LỜI MỞ ĐẦU
Trước những biến đổi to lớn của nền kinh tế thế giới theo xu hướng khu
vực hố và tồn cầu hố, đã đưa nền kinh tế Việt Nam đứng trước những thách
thức lớn lao cũng như mở ra những cơ hội mới cho sự phát triển. Nếu biết nắm
bắt lấy những cơ hội ấy thì có thể coi đây là động lực để thúc đẩy nội lực của đất
nước phát triển. Đồng thời nó cũng có thể trở thành tác động ngược lại nếu như
nắm bắt các cơ hội ấy khơng kịp thời hoặc khơng đúng cách. Vì vậy, trong nền
kinh tế mở hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có thể hội tụ cả hai tác động
trên. Nếu như xuất khẩu góp phần tăng thu ngoại tệ cho đất nước thì nhập khẩu
giúp cho q trình tái sản xuất được mở rộng và hiệu quả, đồng thời nhập khẩu
cho phép bổ xung những sản phẩm hàng hố trong nước chưa sản xuất được
hoặc sản xuất khơng có hiệu quả, đem lại lợi ích cho các bên tham gia. Đặc biệt
đối với Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, đang tiến trên con đường
cơng nghiệp hố - hiện đại hố đất nước trong khi sản xuất cơng nghiệp chưa
phát triển thì nhu cầu về hàng nhập khâủ vẫn còn cao. Là một doanh nghiệp Nhà
nước trực thuộc Bộ xây dựng, Tổng cơng ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
VINACONEX đã sớm khẳng định được vai trò của mình trong cơng cuộc xây
dựng đất nước. Hoạt động nhập khẩu của Tổng cơng ty khơng những mang lại
lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn mang lại lợi ích cho nền kinh tế cả nước.
Để khai thác triệt để lợi thế của việc nhập khẩu hàng hố trong lĩnh vực
xây dựng nhằm từng bước nâng cao cơ sở hạ tầng trong nước, việc đánh giá hoạt
động nhập khẩu ngun vât liệu xây dựng và đề ra giải pháp nhằm hồn thiện
hoạt động này có tầm quan trọng đặc biệt và có ý nghĩa thiết thực. Do đó em xin
chọn đề tài “Một số biện pháp nhằm hồn thiện hoạt động nhập khẩu ngun
vật liệu tại Tổng cơng ty VINACONEX”. Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn
đề liên quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu ngun vật liệu của Tổng
cơng ty VINACONEX trong nền kinh tế mở cửa Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay. Trên cơ sở phân tích thực trạng, các mặt ưu nhược điểm của hoạt động kinh
doanh nhập khẩu ngun vật liệu của Tổng cơng ty trong những năm vừa qua để
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
vụ với nước ngồi hoặc giữa các nước với nhau thơng qua quan hệ hàng hố -
tiền tệ. Quan hệ tiền tệ dưới hình thức bn bán nhằm thoả mãn các nhu cầu của
khách hàng và người tiêu dùng nhằm mục đích kinh tế và thu lợi nhuận.
2-Một số lý thyết về thương mại quốc tế:
a- Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối:
Theo quan niệm về lợi thế tuyệt đối do A.Smith phát hiện, một nước chỉ
sản xuất các loại hàng hố sử dụng tốt nhất các loại tài ngun của nó. Đây là
cách giải thích đơn giản nhất về ngun nhân của thương mại quốc tế. Rõ ràng,
việc tiến hành trao đổi giữa các quốc gia phải tạo ra lợi ích cho cả hai bên. Nếu
một quốc gia có lợi còn quốc gia khác bị thiệt thì họ sẽ từ chối tham gia vào
thương mại quốc tế.
Giả sử thế giới chỉ có hai quốc gia và mỗi quốc gia chỉ sản xuất hai hàng
hố giống nhau A và B. Quốc gia thứ nhất có lợi thế tuyệt đối trong việc sản
xuất hàng hố A, còn quốc gia thứ hai có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất
hàng B. Nếu mỗi quốc gia đều tiến hành chun mơn hố sản xuất mặt hàng có
lợi thế tuyệt đối, sau đó tiến hành trao đổi thì cả hai quốc gia đều có lợi. Trong
q trình này, các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả nhất, do đó tổng
sản phẩm của hai quốc gia sẽ tăng lên. Sự tăng thêm số sản phẩm này là nhờ vào
chun mơn hố và sẽ được phân bổ giữa hai quốc gia theo tỷ lệ trao đổi ngoại
thương.
Tuy vậy, lợi thế tuyệt đối chỉ giải thích được một phần nhỏ của thương mại
quốc tế là thương mại giữa các nước đang phát triển và các nước phát triển. Hiện
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nay, phần lớn thương mại quốc tế diễn ra giữa các quốc gia phát triển với nhau,
khơng thể giải thích được bằng lý thuyết lợi thế tuyệt đốí
b- Lý thuyết lợi thế so sánh:
*- Lợi thế so sánh - quy luật cơ bản của thương mại quốc tế:
Theo quy luật lợi thế so sánh do D.Ricardo phát hiện, nếu một quốc gia
có hiệu quả thấp hơn so với quốc gia khác trong việc sản xuất tất cả các loại sản
phẩm thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vào thương mại quốc tế để tạo ra lợi
khơng hồn tồn.
+ Cạnh tranh hồn hảo trong thị trường hàng hố và thị trường các
yếu tố đầu vào ở cả 2 quốc gia.
+ Các yếu tố đầu vào tự do di chuyển trong từng quốc gia nhưng
bị cản trở trong phạm vi quốc tế.
+ Khơng có chi phí vận tải, khơng có hàng rào thuế quan và các
trở ngại khác trong thương mại giữa 2 nước.
* Hàm lượng các yếu tố sản xuất trong các hàng hố và đường giới
hạn khả năng sản xuất:
Chúng ta nói rằng hàng hố Y là hàng hố chứa đựng nhiều tư
bản nếu tỷ số tư bản/lao động (K/L) được sử dụng để sản xuất hàng hố Y lớn
hơn hàng hố X trong cả 2 quốc gia.
Chúng ta cũng nói rằng quốc gia thứ hai là quốc gia có sẵn tư
bản so với quốc gia thứ nhất nếu tỷ giá giữa tiền th tư bản trên tiền lương
(r/w) ở quốc gia này thấp hơn so với quốc gia thứ nhất. Như vậy, đường giới hạn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
khả năng sản xuất của quốc gia thứ hai sẽ nghiêng về OY và của quốc gia thứ
nhất nghiêng về phía OX.
3-Vai trò của thương mại quốc tế :
Có thể nói, sự phát triển của lực lượng sản xuất gắn liền với sự phát
triển của thương mại nói chung và của thương mại quốc tế nói riêng. Từ khi xuất
hiện nền kinh tế sản xuất hàng hố, lồi người đã thấy được lợi ích của trao đổi
hàng hố giữa các nước.
Thương mại quốc tế góp phần mở rộng thị trường của mỗi quốc gia. Mỗi
quốc gia có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn, có thể sử dụng cơng nghệ tiên
tiến có năng suất lao động cao hơn, có thể phát huy tính kinh tế quy mơ để giảm
giá thành của mỗi đơn vị sản phẩm, tức là thúc đẩy khả năng phát triển sản xuất
trong nước.
Thương mại quốc tế phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của mọi
người, tổ chức, mọi đơn vị tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế. Khả
Hoạt động nhập khẩu được tổ chức thực hiện với nhiều khâu nghiệp
vụ khác nhau, từ khâu nghiên cứu điều tra, tiếp cận thị trường nước ngồi, lựa
chọn bạn hàng, hàng hố nhập khẩu, tiến hành giao dịch đàm phán, ký kết hợp
đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho tới khi hồn thành thủ tục thanh tốn. Mỗi
khâu nghiệp vụ phải được nghiên cứu thực hiện đầy đủ, kỹ càng và đặt trong
mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt được lợi thế...
2-Vai trò của nhập khẩu:
*- Đối với nền kinh tế quốc gia:
Nhập khẩu là một trong hai hoạt động quan trọng của hoạt động
ngoại thương nên nó tác động trực tiếp tới sản xuất và đời sống của mỗi quốc
gia. Mỗi quốc gia muốn tăng trưởng và phát triển kinh tế cần phải có 4 điều kiện
là: nguồn nhân lực, tài ngun, vốn, kỹ thuật cơng nghệ. Nhưng khơng phải
quốc gia nào cũng có đủ 4 điều kiện trên. Bởi vậy, nhập khẩu là con đường ngắn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nhất giúp các nước có được các điều kiện còn thiếu của nền kinh tế và nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh tế. Nhập khẩu cho phép khai thác tiềm năng thế mạnh
của các nước trên thế giới, bổ xung những hàng hố mà trong nước khơng sản
xuất được, sản xuất khơng đáp ứng được nhu cầu hoặc thay thế những hàng hố
mà trong nước có thể sản xuất được nhưng khơng hiệu quả, làm cho thị trường
hàng hố trong nước phong phú về chủng loại, quy cách và đáp ứng tốt hơn nhu
cầu tiêu dùng của xã hội. Nhập khẩu cũng tạo điều kiện cho phân cơng lao động
và hợp tác quốc tế, phát huy lợi thế so sánh của mỗi quốc gia trên cơ sở chun
mơn hố sản xuất.
Đối với Việt Nam, một nước mà trình độphát triển còn thấp thì vai trò
của nhập khẩu được thể hiện ở các khía cạnh sau:
+Nhập khẩu vốn, thiết bị kỹ thuật cơng nghệ tiên tiến thúc đẩy q
trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
đẩy mạnh cơng nghiệp hố-hiện đại hố đất nước. Nguồn vốn được nhập khẩu
có thể được hình thành từ các nguồn: đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI), vay nợ,
các nguồn viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ trong nước.
hot ng nhp khu phi m bo mt s yờu cu nht nh, tc l cỏc doanh
nghip phi thc hin ỳng cỏc nguyờn tc trong hot ng nhp khu sao cho
phự hp vi li ớch ca doanh nghip cng nh li ớch cu ton xó hi:
+ Th nht: nhp khu phi m bo tit kim v hiu qu trong s
dng vn. L mt nc ang phỏt trin, vn l mt trong nhng nhõn t m Vit
Nam ang cũn thiu, bi vy yờu cu tit kim l mt vn c bn ca quc
gia cng nh ca doanh nghip.
+ Th hai: ch nhp khu nhng thit b k thut tiờn tin hin i, trỏnh
nhp khu nhng cụng ngh lc hu m cỏc nc ang tỡm cỏch thi ra hay
khụng phự hi vi iu kin nc ta.
+ Th ba: nhp khu nhm bo v v thỳc y sn xut trong nc phỏt
trin, tng xut khu. Nhp khu cn i ụi vi tranh th li th ca t nc
trong tng thi k tho món nhu cu trong nc, va bo h v m rng sn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
xuất trong nước đồng thời tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường
ngồi nước và thúc đẩy xuất khẩu phát triển.
3-Một số hình thức nhập khẩu chủ yếu
Trong hoạt động nhập khẩu,có nhiều hình thức nhập khẩu khác nhau
để doanh nghiệp có thể lựa chọn. Mỗi hình thức nhập khẩu có những ưu điểm và
nhược điểm riêng, bởi vậy doanh nghiệp cần phải tuỳ từng trường hợp mà áp
dụng hình thức nào cho có hiệu quả nhất. Sau đây là một số hình thức nhập khẩu
cơ bản và phổ biến nhất:
a- Nhập khẩu tự doanh:
Nhập khẩu tự doanh là hình thức nhập khẩu mà trong đó doanh
nghiệp thực hiện tồn bộ q trình nhập khẩu từ nghiên cứu thị trường để mua
hàng hố đến bán được hàng hố và có doanh thu từ vốn của mình.
Hình thức nhập khẩu này có ưu điểm là nó đảm bảo tính tự chủ
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp chủ động trong
việc nhập hàng và tiêu thụ hàng hố, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bên
cạnh đó, hình thức này cũng còn bộc lộ một số nhược điểm như: dễ xảy ra rủi ro,
ngoại tệ.
Khi dùng hình thức nhập khẩu này, doanh nghiệp được tính cả kim
ngạch nhập khẩu và kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, để đảm bảo hợp đồng
được thực hiện, người ta đề ra một số biện pháp sau để đảm bảo thực hiện hợp
đồng như sau:
+ Dùng thư tín dụng thương mại đối ứng.
+ Dùng người thứ ba để khống chế chứng từ sở hữu hàng hố.
+ Dùng một tài khoản đặc biệt ở ngân hàng để theo dõi việc giao
hàng của hai bên và được kiểm tra, đánh giá lại ở cuối một kỳ nhất định.
+ Phạt về việc giao hàng thiếu hoặc giao hàng chậm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
c- Nhập khẩu tái xuất:
Nhập khẩu tái xuất là hình thức xuất khẩu trở ra nước ngồi những
hàng hố trước đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất.
Hình thức nhập khẩu này bao gồm cả hai hoạt động nhập khẩu và
xuất khẩu, với mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu. Hình
thức nhập khẩu này có ưu điểm là nước nhập khẩu sẽ được phần lời do chênh
lệch giữa giá bán với nước nhập khẩu và nước xuất khẩu, đồng thời nhận được
lãi suất tiền gửi trong thời gian hàng hố lưu chuyển giữa hai nước xuất khâủ và
nhập khẩu.
Nhưng hình thức này cũng có hạn chế, đây là hình thức nhập khẩu
rất khó khăn và phức tạp, đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sự
chính xác và chặt chẽ trong hợp đồng mua bán, ngồi ra có những quy định rất
chặt chẽ của Nhà nước về hoạt động này.
Ngồi các hình thức nhập khẩu trên đây, hoạt động nhập khẩu còn
có một số hình thức khác như gia cơng quốc tế, nhập khẩu liên doanh.... III-
NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG:
1-Nội dung của hoạt động nhập khẩu:
Xuất nhập khẩu là việc mua bán hàng hố, dịch vụ với nước ngồi nhằm
- Mơi trường kinh doanh của nước mà doanh nghiệp định nhập
khẩu bao gồm :
+ Điều kiện về chính trị và pháp luật.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Điều kiện về kinh tế: sự phát triển của nền kinh tế, sự phát triển
của ngoại thương.
+ Điều kiện về vị trí địa lý: yếu tố này cho phép doanh nghiệp
giảm các chi phí vận tải, bảo hiểm.
+ Điều kiện về con người và tâm lý, tập qn thương mại.
+ Điều kiện về kỹ thuật và cơng nghệ.
Các điều kiện trên là những nhân tố “khơng thể kiểm sốt được” đối với doanh
nghiệp nhưng nó có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động nhập khẩu của
doanh nghiệp. Bởi vậy, doanh nghiệp cần phải điều khiển và đáp ứng các nhân
tố đó.
- Đối tác kinh doanh: trong thương mại quốc tế, bạn hàng hay
khách hàng nói chung là những người có quan hệ giao dịch với doanh nghiệp
nhằm thực hiện các quan hệ hợp đồng mua bán hàng hố, dịch vụ, các hoạt động
hợp tác kinh tế, khoa học kỹ thuật liên quan đến cung cấp hàng hố. Việc lựa
chọn đối tác để giao dịch dựa trên cơ sở nghiên cứu:
+ Tình hình sản xuất kinh doanh của hãng, lĩnh vực và phạm vi
kinh doanh để thấy được khả năng cung cấp lâu dài, thường xun, khả năng đặt
hàng và liên doanh liên kết.
+ Sức mạnh về tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật của đối tác cho
phép thấy được những ưu thế trong thoả thuận giá cả, điều kiện thanh tốn.
+ Thái độ và quan điểm kinh doanh, uy tín trong quan hệ kinh
doanh của đối tác.
Ngồi ra việc lựa chọn đối tác còn dựa vào kinh nghiệm của
người nghiên cứu và truyền thống mua bán của doanh nghiệp.
- Xác định và dự báo các biến động của quan hệ cung cầu hàng
hố trên thị trường thế giới:
doanh. Để có thể dự đốn được xu hướng biến động giá cả của mỗi loại hàng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
hố trên thị trường thế giới cần phải dựa vào kết quả nghiên cứu và dự đốn tình
hình thị trường hàng hố cũng như các nhân tố tác động đến giá.
Ngồi việc xác định tính tốn giá nhập khẩu hợp lý, doanh nghiệp
cần phải quan tâm đến tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu. Nếu tỷ suất ngoại tệ
hàng nhập khẩu lớn hơn tỷ giá hối đối thì việc lựa chọn mặt hàng nhập khẩu là
có hiệu quả.
Nghiên cứu thị trường hàng hố thế giới trong thương mại quốc tế
nói chung và nhập khẩu nói riêng là hết sức cần thiết và quan trọng trong hoạt
động kinh doanh. Đó là bước chuẩn bị, bước tiền đề để xuất nhập khẩu hàng hố
được thực hiện có hiệu quả do nó giúp doanh nghiệp lựa chọn được thị trường,
mặt hàng kinh doanh, đối tác, giá cả, phương phức thanh tốn và tín dụng, luật
áp dụng.
Để nghiên cứu thị trường , doanh nghiệp có thể thu thập thơng tin
trong và ngồi nước và có thể áp dụng một trong hai phương pháp sau để nghiên
cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tại văn phòng:
Thực chất đây là việc thu thập thơng tin từ các nguồn tư
liệu, cả xuất bản và khơng xuất bản. Đây là phương pháp nghiên cứu phổ thơng,
bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham gia vào thị trường đều phải sử dụng phương
pháp này vì nó ít tốn kém về thời gian, chi phí và cho phép doanh nghiệp có thể
nhìn được khái qt thị trường mặt hàng cần nghiên cứu. Tuy nhiên nó cũng có
nhược điểm đó là thơng tin khơng cập nhật, mức độ tin cậy có hạn và phương
pháp mang tính lý thuyết.
- Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường:
Đây là phương pháp thu thập thơng tin thơng qua việc quan
sát tiếp xúc với mọi người trên thương trường. Phương pháp này khắc phục
được các nhược điểm của phương pháp trên nhưng đây là phương pháp nghiên
cứu phức tạp và rất tốn kém, khơng phải doanh nghiệp nào cũng có thể thực hiện
- m phỏn bng gp g trc tip: hai bờn tin hnh trc
tip gp g, trao i, bn bc, thng nht v ký kt hp ng.
Hỡnh thc m phỏn qua th tớn, in thoi ch c s dng
trong trng hp i tỏc l bn hng lõu nm, quan h tt. Gp g trc tip
m phỏn thng ỏp dng i vi nhng hp ng cú giỏ tr ln, ni dung phc
tp, cú nhiu khon phi gii thớch cn k.
Mi hỡnh thc giao dch u cú nhng u im v hn ch khỏc
nhau, tu theo tng trng hp m doanh nghip s dng cỏc hỡnh thc trờn sao
cho cú c hiu qu cao nht.
Trong buụn bỏn quc t, nhng bc giao dch ch yu thng
din ra nh sau:
- Hi giỏ: õy l vic ngi mua ngh ngi bỏn bỏo cho
mỡnh giỏ c v cỏc iu kin mua hng.
Ni dung ca hi giỏ cú th gm: tờn hng, quy cỏch,
phm cht, s lng, thi gian giao hng mong mun. Giỏ c m ngi mua cú
th tr cho mt hng ú thng c gi kớn, nhng trỏnh mt thi gian hi
i hi li, ngi mua nờn nờu rừ iu kin m mỡnh mong mun lm c s
cho vic nh giỏ nh: loi tin thanh toỏn, phng thc thanh toỏn, iu kin c
s giao hng....
Hi giỏ khụng rng buc trỏch nhim ca ngi hi giỏ
song khụng nờn hi quỏ nhiu ni vỡ nh vy s to ra cn st o v mt hng
ú m diu ny khụng cú li cho ngi mua.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Phát giá hay còn gọi là chào hàng: là việc người bán thể
hiện rõ ý định bán hàng của mình. Trong chào hàng người bán nêu rõ: tên hàng,
quy cách, phẩm chất, số lượng, giá cả, điều kiện cơ sở giao hàng, thời hạn giao
hàng, thể thức giao nhận hàng, điều kiện thanh tốn...
Có hai loại chào hàng là
+ Chào hàng cố định: là việc chào bán một loại hàng nhất định cho
một người mua nhất định. Nếu người mua chấp nhận chào hàng đó thì hợp đồng
Hp ng mua bỏn quc t l s tho thun ca nhng ng
s cú quc tch khỏc nhau, theo ú bờn bỏn cú ngha v chuyn quyn s hu
mt khi lng hng hoỏ nht nh cho bờn mua v bờn mua cú mgha v tr
tin v nhn hng.
Trong thng mi quc t, hp ng c thnh lp bng vn
bn, ú l chng t c th v cn thit v s tho thun gia hai bờn mua v bỏn.
Mi quyn li v ngha v ca cỏc bờn c th hin rừ rng trong hp ng sau
khi hai bờn ó ký kt trờn nguyờn tc t nguyn v cựng cú li. Vỡ vy, hp
ng chớnh l bng chng quy trỏch nhim cho cỏc bờn khi cú tranh chp, vi
phm hp ng. ng thi nú cng l c s thng kờ, theo dừi, kim tra, ụn
c vic thc hin hp ng ca cỏc bờn.
Cú th ký kt hp ng theo cỏc cỏch sau:
+ Hai bờn ký kt vo mt hp ng mua bỏn.
+ Bờn mua xỏc nhn th cho hng ca bờn bỏn.
+ Bờn bỏn xỏc nhn n t hng ca bờn mua.
Thụng thng mt hp ng kinh doanh xut nhp khu bao gm
cỏc iu khon chớnh sau:
- Tờn hng: l mt iu khon quan trng ca hp ng. Nú núi
lờn chớnh xỏc i tng mua bỏn trao i.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Phẩm chất và cách xác định phẩm chất: là điều khoản quy
định mặt chất của hàng hố mua bán.
- Số lượng, trọng lượng và cách xác định.
- Điều kiện giao hàng: quy định thời hạn giao hàng, địa điểm
giao hàng, phương thức giao hàng và điều kiện cơ sở giao hàng.
- Giá cả và cách xác định: quy định đồng tiền tính giá, mức giá,
phương pháp xác định giá cả, cơ sở của giá cả và việc giảm giá.
- Điều kiện thanh tốn: quy định đồng tiền thanh tốn, địa điểm
thanh tốn, thời hạn thanh tốn và phương thức thanh tốn.
- Bao bì và ký mã hàng hố: điều khoản này thường quy định
* Chuẩn bị thủ tục kinh doanh xuất nhập khẩu:
Theo nghị định 57/CP ra ngày 31/7/98 của Chính phủ quy định,
các doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu không cần phải xin giấy
Chuẩn bị
thủ tục
kinh doanh
xuất nhập
khẩu
Mở
L/C
Đôn đốc
bên bán
hng
Thuê tầu
(Nếu có
quyền)
Mua bảo
hiểm
(Nếu có
quyền )
Lm thủ
tục
phng thc tớn dng chng t thỡ bờn nhp khu phi m L/C theo yờu cu ca
bờn xut khu. L/C l mt vn bn phỏp lý trong ú ngõn hng theo yờu cu ca
khỏch hng ca mỡnh cam kt tr tin cho ngi xut khu nu h xut trỡnh b
chng t thanh toỏn phự hp vi yờu cu ra trong L/C.
C s phỏp lý v ni dung lm n xin m L/C l hp ng
mua bỏn ký kt gia ngi nhp khu v ngi xut khu.
Cn c vo yờu cu v ni dung ca n xin m L/C, ngõn
hng m L/C s lp ra mt bc th tớn dng v qua ngõn hng i lý ca mỡnh
thụng bỏo v chuyn th tớn dng n cho ngi xut khu.
* ụn c phớa bỏn giao hng:
quỏ trỡnh nhp khu ỳng tin nh ó quy nh trong
hp ng thỡ phi ụn c phớa bỏn giao hng theo ỳng s lng, cht lng,
quy cỏch, bao bỡ v ỳng thi hn. Vic giao hng nh vy mi ỏp ng c
phng ỏn kinh doanh ó ra, khụng b l c hi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
* Th tàu vận chuyển:
Hiện nay, do điều kiện nước ta còn hạn chế như đội tàu chưa
phát triển, kinh nghiệm th tàu ít,... nên chúng ta thường nhập khẩu theo điều
kiện CIF, tức là quyền th tàu thuộc về người xuất khẩu
Nếu nhập khẩu theo điều kiện FOB thì chúng ta phải th tàu
dựa vào các căn cứ sau:
+ Những điều khoản của hợp đồng.
+ Đặc điểm của hàng hố mua bán.
+ Điều kiện vận tải.
Tuỳ thuộc vào khối lượng và đặc điểm của hàng hố chun
chở mà lựa chọn th tàu cho phù hợp đảm bảo an tồn, thuận lợi, nhanh chóng.
Nếu hàng hố có khối lượng lớn, hành trình khơng trùng với hành trình của tàu
chợ thì có thể th tàu chuyến.
* Mua bảo hiểm:
Nếu nhập khẩu theo điều kiện CIF thì bên nhập khẩu cũng khơng
+ Cỏc giy t khỏc (i vi hng nhp khu cú iu kin hoc cú
quy nh riờng)
- Xut trỡnh hng hoỏ: ngi lm th tc hi quan phi
+ Xut trỡnh y hng hoỏ c quan hi quan kim tra theo thi
gian v ti a im quy nh.
+ B trớ phng tin v nhõn cụng phc v vic kim tra hng hoỏ
ca c quan hi quan.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN