Một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán trong kinh doanh tại công ty XNK máy Hà Nội - Pdf 24

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đang tiến những bớc vững chắc trong quá trình hội
nhập và phát triển. Trên tình hình hợp tác hai bên cùng có lợi, nớc ta đã và đang
tham gia một cách có hiệu quả vào quá trình hợp tác và phát triển chung của
nền kinh tế khu vực và thế giới.
Trong quá trình phát triển đó, các doanh nghiệp Việt Nam đã vơn đến rất
nhiều nớc trên thế giới, quan hệ mua bán với nhiều nớc phát triển, những nớc
có khoa học công nghệ tiên tiến. Để thực hiện đợc các giao dịch ấy thì phải cần
đến hoạt động thanh toán. Vì bất kỳ mối quan hệ mua bán nào cũng kết thúc
bằng quá trình thanh toán tiền hàng cho nhau giữa các đối tợng tham gia. Do đó
công tác thanh toán đã đợc xem là một trong những hoạt động chính của doanh
nghiệp, là điều khoản chính trong các hợp đồng kinh tế.
Bên cạnh đó, hoạt động thanh toán còn tác động đến quá trình sản xuất
kinh doanh và sự tồn tại của các doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp mất khả năng
thanh toán trong một thời gian nhất định với khách hàng, ngân hàng hoặc chính
các cổ đông trong doanh nghiệp thì buộc phải tuyên bố phá sản. Do vậy ngay từ
khi nền kinh tế còn kém phát triển, các đối tợng kinh doanh đã xem xét vấn đề
thanh toán một cách nghiêm túc, việc xác định các dòng tiền vào ra doanh
nghiệp đã trở nên thờng xuyên. Kết hợp với nhiều hoạt động khác tiến đến mục
tiêu cuối cùng là tối đa hoá giá trị tài sản cho chủ sở hữu.
Tuy nhiêu hoạt động thanh toán mỗi nớc có những đặc điểm khác nhau,
đợc pháp luật cụ thể hoá thành các luật, các quy định và quyết định để làm cho
hoạt động thanh toán có hiệu quả và chính xác. Ngay mỗi doanh nghiệp sự quan
tâm về công tác tổ chức thanh toán cũng không giống nhau. Có lẽ vì hoạt động
thanh toán phụ thuộc nhiều vào đặc điểm kinh doanh, đặc tính sản phẩm và lĩnh
vực kinh doanh của các doanh nghiệp nên đã biến hoá rất đa dạng và phong
phú.
Qua quá trình thực tập tại công ty XNK Máy Hà Nội , do hiểu đợc tầm
quan trọng của hoạt động thanh toán nên em đã chọn đề tài:
1

lẫn nhau nên thanh toán cha xuất hiện.
Từ khi đi vào chuyên môn hóa sản phẩm, xuất hiện quá trình trao đổi sản
phẩm cho nhau nên hoạt động thanh toán bắt đầu ra đời. Kể từ đó cùng với sự
phát triển của nền kinh tế, thanh toán cũng trải qua nhiều giai đoạn, thay đổi để
phù hợp với sự phát triển đó nhng chủ yếu là các giai đoạn sau:
2.1. Thanh toán bằng hiện vật.
Tức là dùng hàng hóa làm phơng tiện trao đổi, thanh toán giữa các bên,
hàng hóa này đổi với hàng hóa kia. Đây là hình thức thanh toán nguyên thủy
của loài ngời.
Thời kỳ đầu của giai đoạn này là hàng hóa đổi hàng hóa, tức là hai bên
trao đổi hàng hóa cho nhau và chính hàng hóa đó làm phơng tiện thanh toán
luôn. Đến khi phát triển cao hơn thì đã có một hàng hóa làm trung gian, và nh
thế chính hàng hóa trung gian đó đóng vai trò là phơng tiện thanh toán giữa các
bên. Đến lúc này hàng hóa đã trở thành một loại tiền tệ với đầy đủ giá trị và
chức năng của nó.
2.2. Thanh toán bằng kim loại.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cùng với sự phát triển ngày càng cao, ngời ta nhận thấy rằng kim loại là
một hóa tệ có nhiều đặc tính tốt nhất. Nên thay vì thanh toán bằng những hàng
hóa trớc thì họ đã sử dụng kim loại để thanh toán.
Ban đầu ngời ta chỉ sử dụng các kim loại bình thờng nh chì, kẽm rồi
dần dần đi tới sử dụng các kim loại quý hiếm nh vàng, bạc.
Nh vậy từ thanh toán bằng hàng hóa đã phát triển lên thanh toán bằng
kim loại quý. Tuy nhiên giai đoạn này cha có hoạt động ngân hàng nên chỉ có
phơng thức thanh toán duy nhất là gặp mặt trực tiếp giao hàng và giao tiền.
2.3. Thanh toán bằng tiền giấy.
Sau khi nhu cầu và tài sản trong xã hội ngày càng nhiều dẫn đến một nhu
cầu mới: Gửi tiền. Do đó mà ngân hàng ra đời dù là hình thức sơ khai.
Do sự phát triển của ngân hàng nên trong thanh toán hàng ngày giữa ngời

3.1. Thanh toán không sử dụng tiền mặt là chủ yếu.
Khi hoạt động ngân hàng cha đủ sự phát triển và tin cậy thì tiền mặt
trong thanh toán rất nhiều. Nhng hiện nay xu thế thanh toán không dùng tiền
mặt ngày càng phát triển.
ở các nớc phát triển, thanh toán bằng tiền mặt rất ít. Trong hoạt động
kinh doanh, thanh toán qua ngân hàng chiếm 100%, chỉ một phần nhỏ thanh
toán trong sinh hoạt hàng ngày mới sử dụng tiền mặt.
Khi các bên giao dịch với nhau, thờng sử dụng các công cụ nh: Séc,
UNT, UNC để thực hiện thanh toán và ng ời mua hoặc ngời bán chỉ giao các
công cụ đó cho ngân hàng của mình là đợc, công việc còn lại là của các ngân
hàng với nhau. Tất nhiên là khách hàng phải mất một khoản phí nhất định.
Thực hiện nh vậy sẽ hạn chế đợc rủi ro trong thanh toán nh: cớp giật,
hỏng mất vì công cụ thanh toán chỉ là một tờ giấy nhỏ hoặc chẳng có gì cả.
Sau khi giao nhận hàng thì giao bộ chứng từ cho ngân hàng thu hộ hoặc chi hộ.
Với hình thức này thì lợng tiền mặt trong thanh toán giảm đi rất nhiều, nên chi
phí quản lý tiền mặt sẽ giảm xuống và hạn chế đợc bao nhiêu là rủi ro. Do sự
tiện lợi đó mà xu thế này đang phát triển ngay ở các nớc kém và đang phát
triển.
Theo thống kê của ngân hàng Pháp thì thanh toán bằng tiền mặt trong
kinh doanh ở Pháp, Anh, Hà Lan là 0%, ở Đức là 4.2%, ở Hoa Kỳ là 2.1%, Đan
Mạch là 7.4% nh vậy để thấy đợc thanh toán không dùng tiền mặt thật sự đợc
ứng dụng rộng rãi và phát triển nh thế nào.
3.2. Công cụ và hình thức thanh toán ngày càng đa dạng.
Khi ngân hàng còn cha ra đời thì chỉ có hình thức là trực tiếp theo kiểu
tiền trao cháo múc . Đến khi ngân hàng ra đời và phát triển cao thì ngoài thanh
toán bằng tiền mặt trực tiếp với khách hàng còn có thanh toán qua séc, UNC,
UNT, các loại thẻ thanh toán rồi thanh toán điện tử
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng thức thanh toán cũng rât phong phú: chuyển khoản, chuyển tiền,

Đây là xu thế phát triển hiện nay không chỉ ở các nớc phát triển mà còn ở
những đang phát triển.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4.3. Thanh toán trong nớc và thanh toán quốc tế
Thanh toán trong nớc là hình thức thanh toán chỉ diễn ra trong nội bộ một
nớc, các đối tợng trong giao dịch cùng ở một quốc gia. Cho nên sẽ có những
cách thức khác nhau để thanh toán.
Thanh toán quốc tế là hoạt động thanh toán vợt ra khỏi phạm vi một quốc
gia, các bên giao dịch ở những nớc khác nhau thực hiện mua bán và thanh
toán cho nhau.
Công tác thanh toán quốc tế buộc phải thanh toán qua ngân hàng giữa
các nớc tham gia.
4.4. Thanh toán trớc, ngay và thanh toán sau.
Thanh toán trớc là thanh toán diễn ra trớc khi giao dịch, giao hàng trong
một thời gian nhất định. Thời gian bao nhiêu, số lợng nh thế nào tùy thuộc vào
mối quan hệ giữa các bên tham gia.
Thanh toán ngay là hình thức thanh toán diễn ra ngay lúc giao dịch và
các bên thực hiện ngay
Thanh toán sau là thanh toán diễn ra sau khi giao dịch một thời gian theo
các điều kiện trong hợp đồng. Hình thức này hình thanh các khoản phải thu,
phải trả đối với doanh nghiệp.
II. thanh toán trong nớc
1. Khái niệm:
Là hình thức thanh toán chỉ liên quan đến các đối tợng trong một quốc
gia.
2. Nội dung thanh toán
2.1. Thanh toán nội bộ
Là loại hình thanh toán phát sinh liên quan đến các đối tợng trong đơn vị
kinh doanh có sự phân cấp kinh doanh, quản lý và công tác kế toán.

Thuế GTGT : Là loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng
hóa theo quy định của nhà nớc.
ở Việt Nam, thuế GTGT có thể đợc tính theo 2 cách sau:
- Theo phơng pháp khấu trừ:
- Theo phơng pháp trực tiếp
Thuế TTĐB : Là một loại thuế tiều dùng đánh vào một số hàng hóa,
dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục nhà nớc quy định.
Thuế TTĐB = Giá tính thuế * Thuế suất
Thuế TNDN : Đợc hiểu là thuế đánh vào phần thu nhập của doanh
nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thuế XNK : Là loại thuế đánh vào hàng hóa XNK theo quy định của
nhà nớc. Thuế xuất khẩu có thuế suất = 0%
Còn thuế nhập khẩu = Giá tính thuế * Thuế suất
Ngoài ra còn có các loại thuế khác : Thuế môn bài, Thuế đất, Thuế thu sử
dụng vốn ngân sách .
b) Các loại phí, lệ phí và các chế độ bắt buộc khác
Phí và lệ phí là các khoản nộp cho cơ quan hành chính nhà nớc phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chế độ bắt buộc khác là BHXH, BHYT mà các doanh nghiệp nhà n-
ớc sử dụng lao động phải nộp cho lao động mình thuê.
c) Ngoài các loại trên, còn có hình thức thanh toán nữa đó là các khoản
miễn thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, giảm thuế... tạo nên mối quan hệ giữa
doanh nghiệp và cơ quan nhà nớc quản lý mình.
2.3. Thanh toán với khách hàng trong nớc
Là quan hệ phát sinh khi có mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp với
nhà cung cấp hoặc ngời mua là khách hàng trong nớc. Trong quá trình thanh
toán thì thờng xảy ra ba trờng hợp sau đây:
a) Thanh toán trớc:

nhiều hơn.
- Kết quả hoạt động kinh doanh : Sẽ chẳng có ai cho DN mua chịu nếu
biết DN đang làm ăn thua lỗ, không đủ khả năng thanh toán cả.
Đối với ngời mua hàng: Đó là hình thức bán chịu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ cho khách hàng trả tiền sau một thời gian và nh vậy doanh
nghiệp đã cấp tín dụng cho khách hàng. Cho nên doanh nghiệp phải nghiên cứu,
xem xét đến khả năng thu hồi nợ sau thời gian cho phép.
Khi xem xét đến chính sách bán chịu, doanh nghiệp cũng phân tích
những yếu tố trên nh ở thanh toán với ngời cung cấp để đánh giá khả năng
thanh toán và hoạt động kinh doanh cũng nh uy tín của đối tác trên thơng trờng
để có quyết định cho mua chịu hay không ?, nếu có thì với tỉ lệ bao nhiêu là đủ.
Ngoài ra doanh nghiệp phải xem xét, cân đối giữa việc bán chịu với mua
chịu ngời cung cấp để có quyết định đúng đắn.
3. Phơng thức thanh toán
3.1. Khái niệm
Là cách thức nhận trả hay thanh toán tiền giữa các đối tợng tham gia vào
một giao dịch kinh tế tài chính nào đó.
3.2. Một số phơng thức thanh toán thông dụng
a) Thanh toán giao hàng trả tiền ngay.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đây là hình thức thanh toán ngay, khi một bên giao hàng cho bên kia,
đồng thời bên kia cũng sẽ giao tiền ngay. Nh vậy giao dịch trả tiền ngay thờng
thanh toán bằng tiền mặt và mang tính chất trực tiếp.
b) Phơng thức chuyển tiền.
Là phơng thức thanh toán trong đó ngời mua (ngời trả tiền) sau khi nhận
đợc hàng sẽ yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho
ngời bán (ngời hởng thụ) tại một địa điểm và thời gian nhất định.
Đây là phơng thức thanh toán qua ngân hàng và đợc sử dụng nhiều nhất
do có sự tiện lợi, tuy nhiên ngời yêu cầu phải trả một số phí nhất định cho ngân

sử dụng:
Séc chuyển khoản : Là loại Séc đợc sử dụng rộng rãi, nó có giá trị
thanh toán trực tiếp nh tiền tệ, do đó trên tờ Séc phải có đầy đủ những yếu tố bắt
buộc theo luật định và Séc chỉ có hiệu lực trong một thời gian nhất định mà
thôi.
Séc bảo chi : Là loại Séc đợc ngân hàng đảm bảo khả năng thanh toán
cho từng tờ Séc. Do vậy mà khi phát hành loại Séc bảo chi, ngân hàng thờng
buộc khách hàng phải ký quỹ vào tài khoản riêng và không đợc sử dụng số tiền
đó vào mục đích khác. Cho nên loại Séc này đợc sử dụng khi ngời bán không tin
tởng vào khả năng thanh toán của ngời mua hoặc khách hàng vi phạm kỷ luật
phát hành Séc.
Séc định mức : Cũng là loại Séc giống nh Séc bảo chi nhng chỉ khác ở
chỗ là Séc định mức đảm bAỏ khả năng thanh toán cho cả một quyển Séc.
Séc chuyển tiền : Là một loại chuyển tiền đợc sử dụng theo yêu cầu
của khách hàng, tức là chỉ định cụ thể ngời lĩnh tiền hoặc ngời cầm Séc sẽ đợc
lĩnh tiền.
Séc cá nhân : Đợc áp dụng đối với khách hàng có tài khoản tiền gửi
đứng tiên cá nhân tại ngân hàng để thanh toán tiền hàng hóa và các khoản khác.
4.3. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi (UNC)
UNC là tờ mệnh lệnh trả tiền của ngời chủ tài khoản ra lệnh cho ngân
hàng trích tài khoản của mình để trả cho đơn vị hoặc cá nhân thụ hởng. Nh vậy
UNC xuất phát từ đơn vị mua. Đây là công cụ đợc sử dụng nhiều trong thanh
toán hàng hóa và lao vụ, thông thờng sử dụng giữa các tổ chức kinh tế có tài
khoản riêng tại ngân hàng.
4.4. Thanh toán bằng ủy nhiệm thu (UNT)
Là hình thức thanh toán mà tổ chức kinh tế ủy nhiệm cho ngân hàng của
mình thu hộ tiền hàng hóa đã giao hoặc dịch vụ đã cung cấp. UNT thờng áp
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dụng giữa các tổ chức kinh tế có sự tin cập lẫn nhau vì đã giao hàng rồi mới lập

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Thanh toán phi mậu dịch: Thanh toán không liên quan đến hàng hóa
hay cung ứng lao vụ, không mang tính chất thơng mại.
- Thanh toán mậu dịch: Phát sinh trên cơ sở trao đổi hàng hóa và các
dịch vụ thơng mại theo giá cả quốc tế.
2. Nội dung
Thanh toán quốc tế trong kinh doanh chỉ xẩy ra những nội dung chính
sau:
2.1. Thanh toán với nhà cung cấp nớc ngoài.
Loại hình này cũng giống nh thanh toán với nhà cung cấp trong nớc, tuy
nhiên phạm vi không gian, thời gian thì khác. Thanh toán này diễn ra khi mua
hàng hóa từ nớc ngoài. Nh vậy xuất hiện hoạt động nhập khẩu.
2.2. Thanh toán với ngời mua nớc ngoài.
Khi này doanh nghiệp sẽ bán hàng hóa cho khách hàng nớc ngoài và
nhận tiền. Tùy thuộc vào mối quan hệ giữa hai bên mà sẽ thỏa thuận hình thức
thanh toán cụ thể.
Hoạt động thanh toán này sẽ tác động đến kim ngạch XNK và cán cân
thanh toán quốc tế của một quốc gia.
Ngoài ra còn có các loại thanh toán phí nh: phí vận chuyển, phí BH .
3. Điều kiện thanh toán
Trong thanh toán quốc tế liên quan đến nhiều đối tợng mà lại cách xa về
mặt địa lý, cho nên sẽ phát sinh ra nhiều vấn đề phức tạp. Do đó, để đảm bảo
quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ mua bán đòi hỏi trong hợp
đồng phải ghi rõ những điều kiện cụ thể về tiền tệ, địa điểm, thời gian và phơng
thức thanh toán. Những điều kiện này không mang tính bắt buộc mà là sự thỏa
thuận giữa các bên.
3.1. Điều kiện về tiền tệ
Sở dĩ có điều kiện này là vì mỗi quốc gia đều có đồng bản tệ riêng cho n-
ớc mình, vì vậy khi thanh toán quốc tế, các bên xuất khẩu, nhập khẩu phải đi
đến thống nhất là dùng đồng tiền nớc nào làm đồng tiền tính toán, đồng tiền

đợc điều chỉnh lại giá trị.
Điều kiện đảm bảo theo rổ tiền tệ:
Do các đồng tiền thờng xuyên biến động nên thay vì sử dụng một loại
tiền tệ để tính ngời ta có thể sử dụng một nhóm tiền tệ hay gọi là rổ tiền tệ
nhng hiện nay đã bãi bỏ không dùng nữa.
3.2. Điều kiện về địa điểm thanh toán
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong thanh toán quốc tế, điều kiện nay đòi hỏi hai bên mua bán phải
thống nhất, bởi bên nào cũng thích thanh toán tại nớc mình. Thực tế hiện nay thì
địa điểm thanh toán thờng là ở những nớc có đồng tiền làm tiền tệ thanh toán
hợp đồng.
3.3. Điều kiện về thời gian thanh toán.
Điều kiện này mang tính chất bắt buộc đối với các giao dịch quốc tế,
điều kiện này quy định cụ thể thời điểm thỏa thuận mà bên phải trả tiền cần
thực hiện thanh toán.
Việc xác định thời gian thanh toán là mối quan tâm lớn của các bên trong
giao dịch vì thời gian thanh toán luôn luôn gắn với sự biến động của thì trờng
tài chính. Nó bao hàm ý nghĩa rủi ro mà các bên tham gia phải chịu. Với điều
kiện này, bên nhận tiền thờng muốn thu nhanh, bên phải trả thì muốn trì hoãn.
Tuy nhiên trong một số trờng hợp tùy thuộc vào mối quan hệ kinh doanh giữa
các bên và biến động tỷ giá của các đồng tiền sử dụng. Thông thờng có 3 quy
định sau:
- Trả tiền trớc
- Trả tiền ngay
- Trả tiền sau
Việc thực hiện theo phơng thức nào tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các
bên nhng nên hạn chế trả sau vì sẽ có nhiều rủi ro hơn.
3.4. Điều kiện về phơng thức thanh toán.
Thanh toán quốc tế có nhiều phơng thức nh: chuyển tiền, nhờ thu, tín

(5) Ngân hàng đại lý báo cho ngời thụ hởng biết là tiền đã chuyển đến.
b) Hình thức chuyển tiền
- Chuyển tiền bằng điện tức là ngân hàng chuyển tiền ra lệnh cho ngân
hàng đại lý trả tiền bằng điện.
- Chuyển tiền bằng th tức là ngân hàng chuyển tiền ra lệnh chuyển
tiền bằng th
c) Nhận xét
- ở phơng thức này ngân hàng chỉ là trung gian thanh toán hởng hoa
hồng mà thôi, không bị ràng buộc gì cả.
- Việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí ngời mua do đó hai bên phải có
quan hệ tin cậy rất cao.
- Do điều kiện nh vậy nên hình thức này thờng áp dụng đối với các
khoản nhỏ: Chi phí chuyển bAỏ hiểm, bồi thờng thiệt hại, thanh toán phi mậu
dịch, .
4.2. Phơng thức ghi sổ
17
NH người NK NH người XK
Người NK Người XK
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng thức này cũng giống với phơng thức ghi sổ đối với thanh toán
trong nớc. Chỉ khác là quan hệ giữa ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu mà thôi,
nên hai bên muốn áp dụng phơng thức này phải có quan hệ thờng xuyên và tin
cập lẫn nhau cao.
4.3. Phơng thức nhờ thu
a) Khái niệm:
Là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng, ủy thác cho ngân hang của
mình thu hộ số tiền ở ngời mua trên cơ sở hối phiếu do ngời bán lập ra.
b) Các loại nhờ thu
Nhờ thu trơn

dụng khi đã có sự tín nhiệm hoàn toàn, giá trị hợp đồng nhỏ .
Nhờ thu kèm chứng từ
- Khái niệm : Là phơng thức nhờ thu mà trong đó tổ chức xuất khẩu
nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ ngời nhập khẩu nhng không những căn cứ vào hối
phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm theo hối phiếu với điều
kiện nếu tổ chức nhập khẩu đồng ý trả tiền hoặc chấp nhận lên hối phiếu thì
ngân hàng mới giao bộ chứng từ cho tổ chức nhập khẩu đi nhận hàng
- Quy trình thanh toán theo sơ đồ sau:
HP+BCT (3)
(6)
(4) (2)
(5) (7) HP+BCT
(1) HH
(1) Tổ chức xuất khẩu sẽ giao hàng hóa cho bên nhập khẩu theo hợp
đồng
(2) Sau khi giao hàng hóa, tổ chức xuất khẩu chuyển hối phiếu và bộ
chứng từ hàng hóa cho ngân hàng của mình nhờ thu hộ tiền
(3) Ngân hàng sẽ chuyển hối phiếu và bộ chứng từ và th uỷ nhiệm
sang cho ngân hàng đại lý ở nớc ngoài để nhờ thu tiền hộ
19
NH đại lý NH ngời XK
Ngời nhập khẩu Ngời xuất khẩu
NH đại lý (NK)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(4) Ngân hàng đại lý sẽ chuyển hối phiếu và bản sao bộ chứng từ cho
tổ chức nhập khẩu
(5) Tổ chức nhập khẩu sẽ đối chiếu với hợp đồng đã ký, nến đồng ý
thì thanh toán để nhận bộ chứng từ gốc đi nhận hàng, nếu không thì thông báo
cho ngân hàng biết
(6) Ngân hàng đại lý sẽ thực hiện lệnh chuyển tiền cho ngân hàng ng-

thông báo cho bên nhập khẩu biết và chuyển bộ chứng từ cho bên nhập khẩu
Ta thấy rằng phơng pháp này đòi hỏi ngời nhập khẩu phải có văn phòng
đại diện ở nớc ngời xuất khẩu để tiện cho việc thanh toán. trờng hợp khác thì
không thể áp dụng đợc.
4.5. Phơng thức ủy thác mua
Là phơng thức thanh toán mà trong đó ngân hàng bên nhập khẩu, theo
yêu cầu bên nhập khẩu viết th cho ngân hàng đại lý mua hộ hối phiếu của tổ
chức xuất khẩu ký phát cho bên NK
Ngân hàng đại lý căn cứ vào những điều kiện quy định trong th ủy thác
mà quyết định việc thanh toán cho tổ chức xuất khẩu, tức là mua hối phiếu
Thông thờng khi thực hiện theo phơng thức này nhà nhập khẩu phải ký
quỹ tại ngân hàng, ngân hàng bên nhập khẩu phải có tài khoản gửi hoặc tài
khoản ký quỹ tại ngân hàng đại lý ở nớc xuất khẩu.
4.6. Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
a) Khái niệm:
Một trong những phơng thức thanh toán quốc tế hiện nay đợc sử dụng
phổ biến đó là phơng thức tín dụng chứng từ. Đó là một sự thỏa thuận mà trong
đó một ngân hàng (ngân hàng mở th tín dụng) đáp ứng những yêu cầu của
khách hàng (ngời xin mở th tín dụng) cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi
trả hoặc chấp nhận những yêu cầu của ngời hởng lợi khi những điều kiện quy
định trong th tín dụng đợc thực hiện đúng và đầy đủ
b) Từ khái niệm ta thấy có những bên liên quan sau:
- Ngời xin mở th tín dụng: Ngời nhập khẩu
- Ngời hởng lợi: Ngời xuất khẩu
- Ngân hàng mở th tín dụng
- Ngân hàng thông báo th tín dụng
Ngoài ra còn có thể có ngân hàng xác nhận, ngân hàng thanh toán, ngân
hàng thơng lợng, ngân hàng chuyển nhợng, ..
c) Quy trình nghiệp vụ
21

mở L/C phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu trong thời
22
NH mở L/C NH thông báo
Ngời nhập khẩu Ngời xuất khẩu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
gian hiệu lực của L/C, không có quyền hủy bỏ hoặc sửa đổi mà không có ý kiến
của bên xuất khẩu
Th tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận: Là loại th tín dụng
không thể hủy ngang và đợc một ngân hàng khác có uy tín hơn đứng ra đảm
bảo khả năng thanh toán.
Th tín dụng không thể hủy ngang và không đợc truy đòi lại tiền: Là
loại th tín dụng không thể hủy ngang và khi ngân hàng mở th tín dụng đã thanh
toán thì không đợc quyền truy đòi lại trong bất cứ trờng hợp nào.
Th tín dụng tuần hoàn: Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy
định rằng khi th tín dụng hết kim ngạch hoặc sau khi hết hạn hiệu lực của L/C
thì nó lại tự động có giá trị nh cũ
Ngoài những loại trên, còn có th tín dụng giáp lng, th tín dụng đối ứng,
th tín dụng thanh toán chậm, th tín dụng có điều kiện đỏ, th tín dụng dự phòng,
th tín dụng có thể chuyển nhợng đợc .
5. Phơng tiện thanh toán
Để chuyển tiền thanh toán cho nhau trong quan hệ ngoại thơng, ngời ta
thờng sử dụng các công cụ lu thông có giá trị nh tiền. Sau đây là 3 phơng tiện
chính trong đó Hối phiếu, Séc là đợc sử dụng nhiều nhất
5.1. Hối phiếu
a) Khái niệm:
Hối phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do ngời xuất khẩu, ngời
bán . ký phát đòi tiền ng ời nhập khẩu, ngời mua . và yêu cầu ng ời này phải
thanh toán một số tiền nhất định tại một địa điểm và thời gian xác định cho ngời
hởng lợi theo quy định của hối phiếu.
Dựa theo khái niệm trên ta thấy hối phiếu có 3 đặc điểm sau:

- Ngời phát hành Séc
- Ngân hàng thanh toán
- Ngời nhận tiền
b) Những nội dung chủ yếu của Séc:
- Tiêu đề Séc
- Ngày tháng năm phát hành Séc
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Địa điểm phát hành Séc
- Ngân hàng trả tiền
- Tài khoản trích trả
- Ngời hởng lợi từ tờ Séc
- Chữ ký của ngời phát hành Séc
c) Các loại Séc
Căn cứ vào tính l u chuyển của Séc ng ời ta chia làm 3 loại
- Séc đích danh: Chỉ đích danh ngời thụ hởng
- Séc vô danh: Không ghi tên ngời hởng
- Séc theo lệnh
Căn cứ vào đặc điểm sử dụng Séc thì có:
- Séc gạch chéo
- Séc xác nhận
- Séc du lịch
5.3. Thẻ nhựa
Là phơng tiện thanh toán mà ngời sở hữu thẻ có thể sử dụng nó để rút
tiền tại các máy, quầy tự động của ngân hàng đồng thời có thể sử dụng Thẻ để
thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ. Do vậy Thẻ thờng đợc sử dụng trong thanh
toán phi mậu dịch
Hiện nay có 2 loại Thẻ chính là Thẻ rút tiền mặt ở các máy, quầy tự động
và Thẻ thanh toán.
IV. đánh giá hoạt động thanh toán của doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status