thực chất của hoạt động đấu thầu là một hình thức đợc mở ra để các nhà
thầu cạnh tranh với nhau. Đây là một hình thức kinh doanh dựa vào tính chất
cạnh tranh công khai trên thị trờng bởi không có cạnh tranh thì không có đấu
thầu.
Đấu thầu quốc tế đợc hiểu là một phơng thức cạnh tranh giữa các công ty
ở các quốc gia mà thông qua đó chủ đầu t có thể lựa chọn nhà thầu đáp ứng đ-
ợc đầy đủ các yêu cầu của họ đặt ra trong hồ sơ dự thầu với mức giá thấp nhất.
Khái niệm trên cho thấy, hoạt động đấu thầu quốc tế đợc xem là một ph-
ơng thức giao dịch đặc biệt. Tính đặc biệt ở chỗ trong giao dịch này chỉ có
một ngời mua nhng với nhiều ngời bán cạnh tranh với nhau. Trớc đây, trong
nề kinh tế tập trung, các chỉ tiêu đợc phân bổ theo kế hoạch nên không có sự
cạnh tranh chi phối đến hoạt động kinh doanh lại là cơ sở cho đầu thầu phát
triển và hoàn thiện.
Một quan điểm khác về đấu thầu quốc tế lại cho rằng : đấu thầu quốc tế
là một hình thức đấu thầu rộng rãi mà trong đó phạm vi mời thầu không chỉ bó
hẹp ở trong nớc. Theo quan điểm này, đấu thầu quốc tế không phải cứ bắt
buộc các đối tác nớc ngoài tham gia mà có thể chỉ có các đối tác cùng quốc
tịch bởi lẽ tính quốc tế của đấu thầu còn thể hiện ở phạm vi mời thầu chứ
không phải bó hẹp ở các đối tác. Đây điểm khá rộng và khá chính xác về đấu
thầu quốc tế.
Từ quan điểm trên có thể hiểu rằng: đấu thầu quốc tế trong mua sắm
hàng hoá là một hình thức mua bán đặc biệt trong đó ngời mua (bên mời thầu)
công bố các điều kiện mua hàng để ngời bán ( các nhà thầu) thông báo giá cả
3
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Anh Diệp - TMQT 41C
hàng hoá sau đó ngời mua sẽ chọn mua của một ngời bán có mức giá hợp lý
quốc tế không thể nằm ngoài ảnh hởng của sự biến động tỷ giá hối đoái vì nó
4
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Anh Diệp - TMQT 41C
tác động đến giá của hàng xuất nhập khẩu do đó ảnh hởng đến giá bỏ thầu và
tác động đến quá trình tổ chức đấu thầu.
3. Nguyên tắc đấu thầu quốc tế.
- Nguyên tắc cạnh tranh với các điều kiện ngang nhau: tham gia đấu thầu
quốc tế là một số nhà thầu có đủ năng lực để canh tranh với nhau. Điều kiện
đặt ra đối với bên mời thầu là phải cung cấp thông tin nh nhau cho tất cả
những nhà thầu và không có sự phân biệt đối xử.
- Nguyên tắc đầy đủ dữ liệu : theo nguyên tắc này các nhà thầu phải nhận
đợc đầy đủ dữ liệu đấu thầu với các thông tin chi tiết rõ ràng và có tính hệ
thống với quy mô khối lợng, quy cách, yêu cầu về chất lợng của công trình
hay hàng hoá dịch vụ đợc cung cấp về tiến độ thực hiện.
- Nguyên tắc đánh giá công bằng: Các hồ sơ đấu thầu phải đợc đánh giá
một cách không thiên vị và theo cùng một chuẩn mực.Việc đánh giá phải đợc
thực hiện bởi một hội đồng xét thầu có đủ năng lực và phẩm chất. Phải có sự
giải thích rõ ràng minh bạch về việc nhà thầu đợc chọn và nhà thầu không đợc
chọn.
- Nguyên tắc trách nhiệm phân minh: nguyên tắc này đòi hỏi phải có sự
phân biệt rạch ròi trách nhiệm nhằm giúp các bên giảm bớt tổn thất, rủi ro.
- Nguyên tắc ba chủ thể: Trong đấu thầu quốc tế, ngoài hai bên (bên mời
thầu và bên nhà thầu) còn có thêm chuyên gia t vấn. Sự hiện diện của họ là
nhân tố đảm bảo hợp đồng đợc thực hiện một cách nghiêm túc tới từng chi
tiết, phát hiện và đa ra biện pháp điều chỉnh cần thiết một cách đúng lúc.
- Nguyên tắc bảo hiểm, bảo hành dự án: Nguyên tắc này nhằm giúp các
bên hợp tác chặt chẽ với nhau để đáp ứng yêu cầu về chất lợng, tiến độ, tài
chính của dự án.Đảm bảo lợi ích của các bên và tiết kiệm nguồn lực xã hội
4. Vai trò đấu thầu quốc tế.
4.1. Đối với chủ đầu t
kinh doanh, mở ra nhiều triển vọng trong tơng lai.
4.3 Đối với xã hội
- Đấu thầu quốc tế khẳng định tính u việt của cơ chế thị trờng. Nó không
phải là phạm trù của nền kinh tế tập trung. Trong cơ chế thị trờng.Nó chịu ảnh
6
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Anh Diệp - TMQT 41C
hởng của quy luật cạnh tranh và tạo sự bình đẳng trong sản xuất, kinh doanh
giữa các doanh nghiệp.
- Đấu thầu quốc tế đem lại sự tiết kiệm trong vốn đầu t đồng thời đảm
bảo sự phù hợp của trang thiết bị và công nghệ đối với sự phát triển của đất n-
ớc.
- Đấu thầu quốc tế đợc áp dụng rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực và tạo
nên một môi trờng cạnh tranh lành mạnh. Chủ đầu t và nhà thầu đều là các
thành viên của xã hội, đấu thầu quốc tế mang lại lợi ích cho họ cũng chính là
mang lại lợi ích cho xã hội.
II- Trình tự công tác đấu thầu
1. Điều kiện mời thầu, dự thầu và xét thầu
ở mỗi một quốc gia khác nhau, điều kiện đấu thầu sẽ khác nhau tuỳ
thuộc vào nền kinh tế, hệ thống pháp luật của họ.
1.1. Điều kiện mời thầu
Thông thờng bên mời thầu phải có các điều kiện sau:
- Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t do ngời hoặc cơ quan có
thẩm quyền cấp.
- Kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt
- Hồ sơ mời thầu đã đợc ngời hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Trong hồ sơ mời thầu thì hồ sơ thiết kế và bản tiêu lợng đợc xác định từ thiết
kế kỹ thuật thi công ( trờng hợp thiết kế1 bớc) hoặc thiết kế bản vẽ thi công
(trờng hợp thiết kế 2 bớc). Những chỉ dẫn kỹ thuật phải hết sức cụ thể, rõ ràng.
Riêng đối với các dự án có quy mô lớn, khi tổ chức đấu thầu cha có thiết kế
bản vẽ thi công thì bản tiêu lợng có thể đợc xác định từ thiết kế kỹ thuật.
hoặc thầu phụ nh đã nêu trong hồ sơ dự thầu. Trong khi thơng thảo hoàn thiện
hợp đồng, nếu nhà thầu nớc ngoài trúng thầu không thực hiện các cam kết nêu
trong hồ sơ dự thầu thì kết quả đấu thầu sẽ hủy bỏ.
- Các nhà thầu tham gia đấu thầu quốc tế ở Việt Nam phải cam kết mua
sắm và sử dụng các vật t thiết bị phù hợp về chất lợng và giá cả, đang sản xuất
gia công hoặc hiện có tại Việt Nam.
1.3. Điều kiện xét thầu
Bên mời thầu tiến hành đánh giá nghiên cứu chi tiết, xếp hạng các hồ sơ
dự thầu đã đợc mở căn cứ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Anh Diệp - TMQT 41C
giá đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trớc khi mở
thầu. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Sử dụng phơng pháp chấm điểm đối với việc đánh giá hồ
sơ dự thầu các gói thầu t vấn, gói thầu đấu thầu lựa chọn đối tác, đánh giá hồ
sơ dự sơ tuyển , đánh giá về mặt kỹ thuật đối với các gói thầu mua sắm hàng
hoá hoặc xây lắp.
Bớc 1: Sử dụng thang điểm đánh giá về mặt kỹ thuật (70% trở lên để
chọn danh sách ngắn là danh sách các nhà thầu đáp ứng cơ bản hồ sơ mời thầu
căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá.
Bớc 2: Xác định giá đánh giá đối với các hồ sơ dự thầu thuộc danh sách
ngắn để xếp hạng
Nguyên tắc 2: Không sử dụng giá xét thầu, giá sàn mà sử dụng giá gói
thầu trong kế hoạch đấu thầu đã đợc duyệt.
2. Trình tự công tác đấu thầu
2.1. Thành lập tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu
a. Nguyên tắc chung
- Chỉ thành lập tổ chuyên gia hoặc t vấn giúp việc cho bên mời thầu đối
với các dự án không có đấu thầu tuyển chọn t vấn.
- Trờng hợp có yêu cầu phải thuê t vấn (thay cho chỉ định tổ chuyên gia
2.2. Lập kế hoạch đấu thầu
a. Phân chia dự án thành các gói thầu
Trừ các hình thức đấu thầu dự án, các hình thức còn lại đều đòi hỏi phải
phân chia dự án thành các gói thầu. Gói thầu là một phần công việc của dự án
đợc phân chia theo tính chất hoặc trình tự thực hiện dự án có quy mô hợp lý và
đảm bảo tính đồng bộ của dự án để tổ chức lựa chọn nhà thầu. Gói thầu là căn
cứ để tổ chức đấu thầu và xét thầu. Việc phân chia dự án thành gói thầu phải
hợp lý, trớc hết phải căn cứ vào công nghệ, tính chất hoặc trình tự thực hiện dự
án. Gói thầu phải đợc phân chia theo các nguyên tắc:
- Có quy mô và trình tự hợp lý và đảm bảo tính đồng bộ của dự án
- Phù hợp với công nghệ, tính chất hoặc trình tự thực hiện dự án
10
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Anh Diệp - TMQT 41C
- Chủ đầu t không đợc phân chia dự án thành các gói thầu quá nhỏ (trừ
một số trờng hợp đặc biệt) làm giảm tính hợp lý của dự án và làm tăng chi phí
đấu thầu.
b. Ước tính giá của từng gói thầu
Trên cơ sở dự toán chi phí cho từng gói thầu và tổng dự toán công trình
đã đợc phê duyệt, chủ đầu t cần xác định giá cho từng gói thầu. Khi xác định
giá của từng gói thầu, chủ đầu t đã đặt mình vào vị trí của nhà thầu và dễ dàng
tìm hiểu, đàm phán với các nhà thầu về các phơng án cho nhà thầu kiến nghị.
Giá dự kiến của bên mời thâù có thể đợc thông báo trớc hoặc giữ kín tuỳ theo
thủ tục xét chọn của bên mời thầu. Giá dự kiến của từng gói thầu không đợc v-
ợt quá giá dự toán (nếu gói thầu là một hạng mục) và tổng giá trị của gói thầu
không đợc vợt tổng mức đầu t hoặc tổng dự toán(nếu có) đã đợc phê duyệt.
c. Hình thức và phơng thức đấu thầu
Các hình thức đấu thầu
Cũng giống nh các hình thức đấu thầu thông thờng khác, đấu thầu quốc
tế cũng đợc phân chia dựa trên những tiêu chí khác nhau mà thông thờng gồm
có:
Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ đợc phép chỉ định ngay
đơn vị có năng lực để thực hiện công việc sau đó phải báo cáo Thủ Tớng
Chính phủ về nội dung để xem xét phê duyệt.
Gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm bí mật quốc gia, bí mật an
ninh quốc phòng do Thủ tớng Chính phủ quyết định.
Gói thầu đặc biệt do Thủ tớng Chính phủ quyết định trên cơ sở báo cáo
thẩm định của Bộ Kế hoạch và đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chợ
vốn và cơ quan có liên quan. Trong báo cáo phải xác định rõ ba nội dung (lý
do chỉ định; kinh nghiệm, năng lực về mặt kỹ thuật và tài chính của nhà thầu
đợc chỉ định; giá trị và khối lợng đã đợc ngời hoặc cấp có thẩm quyền phê
duyệt để làm căn cứ).
Chào thầu cạnh tranh:
Hình thức này đợc áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hoá có giá
trị nhỏ hơn 2 tỷ VND và có ít nhất 3 chào hàng của ba nhà thầu khác nhau
trên cơ sở yêu cầu chào hàng của bên mời thầu. Việc gửi chào hàng có thể đợc
12
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Anh Diệp - TMQT 41C
thực hiện bằng cách gửi trực tiếp bằng fax, bằng bu điện hoặc bằng các phơng
tiện khác.
Các phơng thức áp dụng
Đấu thầu một túi hồ sơ:
Là phơng thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ với
những đề xuất về kỹ thuật tài chính, giá bỏ thầu và những điều kiện khác.
Đấu thầu hai túi hồ sơ
Khi dự thầu theo phơng thức này nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề
xuất về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ về kỹ
thuật sẽ đợc xem xét và đánh giá trớc. Các nhà thầu nếu đạt điểm kỹ thuật từ
70% trở lên sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá cả để đánh giá.
Đấu thầu hai giai đoạn : Phơng thức này đợc áp dụng trong
những trờng hợp sau:
e. Phơng thức thực hiện hợp đồng
Hợp đồng chọn gói:
Là hợp đồng thực hiện theo giá khoán gọn, loại hợp đồng này đợc áp
dụng cho những gói thầu đợc xác định rõ ràng về số lợng, chất lợng, thời
gian
Giá trúng thầu là giá thanh toán hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng không đợc thay đổi về giá cả đã thoả
thuận trong hợp đồng. Đối với những phát sinh ngoài hợp đồng nhng không do
nhà thầu gây ra thì sẽ đợc ngời hoặc cấp có thẩm quyến xem xét quyết định.
Hợp đồng chìa khoá trao tay.
Là hợp đồng bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị
và xây lắp của một gói thầu đợc thực hiện thông qua một nhà thầu. Chủ đầu t
có trách nhiệm tham gia giám sát quá trình thực hiện, nghiệm thu và nhận bàn
giao khi nhà thầu hoàn thành toàn bộ công trình theo hợp đồng đã ký.
Hợp đồng có điều chỉnh giá
Là hợp đồng áp dụng cho những gói thầu mà tại thời điểm ký kết hợp
đồng không đủ điều kiện xác định chính xác về số lợng và khối lợng hoặc có
biến động lớn về giá cả do những thay đổi về chính sách của Nhà nớc. Hợp
14
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Anh Diệp - TMQT 41C
đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng và việc điều chỉnh chỉ đợc thực hiện
khi:
Trong hồ sơ mời thầu đợc ngời hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt có
quy định cụ thể về điều kiện, giới hạn các phần việc hoặc hạng mục đợc điều
chỉnh và công thức điều chỉnh giá.
Giá của hợp đồng sau khi đợc điều chỉnh không vợt quá tổng dự toán,
dự toán hoặc giá gói thầu xác định trong kế hoạch đấu thầu đã đợc phê duyệt.
Tổng giá trị điều chỉnh và giá trị các hợp đồng thuộc dự án không đợc vợt
tổng mức đầu t đợc duyệt.
Đợc các bên liên quan xác nhận, ngời hoăc cấp có thẩm quyền cho phép
+Quy định thơng thảo hợp đồng
Chỉ dẫn đối với nhà thầu: Mục đích chỉ dẫn là cung cấp cho các
nhà thầu những thông tin cần thiết về tính chất của máy móc thiết bị đấu thầu
cũng nh về cách chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu. Những thông tin chủ yếu
trong quá trình đấu thầu sẽ bao gồm: yêu cầu về năng lực của nhà thầu, mẫu
đơn dự thầu và thời gian nộp hồ sơ dự thầu, thủ tục đánh giá hồ sơ dự thầu và
điều kiện trao đổi hợp đồng và những thông tin liên quan khác bao gồm:
+Th mời thầu
+Phạm vi đấu thầu
+Nguồn gốc dự án
+Các điều kiện về tài chính, thơng mại, phơng thức thanh toán
+Các yêu cầu về t cách năng lực nhà thầu
+Các yêu cầu về máy móc thiết bị và dịch vụ
+Chi phí tham gia đấu thầu ( kể cả chi phí khảo sát hiện trờng và chuẩn
bị hồ sơ dự thầu) do nhà thầu thu xếp.
+Các yêu cầu về khảo sát hiện trờng (nếu có).
+Nội dung tài liệu đấu thầu và tài liệu cần chuẩn bị cho hồ sơ dự thầu
+Thuyết minh tài liệu đấu thầu
+Sửa đổi tài liệu đấu thầu (kèm theo phụ lục)
+Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ dự thầu
16
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Anh Diệp - TMQT 41C
+Các điều kiện về giá thầu, về loại đồng tiền bỏ thầu đối với hoạt động
đấu thầu, về thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu.
+Các điều kiện về thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu, về cung cấp bảo
lãnh dự thầu (giá trị và loại tiền ) về nộp hồ sơ dự thầu (nếu có ), về tổ chức
họp tiền đấu thầu (nếu có), và quy định sự phù hợp của hồ sơ dự thầu.
+Các thủ tục chi tiết nộp hồ sơ dự thầu, giải quyết các hồ sơ dự thầu nộp
muộn, sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu, mở hồ sơ dự thầu.
+Yêu cầu giữ bí mật việc xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.
bảo về mức giá dự thầu cho các nhà thầu. Bảo lãnh dự thầu đợc xác định bằng
đồng tiền trong hồ sơ đấu thầu hoặc đồng tiền chuyển đổi tự do khác, theo
một trong các hình thức: bảo lãnh ngân hàng hoặc th tín dụng không huỷ
ngang, phát ra từ một ngân hàng trong nớc của ngời mua hoặc nớc ngoài đợc
ngời thầu chấp nhận. Bảo lãnh dự thầu của ngời không trúng thầu sẽ đợc trả lại
vào lúc ngời thắng thầu thực thi hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Tuy nhiên nó không đợc trả lại cho các nhà thầu trong các trờng hợp sau:
- Nhà thầu rút đơn thầu trong thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu.
- Nhà thầu trúng thầu nhng không chịu ký kết hợp đồng, không chịu nộp
tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Nếu nhà thâù không nộp bảo lãnh dự thầu đã quy định trong hồ sơ mời
thầu thì hồ sơ dự thầu sẽ bị loại. Bảo lãnh dự thầu không áp dụng cho trờng
hợp chỉ định thầu.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng ( đặt cọc): bảo lãnh thực hiện hợp
đồng là cam kết của nhà thầu thực hiện hợp đồng tuỳ theo loại hình và quy mô
của hợp đồng, tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng thờng từ 10 15% tổng giá
trị hợp đồng. Trong một số trờng hợp, số tiền này có thể đợc quy định lớn hơn.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực cho đến khi thời gian bảo lãnh của
hợp đồng hết hạn. Nội dung của văn bản thực hiện hợp đồng gồm:
- Thời hạn nộp tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng kể từ ngày nhà thầu
nhận đợc thông báo trúng thầu.
- Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
- Loại tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Nếu ngời thắng thầu không tuân thủ việc ký kết hợp đồng và nộp bảo
lãnh thực hiện hợp đồng, ngời mua có quyền huỷ bỏ việc trao hợp đồng và
18
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Anh Diệp - TMQT 41C
không trả khoản tiền bảo lãnh dự thầu. Trong trờng hợp đó, ngời mua có thể
trao hợp đồng cho ngời đấu thầu có hồ sơ đợc đánh giá thấp kế cận, hoặc mở
cuộc đấu thầu mới.
Hồ sơ dự thầu nộp sau ngày đã quy định trong hồ sơ mời thầu coi là
không hợp lệ và đợc gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng trừ trờng hợp
bất khả kháng.
d. Sửa đổi và rút hồ sơ dự thầu:
Nhà thầu có thể sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp với điều kiện có
yêu cầu trớc thời gian nộp cuối cùng. Văn bản xin rút hồ sơ dự thầu có thể gửi
trực tiếp, bằng fax, hoặc th bảo đảm đến bên mời thầu.
e. Nội dung hồ sơ dự thầu bao gồm:
- Đơn dự thầu: trong đó ghi rõ thời gian hiệu lực của đơn dự thầu, cam
kết sẽ tiến hành thực hiện ngay công việc khi nhận đợc thông báo trúng thầu
và hoàn thành bàn giao toàn bộ công việc đúng thời hạn nêu trong hợp đồng.
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh và chứng chỉ hành nghề: nhằm cung
cấp thông tin chung về pháp lý, chứng tỏ tính hợp pháp của bên mời thầu
- Tài liệu giới thiệu năng lực nhà thầu: gồm có năng lực tài chính của
doanh nghiệp, năng lực công tác của cán bộ điều hành, danh sách các hợp
đồng đã thực hiện, kinh nghiệp trong công việc Đây là một trong những
khâu quan trọng đối với nhà thầu. Nó góp phần quyết định nhà thầu có thắng
thầu hay không nhất là trong trờng hợp có nhiều nhà thầu có giá dự thầu gần
nh ngang nhau để chủ đầu t lựa chọn.
- Biện pháp tiến hành công việc cụ thể, chi tiết trong từng hạng mục
- Tổ chức tiến hành thực hành thực hiện hợp đồng
- Bản dự toán giá thầu: phải đa ra mức giá hợp lý để chi phí bỏ ra là thấp
nhất nhng vẫn bảo đảm chất lợng thiết bị và đem lại lợi nhuận cho nhà thầu.
- Bảo lãnh dự thầu: là số tiền bên dự thầu gửi cho bên mời thầu có giá trị
từ 1-3% tổng giá trị ớc tính dự thầu để bảo lãnh cho nhà thầu tham dự đấu
thầu. Trong một số trờng hợp, mức bảo lãnh dự thầu đợc bên mời thầu quy
định một mức thống nhất trong hồ sơ mời thầu.
20
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Anh Diệp - TMQT 41C
2.5. Mở thầu
liên quan đến hồ sơ dự thầu nh xét thầu đều đợc tiến hành trên bản copy, bản
gốc sẽ đợc lu giữ theo chế độ bảo mật của nhà nớc.
2.6. Đánh giá hồ sơ dự thầu
a. Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu
Đánh giá tính phù hợp của hồ sơ dự thầu: trớc hết bên mời thầu
phải xem xét tính phù hợp về mặt hành chính của từng hồ sơ dự thầu đối với
các quy định trong hồ sơ mời thầu nhằm xác định khả năng đáp ứng của từng
hồ sơ dự thầu. Xem xét tính hoàn chỉnh của hồ sơ dự thầu, kể cả các thông tin
cần thiết nh các phụ lục và các tài liệu kèm theo, thời gian có hiệu lực cho
bảo lãnh dự thầu, khả năng đáp ứng các yêu cầu về tính hợp lệ hoặc các tiêu
chuẩn kinh nghiệm, tiến độ thực hiện, yêu cầu nộp hồ sơ dự thầu
Làm rõ hồ sơ dự thầu: để giúp quá trình kiểm tra, đánh giá và so
sánh các hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có thể yêu cầu các nhà thầu làm rõ hơn
hồ sơ dự thầu đã nộp. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu không đợc làm thay đổi nội
dung cơ bản của hồ sơ dự thầu, trừ trờng hợp sai lỗi số học.
Những hồ sơ dự thầu không thực hiện đúng các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời
thầu đợc coi là những hồ sơ dự thầu không phù hợp và có thể bị loại, nhng
phải đợc báo cáo tới ngời có thẩm quyền quyết định đầu t hoặc cấp đợc uỷ
quyền xem xét.
Việc xác định khả năng đáp ứng của từng hồ sơ dự thầu phải đợc tiến
hành một cách khách quan theo các tiêu chuẩn nh cho mọi hồ sơ dự thầu.
b. Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.
Xem xét giá dự thầu để điều chỉnh : bên mời thầu xem xét hồ sơ dự
thầu để sửa lỗi số học và tiếp đó điều chỉnh giá dự thầu
Chuyển đổi giá sang một loại tiền chung : Khi hồ sơ dự thầu đã đợc
kiểm tra, bên mời thầu phải chuyển các loại tiền khác nhau trong hồ sơ dự
thầu sang một loại tiền chung để đánh giá hồ sơ dự thầu. Tỷ giá hối đoái dùng
chuyển đổi là tỷ giá của ngày mở thầu theo ngân hàng nhà nớc Việt Nam
22
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Anh Diệp - TMQT 41C
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Anh Diệp - TMQT 41C
2.7. Trình duyệt kết quả đấu thầu
Sau khi có kết quả xếp hạng các nhà thầu, bên mời thầu phải tiến hành
lập báo cáo kết quả đấu thầu để trình lên cấp trên phê duyệt. Tổ thẩm định của
cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định và đề nghị lên ngời có thẩm
quyền hay cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu này sau khi xem xét
đánh giá thấy không có vấn đề gì vi phạm các quy định về đấu thầu. Bên mời
thầu chỉ đợc phép công bố kết quả đấu thầu sau khi đã đợc phê duyệt.
2.8. Công bố kết quả đấu thầu
Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền,
bên mời thầu phải tiến hành thông báo trúng thầu bằng văn bản tới ngời trúng
thầu kèm theo dự thảo hợp đồng có lu ý những điểm cần thiết phải bổ sung
(nếu có) để đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu. Đồng thời, bên mời thầu gửi
cho nhà thầu lịch biểu nêu rõ yêu cầu về thời gian thơng thảo, nộp bảo lãnh
hợp đồng và ký kết hợp đồng.
2.9. Thơng thảo và ký kết hợp đồng
Việc ký kết hợp đồng giữa bên mời thầu và bên trúng thầu là bắt buộc.
Nó phải đợc thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông báo, nếu bên mời
thầu không nhận đợc thông báo nào hay th từ chối của nhà thầu, bên mời thầu
sẽ không hoàn trả bảo lãnh dự thầu và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét.
Hợp đồng phải nêu đầy đủ các điều kiện cam kết của bên mời thầu và
bên trúng thầu. Hợp đồng cần phải ghi rõ các điều kiện liên quan đến hai bên.
Hợp đồng thực hiện này còn là một văn bản pháp lý, căn cứ để giải quyết
các tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng
Khi ký hợp đồng, đơn vị trúng thầu phải nộp giấy bảo lãnh dự thầu thực
hiện hợp đồng của ngân hàng có giá trị từ 10 % đến 15% tổng giá trị hợp
đồng.
2.10. Kiểm tra thực hiện hợp đồng
Sau khi kết thúc quá trình đấu thầu và xét thầu, bên mời thầu phải thờng
xuyên tổ chức kiểm tra tình hình thực của các nhà thầu để cung cấp kịp thời
ngày 5/5/2000 của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Qui chế
Quản Lý Đầu t và Xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-
CP ngày 8/7/1999. Vấn đề đầu t và đấu thầu luôn đi liền với nhau vì vậy mà
Chính Phủ ta luôn có những bổ sung kịp thời để đấu thầu phù hợp với tình
hình thực tế. Tuỳ theo tính chất và quy mô đầu t, dự án đầu t trong nớc đợc
phân loại thành 3 nhóm: A, B, C để phân cấp quản lý.
25