một số biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của việt nam sang thị trường lào của công ty xuất nhập khẩu nam hà nội (simex) - Pdf 10

Lời nói đầu
Hoạt động kinh doanh thơng mại trong những năm qua giữa các quốc gia
trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ ở từng khu vực ở từng quốc gia.
Hoạt động thơng mại luôn tồn tại và phát triển khẳng định đợc vai trò của nó
trong mọi nền kinh tế. Đặc biệt là giai đoạn hiện nay, thơng mại thế giới
không chỉ phát triển mạnh mẽ về bề rộng mà cả về bề sâu và mỗi quốc gia đều
có những chính sách của mình để thúc đẩy hoạt động thơng mại nhất là Việt
Nam và thế giới nói chung. Việt Nam và Lào nói riêng.
Trong giai đoạn hiện nay. Mở cửa hội nhập với bên ngoài, phát huy lợi
thế của đất nớc tranh thủ vốn kỹ thuật hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến của
các quốc gia đi trớc đang là xu thế của thời đại, là chiến lợc phát triển kinh tế
của hầu hết các quốc gia đặc biệt là những nớc đang phát triển nh Việt Nam.
Trong chiến lợc đó hoạt động thơng mại đợc coi là tác nhân liên kết giữa
nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới, là động lực của quá trình mở cửa
và hội nhập, là đòn bẩy phát triển kinh tế đất nớc.
Nhận thức đợc điều này, Đảng và Nhà nớc Việt Nam đã và đang hoàn
thiện các chính sách ngoại thơng nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các
thành phần tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, gắn thị trờng
Việt Nam với thị trờng thế giới và thị trờng Việt Nam với thị trờng Lào, phát
huy tiềm năng của đất nớc, tiếp nhận vốn kỹ thuật và trình độ quản lý từ nớc
ngoài và xây dựng mối quan hệ kinh tế với các nớc láng giềng. Đặc biệt là mối
quan hệ kinh tế Việt Nam với Lào là mối quan hệ có cội nguồn từ xa xa, đợc
xây đắp bởi công sức của bao thế hệ, là quan hệ của hai quốc gia láng giềng
gần gũi, thân thiện, cùng giúp đỡ lẫn nhau chia ngọt sẻ bùi.
Hiện nay quan hệ Việt - Lào đang diễn ra trong bối cảnh quốc tế vừa có
nhiều thuận lợi, vừa có nhiều khó khăn, phức tạp mới trong những năm qua,
quan hệ trao đổi hàng hoá giữa Việt Nam và Lào không ngừng cải thiện. Nhất
là Việt Nam và Lào cùng chung là thành viên của ASEAN, quan hệ thơng mại
giữa hai nớc càng có cơ hội phát triển.
* Một số biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang
thị trờng Lào của công ty xuất nhập khẩu nam Hà Nội (Simex).

chuyển đến cảng chuyển quyền sở hữu cho ngời mua, hoàn thành thanh toán
mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ này phải đợc nghiên cứu đầy đủ, kỹ lỡng, đặt chúng
trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt những lợi thế đảm bảo hiệu quả
cao nhất, dịch vụ đầy đủ kịp thời cho sản xuất và tiêu dùng trong nớc.
2. Vai trò của xuất khẩu.
2.1. Đối với sự phát triển nền kinh tế của một quốc gia.
- Xuất khẩu hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng là một hoạt động nằm
trong lĩnh vực phân phối và lu thông hàng hoá của một quá trình tái sản xuất
mở rộng nhằm mục đích kinh tế và lợi nhuận, trên cơ sở phục vụ tốt nhu cầu
của sản xuất và tiêu dùng giữa các nớc với nhau. Hoạt động đó không chỉ diễn
ra giữa các cá thể riêng biệt mà là có sự tham gia của toàn hệ thống kinh tế với
sự điều hành của nhà nớc.
- Xuất khẩu có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc
gia. Nền sản xuất xã hội của một nớc phát triển nh thế nào phụ thuộc rất lớn
vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh này. Thông qua xuất khẩu có thể làm gia
tăng ngoại tệ thu đợc, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu cho ngân sách,
kích thích đổi mới công nghệ, cải thiện cơ cấu kinh tế, tạo thêm việc làm và
nâng cao mức sống của dân.
- Nớc Việt Nam là nớc kịnh tế còn thấp, thiếu hụt về vốn, khả năng quản
lý, chỉ có tài nguyên thiên nhiên và lao động. Chiến lợc hớng về xuất khẩu
thực chất là giải pháp mở cửa nền kinh tế nhằm thu hút vốn và kỹ thuật nớc
ngoài, kết hợp chúng với tiềm năng trong nớc về lao động và tài nguyên thiên
nhiên và tạo ra sự tăng trởng mạnh cho nền kinh tế, góp phần rút ngắn khoảng
cách chênh lệch giữa các nớc giàu.
3
- Với định hớng phát triển nền kinh tế xã hội của Đảng. Chính sách kinh
tế đối ngoại, xuất khẩu phải đợc coi là một chính sách có tầm quan trọng,
chiến lợc phục vụ quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân. Đối với mọi quốc
gia cũng nh Việt Nam, xuất khẩu thực sự có vai trò quan trọng.
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho thu nhập, phục vụ công nghiệp hoá đất n-

của Việt Nam. Đẩy mạnh xuất khẩu có tác dụng tăng trởng sự hợp tác quốc tế
với các nớc, nâng cao địa vị và vai trò Việt Nam trên thơng trờng quốc tế.
Xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu có tác dụng thúc đẩy giữ
4
uy tín, đầu t, mở rộng vận tải quốc tế các quan hệ kinh tế đối ngoại, tạo tiền
đề mở rộng xuất khẩu.
Hớng mạnh về xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng trong
quan hệ quốc tế đối ngoại. Qua đó tranh thủ đón bắt thời cơ, ứng dụng khoa
học công nghệ hiện đại, rút ngắn chênh lệch về trình độ phát triển của Việt
Nam với thế giới. Kinh nghiệm cho thấy, bất cứ một nớc nào và trong thời kỳ
nào đẩy mạnh đợc xuất khẩuthì nền kinh tế có tốc độ phát triển cao.
Tóm lại, thông qua xuất khẩu sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội bằng
việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc vận dụng các lợi thế, các tiềm năng và
cơ hội của đất nớc.
2.2. Đối với một doanh nghiệp.
Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia vào
cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng. Những yếu tố đó
đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản phẩm phù hợp với thị tr-
ờng, không ngừng đổi mới, máy móc, trang thiết bị kỹ thuật.
Xuất khẩu giúp doanh nghiệp mở rộng thị trờng không chỉ bó hẹp ở trong
nớc. Doanh nghiệp tăng doanh thu, lợi nhuận để mở rộng tái sản xuất có lãi và
không ngừng tăng trởng.
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp tạo công ăn việc làm đầy đủ
cho ngời lao động thu hút ngời lao động vào doanh nghiệp, giúp cho ngời lao
động ổn định và cải thiện đời sống.
II. Những nội dung cơ bản của xuất khẩu hàng hoá
trong nền kinh tế thị trờng.
1. Nghiên cứu thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng là một trong những việc làm cần thiết đầu tiên đối
với bất cứ một công ty nào muốn tham gia vào thị trờng thế giới. Việc nghiên

- Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó nh thế nào?
Việc tiêu dụng các loại mặt hàng thờng tuân theo một tập quán tiêu
dùng nhất định, phù thuộc vào thời gian tiêu dùng, thị hiếu tiêu dùng, quy luật
biến động của quan hệ cung cầu
- Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống
Một là giai đoạn triển khai. Đây là giai đoạn đầu của sản phẩm, sản
phẩm mới xuất hiện trên thị trờng. Và cha có các sản phẩm khác cạnh tranh
nên cần đẩy mạnh công tác quảng cáo, xúc tiến để khách hàng biết đến sản
phẩm.
Hai là giai đoạn tăng trởng ở giai đoạn này sản phẩm bắt đầu đợc bán
trên thị trờng và cũng bắt đầu có sự cạnh tranh. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh
bán hàng, đa ra nhiều sản phẩm chủng loại sản phẩm độc đảo để tạo môi trờng
tốt cho doanh nghiệp, tăng khả năng chọn lựa của khách hàng
Ba là giai đoạn bão hoà. Đây là giai đoạn có mức cạnh tranh lên tới
mức quyết liệt giữa các chủ thể tham gia. Doanh số bán hàng chậm và giảm
dần, lợi nhuận trong kinh doanh giảm, doanh nghiệp cần nghiên cứu để cải
tiến sản phẩm hay có một chiến lợc Marketing có hiệu quả hơn.
Bốn là giai đoạn suy thoái. giai đoạn này doanh số và lợi nhuận giảm rõ
rệt bởi nhu cầu tiêu thụ giảm, cạnh tranh và chi phí tăng cao. Do vậy các
doanh nghiệp tham gia vào thị trờng xuất khẩu cần rút ra khỏi thị trờng để tìm
6
cơ hội kinh doanh mới. Việc rút ra khỏi thị trờng cần đợc dự đoán và tính toán
một cách thận trọng, chính xác.
- Tình hình sản xuất các mặt hàng xuất khẩu
Doanh nghiệp phải tìm hiểu tình hình cung cấp mặt hàng mà doanh
nghiệp mình xuất khẩu. Xem xét khả năng sản xuất, mức tiến bộ khoa học kỹ
thuật để có thể đảm bảo nguồn hàng xuất khẩu ổn định.
* Lựa chọn thị trờng xuất khẩu.
Doanh nghiệp phải xác định đợc từng mặt hàng nào, vào thị trờng nào,
thời điểm nào, hình thức Marketing nh thế nào cụ thể doanh nghiệp cần

của họ đối với công ty.
2. Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.
Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một doanh nghiệp, một
địa phơng, một vùng hoặc toàn bộ đất nớc có khả năng và đảm bảo điều kiện
xuất khẩu (đảm bảo về yêu cầu chất lợng quốc tế).
Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ những hoạt động từ đầu t sản
xuất kinh doanh cho đến nghiên cứu thị trờng ký kết hợp đồng, thực hiện hợp
đồng, vận chuyển, bảo quản, sơ chế phân loại nhằm tạo ra hàng hoá có đủ các
tiêu chuẩn cần thiết cho xuất khẩu. Nh vậy công tác tạo nguồn hàng cho xuất
khẩu có thể đợc chia thành hai loại hoạt động chính.
- Loại hoạt động sản xuất và tiếp tục sản xuất hàng hoá cho xuất khẩu do
doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.
- Loại hoạt động nghiệp vụ phục vụ cho công tác tạo ra nguồn hàng cho
xuất khẩu thờng do các tổ chức ngoại thơng làm trung gian xuất khẩu hàng
hoá.
Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống các nhiệm vụ
kinh doanh mua bán trao đổi hàng hoá nhằm tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, thu
mua tạo nguồn hàng xuất khẩu có nghĩa hẹp hơn hoạt động tạo nguồn hàng
cho xuất khẩu.
Công tác thu mua tạo nguồn hàng ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng của
hàng xuất khẩu và tiến động giao hàng đến việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu,
uy tín của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh thông qua hệ thống thu mua
hàng xuất khẩu mà doanh nghiệp chủ động và ổn định đợc nguồn hàng.
* Các hình thức thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.
Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là biểu hiện bề ngoại của mối
quan hệ giữa các doanh nghiệp ngoại thơng với khách hàng về trao đổi mua
bán hàng xuất khẩu. Thực hiện nay có một số hình thức sau:
- Thu mua tạo nguồn hàng theo đơn đặt hàng kết hợp với ký kết hợp
đồng. Đơn đặt hàng là văn bản yêu cầu về mặt hàng, qua cách, chủng loại,
phẩm chất, kiểu dáng, số lợng, thời gian giao hàng Đơn hàng thờng là căn cứ

việc, các nhiệp vụ đợc thể hiện qua các nội dung sau:
- Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu.
Muốn tạo đợc nguồn hàng ổn định, nhằm củng cố phát triển các nguồn
hàng, doanh nghiệp ngoại thơng cần nghiên cứu các nguồn hàng thông qua
việc nghiên cứu tiếp cận thị trờng. Một trong những bí quyết thành công trong
kinh doanh là nghiên cứu tìm hiểu cặn kẽ thị trờng, dự đoán đợc xu hớng biến
động của hàng hoá, hạn chế đợc rủi ro của thị trờng, tạo điều kiện cho doanh
nghiệp khai thác ổn định nguồn hàng trong thời gian hợp lý, làm cơ sở chắc
chắn cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Nghiên cứu nguồn
hàng xuất khẩu còn nhằm xác định mặt hàng dự định kinh doanh xuất khẩu có
phù hợp và đáp ứng những yêu cầu của thị trờng nớc ngoài về những chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật không. trên cơ sở đó, doanh nghiệp ngoại thơng có hớng dẫn
kỹ thuệt giúp đở ngời sản xuất điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của thị tr-
ờng nớc ngoài. mặt khách, nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu phải xác định đ-
ợc giá cả trong nớc so với giá cả quốc tế nh thể nào. sau khi đã tính đủ những
9
chi phí mua hàng, vận chuyển, đóng gói thì lợi nhuận thu về là bao nhiêu cho
doanh nghiệp, vì vậy nó sẽ quyết định chiến lợc kinh doanh của từng doanh
nghiệp ngoại thơng.
- Tổ chức hệ thống thu mua hàng cho xuất khẩu
Xây dựng một hệ thống thu mua hàng thông qua các đại lý và chi nhánh
của mình, doanh nghiệp ngoại thơng sẽ tiết kiệm đợc chi phí thu mua nâng
cao năng suất và hiệu quả thu mua. Lựa chọn và sử dụng nhiều kênh thu mua,
kết hợp nhiều hình thức thu mua, là cơ sở tạo ra nguồn hàng ổn định và hạn
chế rủi ro trong thu mua hàng xuất khẩu.
- Ký kết hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu
Phần lớn khối lợng hàng hoá đợc mua bán giữa các doanh nghiệp ngoại
thơng với nhà sản xuất hoặc các chân hàng đều thông qua hợp đồng thu mua,
đổi hàng gia công. Do vậy, việc ký kết hợp đồng có ý nghĩa quan trọng trong
công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu. Dựa trên những thoả thuận, và tự

nhận một cách chi tiết. Khi phải trao đổi bằng điện thoại cần chuẩn bị nội
dung chú đáo. Sau khi trao đổi bằng điện thoại, cần có th xác nhận nội dung
đã đàm phán.
3.2. Đàm phán, nghệ thuật đàm phán.
Là quá trình đàm phán về các điều kiện của hợp đồng là cơ sở đi đến ký
kết hợp đồng trong kinh doanh thơng mại quốc tế, các chủ thể đàm phán từ
các quốc gia khác nhau về ngôn ngữ, tập quán kinh doanh cũng khác nhau
làm cho việc đàm phán trở nên phức tạp hơn. Bên cạnh đó, những tranh chấp
thơng mại quốc tế đòi hỏi chi phí cao. Chính vì vậy, đàm phán trong kinh
doanh xuất nhập khẩu càng đòi hỏi phải tinh tế, khéo léo.
3.3. Ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá.
Sau khi giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn đến việc ký kết hợp
đồng mua bán. Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất
nhập khẩu là sự thoả thuận giữa các bên mua và bán ở các nớc khác nhau
trong đó bên bán phải cung cấp hàng hoá còn bên mua phải có trách nhiệm là
thanh toán tiền mua hàng hoặc nhận hàng.
Một: Hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm các phàn sau:
- Ngời ký kết hợp đồng phải có năng lực hành vi.
- Các chủ thể hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện.
- Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp.
- Đối với một số loại hợp đồng đặc biệt khi ký kết phải tuân theo những
thủ tục thể thức nhất định.
Hai là: Nội dung và điều khoản của hợp đồng bao gồm:
- Tên hàng.
- Phẩm chất.
- Số lợng.
- Điều khoản giao hàng.
- Điều khoản giá cả.
- Điều kiện cơ sở giao hàng.
- Điều khoản thanh toán.

hàng xuất
khẩu
Uỷ thác
thuê tàu
Kiểm tra
L/C
Làm thủ tục
Hải quan
Giao hàng
lên tàu
Mua bảo
hiểm
Kiểm nghiệm
hàng hoá
Làm thủ tục
thanh toán
Giải quyết
khiếu nại
- Những danh mục quả lý hàng xuất nhập khẩu bằng hạn ngạch.
- Những danh mục hàng hoá đợc phép xuất nhập khẩu ngoài hạn ngạch.
Xin giấy phép xuất khẩu trớc đâylà một công việc bất buộc đối với tất
cả các doanh nghiệp Việtnam khi muốn xuất khẩu hàng hoá ra nóc ngoài. Nh-
ng theo quyết định số 55/1998/QĐ-Ttgban hành ngày 03/03/1998 (ngày quyết
định có hiệu lực), tất cả các doanh nhiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đợc
quyền xuất khẩu hàng hoá phù hợp với nôị dung đăng ký kinh doanh trong n-
ớc của mình không cần phải giấy phép kinh doanh tại Bộ thơng maị. Quyết
định này không áp dụng với một số mật hàng đang cò quản lý theo cơ chế
riêng (cụ thể là những mặt hàng gạo, sách báo, chất nổ, ngọc trai, kim loại
quý, tác phẩm nghệ thuật, đồ su tầm và đồ cổ).
2) Kiểm tra th tín dụng L/C.

- Khai báo hải quan.
- Xuất trình và kiểm tra hàng hoá.
- Thực hiện các quy trình của hải quan.
8) Giao hàng lên tàu.
Thực hiện điều kiện giao hàng trong hợp đồng, đến thời hạn giao hàng
các nhà xuất khẩu hàng hoá phải làm thủ tục giao hàng (tuỳ theo loại mà cách
thức tiến hành khác nhau).
9) Thủ tục thanh toán.
Thanh toán là bớc bảo đảm cho ngời xuất khẩu thu đợc tiền và ngời nhập
khẩu đợc hàng hoá. Thực tế ở Việt Nam doanh nghiệp vừa thanh toán theo hai
loại hình thức là tín dụng chứng từ (L/C) và phơng thức nhờ thu.
10) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, mà chủ hàng xuất khẩu bị khiếu nại
đòi bồi thờng cần có nghiêm túc, thận trọng trong việc xem xét yêu cầu của
khách hàng.
Căn cứ để giải quyết khiếu nại là các biên bản giám định cảu cơ quan
thứ ba đồng thời phải xem xét các yêu cầu khiếu nại có đầy đủ, chặt chẽ và
còn trong thời hạn hiệu lực hay không. Nếu khiếu nại cócơ sở cần tìm hớng
giải quyết hợp lý va kinh nghiệm cho các đợt tới.
III. Sự cần thiết đẩy mạnh quan hệ thơng mại Việt-Lào
và thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá việt nam sang
thị trờng lào.
Việt Nam và Lào là hai quốc gia láng giềng gần gũi, cùng chung sống
lâu đời trên bán đảo Đông Dơng, có quan hệ mật thiết gắn bó với nhau về
nhiều mặt. Sau 1975, khi nớc cộng hoà dân chủ nhân dân Lào thành lập, mối
quan hệ này bớc vào giai đoạn cách mạng mới, quan hệ Việt - Lào đã mang
những đặc điểm mới. Từ quan hệ chủ yếu giữa hai Đảng, hai nhà nớc chuyển
sang quan hệ toàn diện giữa hai Đảng, hai nhà nớc và nhân dân hai nớc, từ
14
quan hệ chủ yếu về chính trị, quân sự và đối ngoại chuyển sang quan hệ toàn

Đơn
vị
1993 1994 1995 1996 1997 1998
I. Tổng kim ngạch xuất
xuất nhập khẩu.
Triệu
USD
29,5 70* 80* 133,6* 111,6* 183,4*
Trong đó:
15
1. Xuất nhập khẩu chính
ngạch
6,9 23,7 56,3 123,8 104,6 93
2. Xuất nhập khẩu tiểu ngạch 22,6* 46,3* 23,7* 9,8 7,0* 90,4*
II. Tỷ trọng %
1. Xuất nhập khẩu chính
ngạch so với tổng kim ngạch
23,4 33,9 70,4 92,7 93,7 50,7
2. Xuất nhập khẩu tiểu ngạch
so với tổng kim ngạch
76,6 66,1 29,6 7,3 6,3 49,3
Nguồn: - Số liệu của đại sứ Việt Nam tại Lào.
- Niên giám thống kê 1996, 1997, 1998.
Qua số liệu trên cho thấy tổng kim ngạch xuất nhập khẩu từ năm 1996,
cho đến nay tăng hơn hẳn so với thời kỳ 1993-1995. Riêng xuất nhập tiểu
ngạch 1998 có chiều hớng tăng vọt mặc dù có năm trớc đó có xu hớng giảm.
Việc tăng kim ngạch xuất nhập khẩu tiểu ngạch càng thể hiện rõ chiều
hớng gia tăng qua số liệu năm 1999 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt
Nam với Lào đạt 190 triệu USD trong đó xuất khẩu chính đạt 88,5 triệu USD,
6 tháng năm 2000, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 50 triệu USD, trong đó

tăng lên rõ rệt, đồng thời qua Lào hàng hoá của Việt Nam cũng đã thâm nhập
ngày càng nhiều vào Thái Lan.
Nội dung hiệp định thơng mại giữa hai nớc.
Chính phủ Lào đều nhằm mục đích và nguyên tắc chung, đó là củng cố
và mở rộng hơn nữa quan hệ kinh tế, thơng mại giữa hai nớc. Quan hệ đợc dựa
trên cơ sở bình đẳng, hợp tác cùng có lợi, tôn trọng truyền thông hợp tác giúp
đỡ lẫn nhau trong lĩnh vực thơng mại giữa hai nớcvà tập quán thơng mại quốc
tế, đồng thời khuyến khích việc buôn bán hàng hoá do hai nớc sản xuất.
Trong hiệp định hợp tác kinh tế, văn hoá xã hội khoa học kỹ thuật giữa
Việt Nam - Lào năm 2000 đã nhấn mạnh hợp tác trong lĩnh vực giao thông,
vận tải, bu điện, phía Việt Nam tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho phía Lào
trong việc vận chuyển hàng hoá qua cảnh xuất khẩu, nhập khẩu của Lào qua
lãnh thổ Việt Nam và sử dụng một số cảng biển hiện có ở Việt Nam.
IV. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu
hàng hoá nói chung và xuất khẩu hàng hoá sang
thị trờng Lào nói riêng.
Các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu hàng hoá.
Hoạt động xuất khẩu bị chi phối và tác động của nhiều nhân tố khác
nhau chúng ta có thể phân thành hai nhóm chính: Nhân tố trong nớc và nhân
tố ngoài nớc.
+ Nhân tố trong nớc.
Trên phạm vi tổng thể các nhân tố sau đây có thể ảnh hởng đến hoạt
động xuất khẩu.
Những qui định pháp luật và chính sách kinh tế của nhà nớc đối với xuất
khẩu nh: thuế xuất khẩu, tỷ lệ lãi vay ngân hàng, tỷ giá hối đoái, chính sách
đầu t, trợ giá quy hoạch vùng xuất khẩu, chính sách hạn chế, hay cấm xuất
khẩu Đây là những ảnh hởng lớn đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
thơng mại nào. Bởi vậy trớc khi xuất khẩu xem xét kỹ vấn đề này. Cụ thể là
các nghị định, quyết định của Nhà nớc về điều hành hoạt động xuất nhập
khẩu.

thuộc danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và những mặt hàng
tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu.
b) Đối với mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có
điều kiện (hàng xuất khẩu, nhập khẩu có hạn ngạch, có giấy phép của Bộ th-
ơng mại hoặc Bộ quản lý chuyên ngành). Thơng nhân phải đợc cơ quan có
thẩm quyền phân bổ hạn ngạch hoặc cấp giấy phép.
c) Các mặt hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu đợc quy định tại phụ lục
một ban hành kèm theo NĐ 57/1998/NĐ - CP.
18
d) Các danh mục thuộc hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện quy
định tại phụ lục 2, NĐ 57/1998/NĐ - CP, đợc xuất khẩu, nhập khẩu theo các
nguyên tắc điều hành hàng năm của Thủ tớng chính phủ.
- Tình hình sản xuất ở trong nớc hớng vào xuất khẩu nh thế nào? hàng
hóa dịch vụ nào là trọng điểm đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Điều kiện cơ sở hạ tầng nh đờng xá, phơng tiện vận chuyển bảo hiểm,
hệ thống kho cảng, bến bãi nh thế nào cũng ảnh hởng đến quá trình kinh
doanh xuất khẩu hàng hoá.
* Trên góc độ các doanh nghiệp sản xuất, hoạt động xuất khẩu của doanh
nghiệp chịu ảnh hởng của các nhân tố.
- Chất lợng và giá thành của hàng hoá.
- Tính đa dạng về mẫu mã, độc đáo và mới lạ của sản phẩm.
- Hình thức bao bì, sự nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá.
- Khả năng nhanh nhạy nắm bắt sự thay đổi của nhu cầu thị trờng, kế
hoạch khả năng cạnh tranh chuyển hớng sản xuất và thay đổi cơ cấu mặt hàng.
- Khả năng tạo nguồn xuất khẩu ổn định của doanh nghiệp. Điều này tuỳ
thuộc vào trình độ trang thiết bị công nghệ máy móc, khả năng về vốn, lao
động của doanh nghiệp.
- Cuối cùng hoạt động kinh doanh diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào
trình độ Marketing bán hàng và sức thu hút của quảng cáo.
* Trong phạm vi hoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu, chịu tác động

mà chiều hớng sẽ tăng hay giảm.
Đối với hàng hoá Việt Nam xuất sang thị trờng Lào cũng có các nhân tố
ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Việt Nam sang thị
trờng Lào nh: Môi trờng văn hoá xã hội, môi trờng chính trị luật pháp của
Lào, môi trờng kinh tế và công nghệ, môi trờng cạnh tranh là yếu tố quan
trọng nhất tác động tới việc hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá của
Việt Nam sang Lào vì hàng hoá Việt Nam phải sự chịu cạnh tranh của hàng
hoá các nớc nh Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản môi trờng địa lý: tuy Việt
Nam và Lào có chung biên giới từ Bắc đến Nam nhng việc vận chuyển còn
gặp nhiều khó khăn và đờng xã cha thoả mãn tốt về vận chuyển hàng hoá.
20
Ch ơng II
Thực trạng về quan hệ thƠNG mại Việt - Lào
và hoạt động xuất khẩu hàng Việt Nam
sang thị trờng Lào
I. Đặc điểm thị trờng xuất khẩu Lào và đặc điểm
hàng xuất sang thị trờng Lào.
1. Đặc điểm thị trờng Lào.
Dân số: 5.200.000 ngời (số liệu 2000)
Diện tích: 236.800 km2
Tỉnh: 18 tỉnh
Từ năm 1998, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào thực hiện đờng lối cải
cách theo hớng kinh tế thị trờng. Đến nay, kinh tế xã hội Lào đã bớc sang giai
đoạn phát triển mới. Sau hơn 10 cải cách, nền kinh tế Lào đã có những thay
đổi sâu sắc, dần dần hớng tới hội nhập nền kinh tế thế giới, đặc biệt là lĩnh vực
đầu t ngân hàng, ngoại thơng đã có những bớc tiến hành đáng kể. Thành quả
hơn 10 năm cải cách của Lào đã tạo cơ sở vững chắc để Lào bớc sang thế kỷ
XXI và sát cánh cùng với thành viên trong ASEAN xây dựng Đông Nam á
ngày thêm lớn mạnh.
1.1 Đẩy mạnh phát triển cơ cấu kinh tế thị trờng có sự điều tiết của

quy định có tính chiến lợc phát triển cùng những vấn đề trọng đại thuộc các cơ
sở hạ tầng nh: giao thông, điện nớc, bu điện, trờng học, bệnh viện
+ Chấn chỉnh và hoàn thành các điều lệ, pháp qui về quản lý kinh tế - xã
hội: làm có thành công cụ đắc lực để điều tiết giữa các ngành, các xí nghiệp
trong phạm vi cả nớc. Cho đến nay, Quốc Hội Lào đã ban bố gần 40 pháp luật,
pháp quy và đã có hiệu lực mạnh mẽ đối với quản lý kinh tế - xã hội ở tầm vĩ
mô.
1.2 Cải cách cơ cấu, mở rộng và động viên các thành phần tham gia
phát triển kinh tế - xã hội.
Trớc đây chủ yếu là kinh tế tập thể và kinh tế quốc doanh xã hội chủ
nghĩa, quản lý bao cấp và phân phối bình quân. Hậu quả là làm cho sản xuất
mất sức sống. Vì vậy, cải cách kết cấu kinh tế - xã hội đã trở thành một trong
những chính sách quan trọng trong cải cách kinh tế của Lào. Biến những xí
nghiệp quốc doanh không có tính chiến lợc và kém hiệu quả thành xí nghiệp
sở hữu khác, làm cho nó phải đúng trên nguyên tắc bình đẳng trớc pháp luật,
có sức cạnh tranh trong cơ chế thị trờng. Những chính sách đó đã đa lại kết
quả khá rõ nét. ở Lào đã xuất hiện nền kinh tế đa sở hữu nh quốc doanh, công
t hợp doanh, hợp tác cổ phần, t nhân và gần đây có cả liên doanh với nớc
ngoài v.v các thành phần kinh tế đó đã vận hành tơng đối có kết quả trong
điều kiện của kiện cơ chế thị trờng mà không nhất thiết phải có sự đầu t và bao
cấp của nhà nớc.
22
Từ năm 1989, Lào bắt đầu chuyển xí nghiệp quốc doanh hiệu quả thấp
thành hình thức sở hữu khác với các biện pháp nh cho thuê, hợp doanh, phát
mại, v.v cho đến nay đã có hơn 400 xí nghiệp vừa và nhỏ thuộc cả trunh ơng
lẫn cấp tỉnh đã cơ bản hoàn thành việc chuyển đổi. Điều này chẳng những giải
quyết khó khăn tài chính đối với nhà nớc, mà chính phủ còn thu về một khoản
tiền đến 38 tỷ kíp. Nhà nớc chỉ còn giữ lại các xí nghiệp nh: điện trạm bơm,
hàng không, công ty xăng dầu, thông tin bu điện, vì vậy là các công ty xí
nghiệp có chiến lợc.

điện lực, khai khoáng và dịch vụ tạo điều kiện để phát triển sản xuất hàng hoá
và kinh tế - xã hội.
23
Bớc vào thế kỷ XXI, nhà nớc Lào với một tình hình chính trị ổn định
trong nớc và một môi trờng quốc tế hoà bình. Hiện nay nớc Lào với một vị thế
mới của mình. Không phải chỉ là thành viên của ASEAN mà có quan hệ ngoại
giao với 96 nớc và quan hệ thơng mại với 30 nớc trên thế giới. Sự hội nhập đó
đòi hỏi nhà nớc Lào những nỗ lực thật to lớn để tiến kịp các nớc anh em. Theo
kế hoạch phát triển kinh tế 1999 - 2002 nớc Lào cần phải đạt sự tăng trởng
kinh tế hàng năm từ 8% trở lên mới có thể tham gia vào AFTA năm 2008,
muốn tham gia vào AFTA một cách có hiệu quả và tròn bổn phận, nhà nớc
Lào cũng đã thấy cần phát triển thị trờng nội địa cải tiến cơ chế làm việc, phát
triển khuôn khổ pháp lý cần thiết liên quan tới các mối quan hệ kinh tế đối
ngoại.
Trong những năm tới, trong kế hoạch phát triển kinh tế đến năm 2002
của mình, Lào vạch ra 8 chơng trình u tiên quốc gia nh sau.
1: Chơng trình sản xuất lơng thực.
2: Chơng trình ổn định chuyển đổi canh tác.
3: Chơng trình sản xuất hàng hoá thơng mại.
4: Chơng trình phát triển kết cấu hạ tầng.
5: Chơng trình phát triển nông thôn.
6: Chơng trình phát triển nguồn nhân lực.
7: Chơng trình quan hệ kinh tế đối ngoại.
8: Chơng trình phát triển dịch vụ.
Cơ sở để tiềm năng nhà nớc Lào sẽ thực hiện đợc những chơng trình
trên đây là: nớc Lào luôn có sự lãnh đạo của Đảng nhân dân cách mạng Lào.
Nhờ đó, trong những năm qua, Đảng và nhà nớc đã tạo đợc sự ổn định về
chính trị. Nớc Lào còn có nhiều tiềm năng kinh tế, tài nguyên thiên nhiên
đều có cha đợc khai thác, ngoài ra với t cách là một thành viên đầy đủ của
ASEAN, trong những năm tới nhà nớc Lào sẽ tham gia vào dự án của ASEAN

v.v không giám sát đợc các hạng mục đầu t nớc ngoài.
Trong tiến trình cải cách, chuyển đổi theo hớng kinh tế thị trờng Lào còn
thiếu một đội ngũ cán bộ có tri thức, thiếu kinh nghiệm về kinh tế thị trờng
khiến ảnh hởng không nhỏ đến bớc phát triển. trong khi bộ mặt ở các thành
phố khá phồn vinh thì ở nông thôn cha thay đổi đáng kể. Thách thức lớn hiện
nay là sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa ngời nghèo ngày càng
lớn. môi trờng kinh tế-xã hội bắt đầu bị ô nhiễm. Nguồn nhân lực trớc hết là
những ngời có trinh độ , chuyên môn, kỹ thuật, ngoại ngữ) còn rất thiếu. Hiện
tợng lao động nông thôn kéo ra thanh phố kiếm sống ngày càng nhiều. Cơ sở
hạ tầng để phát triển (giao thông, bu điện, v.v ) còn yếu kém và cha về đến
các tỉnh. Tài chính-ngoại thơng mất cân đối, thiếu vốn để phát triển. Rừng bị
phá hoại, nguồn nớc cạn kẹt ảnh hởng không ít đến phát triển trớc mắt.
Tỷ lệ ngời thoát nạn mù chữ chiếm 50% tuổi thọ bình quân 51, tỷ lệ tử
vong của trẻ em dới 5 tuổi (số trẻ sơ sinh, só trẻ bị suy dinh dỡng ) lên đến
204/100 em cao hơn nhiều so với các nớc trong khu vực, những ngời đợc dùng
nớc sạch mới đạt 29% và 67% dợc dùng các dịch vụ y tế.
Để thoát khỏi tinh trạng nghèo nàn lạc hậu trên đây và bớc sang thế kỷ
21, Lào đang đẩy mạnh tiến trình cải cách, khởi dậy những tiềm lực trong nớc,
áp dụng những chính sách mới đa Lào đứng vào hàng ngũ các nớc phát triên
trong khu vực với những chỉ cụ thể từ năm 2000 đến 2002 là:
25

Trích đoạn Đặc điểm hàng xuất khẩu sang thị trờng Lào. Biện pháp trao đổihàng với Lào. Lĩnh vực dịch vụ: Những khó khăn và triển vọng. Kiến nghị nhằm thúc đẩy quan hệ thơng mại Việt Nam Lào phát triển.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status