một số giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường tiêu thụ của công ty cơ khí và xây dựng viglacera - Pdf 10


A Mở đầu
Quá trình chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập chung sang nền kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trờng là quá trình chuyển h-
ớng mọi hoạt động của nền kinh tế, nó đòi hỏi mỗi ngành, mỗi nghề mỗi doanh
nghiệp phải tự vận động để có thể tồn tại và phát triển.
Nếu nh trớc đây thị trờng là vấn đề không đợc các doanh nghiệp chú ý vì
đã đợc nhà nớc bao tiêu toàn bộ quá trình sản xuất từ nguyên liệu đầu vào đến
phân phối sản phẩm đầu ra, thì trong cơ chế mới này nó lại là mối quan tâm hàng
đầu của các nhà kinh doanh. Một doanh nghiệp muốn đứng vững trong cơ chế thị
trờng với sự cạnh tranh khốc liệt và nguy cơ phá sản thì doanh nghiệp đó phải
nắm vững kiến thức về thị trờng chú trọng ổn định và phát triển thị trờng tiêu thụ
sản phẩm của mình.
Hiện nay với sự thực hiện công nghiẹp hóa hiện đại hóa của đất nớc cho
nên hoạt động xây dựng, sản xuất máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất trở nên
rất cần thiết và ngày càng đợc mở rộng về quy mô tạo nên sự cạnh tranh ngày
càng cao trong lĩnh vực xây dựng sản xuất cơ khí, vật liệu xây dựng trên thị trờng.
công ty cơ khí và xây dựng viglacera cũng nh nhiều doanh nghiệp khác
trong nền kinh tế thị trờng đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc chiếm lĩnh và
mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm trong môi trờn vừa cạnh tranh vừa hợp tác.
chính vì nhận thức đợc điều này thấy đợc tầm quan trọng của thị trờng đối với
công ty do vậy trong thời gian thực tập tại công ty em đã đi sâu nghiên cứu đề
tài:giải pháp thúc đẩy phát triển thị trờng tiêu thụ tại công ty cơ khí và xây
dựng viglacera
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề chung về phát triển thị trờng của công ty cơ khí
và xây dựng viglacera.
Chơng II: Pphân tích thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty cơ khí và
xây dựng viglacera.
Chơng III: Một số giải pháp thúc đẩy phát triển thị trờng tiêu thụ của
công ty cơ khí và xây dựng viglacera .

ánh đợc quy mô thị trờng lớn hay nhỏ giá cả bao nhiêu do cung cầu quyết định,
do đó thị trờng còn là nơi thực hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa hai khâu sản xuất và
tiêu thụ hàng hóa. Điều đó phần nào nói lên tầm quan trọng của thị trờng đối với
sự tồn tại và phát triển của bất kỳ công ty nào trong cơ chế thị trờng hiện nay.
Thị trờng bao giờ cũng chứa đựng những yếu tố cơ bản nhất:
+ cung về hàng hóa và dịch vụ
+ cầu về hàng hóa và dịch vụ
+ giá cả hàng hóa và dịch vụ.
Cungvề hàng hóa và dịch vụ: yếu tố này cho ta thấy trên thị trờng chỉ có
những hàng hóa và dịch vụ có nhu cầu mới đợc cung ứng, điều này có đợc là do
hoạt động có ý thức của nhà sản xuất.
Cầu về hàng hóa và dịch vụ: là nhu cầu có khả năng thanh toán của các
nhóm khách hàng về hàng hóa và dịch vụ. Yếu tố này phản ánh cho ta thấy trên
thị trờng chỉ có những nhu cầu có khả năng đáp ứng mới tồn tại và mới có quan
hệ qua lại với các yếu tố còn lại của thị trờng.
Các doanh nghiệp thông qua thị trờng để giải quyết những vấn đề sau:
+ Phải sản xuất những hàng hóa gì?
+ giá bán của hàng hóa dó bao nhiêu thì phù hợp
Còn ngời tiêu dùng thông qua thị trờng để biết:
+ Ai sẽ đáp ứng nhu cầu của mình?
+Nhu cầu nào đợc thỏa mãn đến mức nào ?
+Khả năng thanh toán ra sao?
- Thị trờng là phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hóa. Tức là khi nào có
nền sản xuất hàng hóa thì khi đó mới có thị trờng. Khi sản xuất hàng hóa càng
phát triển, đời sống nhân dân càng cao thì phạm trù về thị trờng càng đợc mở
rộng.
-Thị trờng là sản phẩm của sự phân công lao động xã hội. Sự phân công
càng tỉ mỉ càng sâu sắc thì thị trờng ngày càng mở rộng.
-Thông qua thị trờng cả ngời mua và ngời bán sẽ biết đợc thông tin mình
cần.

mới chiếm lĩnh đợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm này.
Với nhiều năm kinh nghiệm sản xuất kinh doanh công ty đã khẳng định đ-
ợc mình trên thị trờng và sản phẩm của công ty đã đạt huy chơng vàng hội trợ
triển lãm hàng công nghiệp năm 2003.
Tuy nhiên công ty vẫn không ngừng cải tiến quy trình công nghệ, luôn
luôn nắm bắt nhứng kỹ thuật tiên tiến đa vào khai thác cho công ty để đẩy nhanh
tiến trìh công nghệ đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng. Có nh vậy công ty mới luôn chiếm lĩnh
4

đợc thị trờng và ổn định trong sản xuất, nâng thị trờng sản phẩm của mình trên
thị trờng ngày càng cao.
1.3 Phân loại thị tr ờng cho công ty
Có nhiều cách để phân loại thị trờng cho công ty nhng em xin đợc trình
bày một số cách sau:
1.3.1 Phân loại thị tr ờng cho công ty theo lãnh thổ
-Thị trờng địa phơng của công ty: Đây là tập hợp những khách hàng trong
phạm vi địa phơng công ty đợc phân bố. thị trờng này là cơ sở cho việc phát triển
thị trờng cuă công ty thúc đẩy sản xuất
-Thị trờng vùng của công ty: Là tập hợp những khách háng có cùng một
vùng địa lý nhất định ,vùng này đơc hiểu nh một khu vực địa lý rông lớn có sự
đồng nhất về kinh tế xã hội. Hiện nay công ty đang tâp trung khai thác thị trờng
này bởi vì mổi vùng có nhng lợi thế khác nhau. Do đặc hù của công ty kinh
doanh trong lĩnh vực xây dựng, máy móc cơ khí và vật liệu xây dựng cho nên
càng phải tập trung nghiên cứu khai thac thị trờng này.
-Thị trờng toàn quốc: Hàng hóa, dịch vụ đợc lu thông trên tất cả các vùng,
địa phơng của một đất nớc. Hiện nay do uy tín và chất lợng của sản phẩm mà
công ty đã có vị thế của mình trên toàn quốc. Nó phản ánh quy mô của công ty
trên thị trờng và các đối thủ cạnh tranh.
- Thị trờng quốc tế: là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán giữa

+Thị trờng t liệu tiêu dùng: đối tựơng lu thông trên thị trờng là hàng hóa
phục vụ trực tiếp cho tiêu dùng của con ngời.
1.3.4-Phân loại thị tr ờng cho công ty dựa vào quá trình sản xuất của
công ty.
-Thị trờng đầu vào :Là nơi mà công ty thực hiện các giao dịch để mua
các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm, có bao nhiêu yếu
tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty thì có bấy nhiêu thị tr-
ờng đầu vào tơng ứng: Thị tròng t liệu sản xuất, thị trờng khoa học công nghệ,
thị trờng sức lao động, thị trờng vốn
Thị trờng đầu ra: Là nơi công ty thc hiện các giao dịch để bán các sản
phẩm đã sản xuất.
Trong chuyên đề này chỉ xét đến thị trờng đầu ra của công ty. Mọi sản
phẩm công ty sản xuất ra chỉ đợc tiêu thụ trên thị trờng, có nh vậy mới bảo đảm
hoạt động sản xuất kinh doanh đợc liên tục.Thị trờng đầu ra rất quan trọng, là
điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài.
Để nghiên cứu thị trờng đầu ra của công ty ta phải nghiên cu xem công
ty đang kinh doanh mặt hàng gì, thị phần của nó ra sao, các đối thủ canh tranh
của công ty ra sao và đăc biệt là chất lợng sản phẩm trên thị trờng đầu ra. ở đây
thị trờng đầu ra của công ty chủ yếu là t liệu sản xuất nh vật liệu xây dựng máy
móc sản xuất, thiết bị cơ khí
2-Vai trò và chức năng của thị tr ờng với công ty .
2.1-Chức năng của thị tr ờng với công ty.
Thị trờng là phạm trù trung tâm vì qua đó doanh nghiệp có thể nhận biết
đợc sự phối hợp có nguồn lực thông qua hệ thống giá cả. Trên thị trờng hàng
hóa và dịch vụ giá cả các yếu tố nguồn lực luôn luôn biến động, thị trờng có vai
6

trò cực kỳ quan trọng việc điều tiết Sản xuất và lu thông hàng hóa thị trờng
khách quan. Công ty trên cơ sở nhận biết nhu cầu thị trờng và xã hội cũng nh kế
hoạch của mình trong sản xuất kinh doanh để có chiến lợc, kế hoạch và phơng

Sản xuất định hớng nhu cầu: dễ tạo ra thị trờng độc quyền, quyền lực lớn
đối với khách hàng và khả năng cạnh tranh cao kèm theo những lợi thế về lợi
nhuận, những loại hình sản xuất này đòi hỏi đầu t lớn và độ rủi do cao. Sản xuất
đáp ng nhu cầu lại bám sát nhu cầu trên thị trờng, mức độ bảo hiểm không cao
7

nhng cờng độ cạnh tranh cao. Xét về bản chất cả hai loại hình đều xoay quanh
3 vấn đề: sản xuất cái gì?, sản xuất cho ai?, và sản xuất nh thế nào?.
Sản xuất định hớng nhu cầu chẳng qua là để đón bắt nhu cầu trong tơng
lai sẽ xuất hiện và nó không thể thoat ly khỏi thị trờng.
2.2.2: Thị tr ờng là trung tâm của quá trình sản xuất.
Sản xuất là sự kết hợp giữa t liệu sản xuất và sức lao động theo một quan
hệ tỷ lệ nhất định. Quan hệ tỷ lệ này thay đổi tùy thuộc vào trình độ kỹ thuật của
sản xuất. Nếu kỹ thuật tiến bộ thì một lực lợng sức lao động sẽ vận hành đợc
nhiều t liệu sản xuất hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm và ngợc lại.
Các nhà sản xuất hoạt động với nguồn lực hạn chế, các yếu tố sản xuất
ngày một khan hiếm vì vậy mà doanh nghiệp phải luôn luôn tối thiểu hóa chi phí
sản xuất để tăng khả năng cạnh tranh nhằm thu lại lợi nhuận cao cho công ty.
Trong môi trờng cạnh tranh kinh tế thị trờng, công ty phải cạnh tranh với nhà
cung cấp, với khách hàng và với các doanh nghiệp khác cho mục đích phục vụ
tốt nhất với khách hàng. Để thực hiện đợc điều đó sản xuất phải luôn luôn đổi
mới công nghệ, nâng cao năng lực lao động từ đó nâng cao chất lợng sản phẩm,
hạ giá thành. Tất cả những điều đó đều phải thực hiện thông qua thị trờng. Và có
thể nói thị trờng giúp cho công ty sản xuất nh thế nào để đạt hiệu quả cao nhất.
2.2.3 Thị tr ờng đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của công ty phát triển
lên tục với quy mô ngày càng mở rộng.
ở đây thị trờng cung cấp các yếu tố đầu vào cho công ty từ vốn, lao
động, máy móc thiết bị, thông tin Để tiến hành quá trình sản xuất và nó lại
tiếp nhận các sản phẩm đầu ra của công ty, giúp cho quá trình tái sản xuất của
công ty đợc diễn ra liên tục. Bất kì một công ty nào chỉ có thể tồn tại đợc khi thị

cầu tăng theo tạo nên một thị trờng tiêu thụ rộng lớn về tất cả các loại hàng hóa
nhất là nhu cầu về cơ sở hạ tầng.
+ Thu nhập bình quân đầu ngời theo từng thời kỳ của các tầng lớp dân c
cũng là nhân tố ảnh hởng tới thị trờng tiêu thụ của công ty.
+ Một nhân tố quan trọng nữa là chủ chơng, chính sách điều tiết vĩ mô
nền kinh tế của nhà nớc trong tờng thời kỳ nh: Chính sách tiền tệ, tài chính, đối
ngoại. Nếu những chính sách này nếu phù hợp, hợp lý và kịp thời sẽ có vai trò to
lớn trong việc mở rộng thị trờng cho công ty trong và ngoài nớc.
3.1.2 Nghiên cứu chi tiết thị tr ờng cho công ty.
Nội dung chủ yếu của nghiên cứu chi tiết thị trờng là Nghiên cứu thái độ
thói quen của ngời tiêu dùng. Từ đó công ty tìm cách thích ứng, gây ảnh hởng
đến chúng, phát triển thị trờng cho sản phẩm của mình.
- Nghiên cứu tập tính, thói quen của ngời tiêu dùng: Công ty phải nghiên
cứu xem ngời tiêu dùng hay dùng loại sản phẩm gì, nhãn hiệu sản phẩm nào vơi
số lợng là bao nhiêu, mua nh thế nào hay mua ở đâu từ đó có kế hoạch sản xuất
và kinh doanh thiết lập kênh phân phối cho hợp lý có hiệu quả.
- Nghiên cứu tập tính tinh thần của khách hàng: đây là những vấn đề mà
họ suy nghĩ và đa số các hành động của họ đều phụ thuộc vào suy nghĩ đó vì thế
9

có thể ngây ảnh hởng đến tập tính của ngòi tiêu dùng sản phẩm. Công ty cần đắt
đầu bằng việc nghiên cứu đến những nhu cầu và động cơ của họ, nghiên cứu các
phơng diện nhận thức hình ảnh, phơng diện cảm súc cũng nh thái độ của họ đối
với sản phẩm.
3.2 Phân loại thị tr ờng cho công ty.
a. Phân loại theo địa lý.
Thị trờng tổng thể của công ty sẽ đợc chia cắt thành nhiều đơn vị địa lý:
vùng, miền , tỉnh, thành phố. Vì mỗi một đoạn thị trờng có nhu cầu về sản phẩm
riêng biệt mà nhu cầu riêng biệt này lại gắn liền với mỗi một vùng địa lý. Do đó
đây là cơ sở đợc áp dụng cho bất cứ một công ty nào để phân loại thị trờng.

tiêu thụ sản phẩm cho công ty.
1. Nội dung phát triển thị tr ờng của công ty.
1.1 Tính tất yếu khách quan của việc mở rộng thị tr ờng cho công ty.
Bất kỳ một công ty nào cũng đều phải tiến hành hoạt động kinh doanh
trong một thời gian nhất định và mục tiêu phải đạt đợc. Muốn thu đợc lợi nhuận
bắt bộc phải thông qua thị trờng và phải tiến hành tiêu thụ sản phẩm hay tăng
khả năng trúng thầu các công trình trên từng khu vực thị trờng.
Mặt khác trên thị trờng lúc nào cũng có sự cạnh tranh rất quyết liệt của
nhiều doanh nghiệp khác nhau, cungd sản xuất ra một loại sản phẩm hay cùng đ-
a ra một thông số kỹ thuật của sản phẩm do vậy mà công ty phải luôn luôn tìm
cánh giành những điieù kiện thuận lợi nhất để đa ra nhữnh sản phẩm có chất l-
ợng cạnh tranh trên thị trờng. Vì vậy mở rộng thị trờng là yếu tố khách quan đối
với bbất kỳ doanh nghiệp nào.
Với đặc thù của công ty cơ khí và xây dựng Viglacera thì việc mở rộng
tiêu thụ sản phẩm là rất quan trọng chỉ có nh vậy công ty mới thu đợc lợi nhuận
cao và gây sự ảnh hởng của mình trên thị trờng.
1.2 Nội dung phát triển thị tr ờng của doanh nghiệp.
Sau đại hội VI (1986) nền kinh tế nớc ta chuyển từ tập trung quan liêu
bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng
XHCN. Để tông tại và phát triển trớc sự cạnh tranh quyết liệt đòi hỏi các doanh
nghiệp phải huy động tốt nguồn lực bằng mọi biện pháp chiếm lĩnh, duy trì và
phát triển thị trờng. không có thị trờng thì doanh nghiiệp sẽ không tồn tại trong
khi đó thị trờng lại thờng xuyên biến động đòi hỏi các donh nghiệp phải thờng
xuyên lắm bắt đề cập phát triển thị trờng.
Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì khối lợng sản phẩm bán ra trên
thị trờng luôn ổn định và có su hớng tăng lên. Hoạt động kinh doanh theo cơ chế
thị trờng là những doanh nghiệp yếu kém sẽ bị loại bỏ ra khỏi thị trờng hay bị
phá sản. Thông qua cạnh tranh doanh nghiệp sẽ mất dần thị trờng, thị trờng của
doanh nghiệp sẽ bị thu hẹp nếu không có giải pháp khắc phục hợp lý.
Trình độ khoa học kỹ thuật trên thế giới đang phát triển không ngừng.

nghiệp mới tồn tại và phát triển vì khách hàng là ngời tiêu dùng và trả lãi cho
doanh nghiệp. Song để thu hút khách hàng đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện
pháp hợp lý nh các chính sách về giá cả, hệ thống kênh phân phối thuận tiên,
chính sách quảng cáo hấp dẫn, đặc biệt coi trọng vấn đề uy tín của doanh
nghiệp, của sản phẩm trên thị trờng.
* Mở rộng thị tr ờng về mặt không gian địa lý và phạm vi địa lý.
Mở rộng thị trờng không chỉ là phát triển khách hàng hay đa ra những
sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng và bán ra trên thị trờng mà còn
phải luônluôn không ngừng mở rộng về phạm vi địa lý. Trong điều kiện hiện nay
công ty mở rộng thị trờng không chỉ bó hẹp trong một vùng, một địâ phờng, một
khu vực mà có thể rộng khắp trên toàn quốc và xa hơn nữa là thị trờng quốc tế.
Với điều kiện nguồn lực hiện nay của công ty công ty đã chiếm lĩnh đợc thị tr-
ờng trên toàn quốc.
*Mở rộng thị tr ờng bằng việc đa dạng hóa kinh doanh
12

Đa dạng hóa kinh doanh là việc thực hiện kinh doanh theo nhiều nghành,
nhiều lĩnh vực khác nhau giúp cho việc phân bố rủi ro và hỗ trợ lẫn nhau giữa
các lĩnh vực. Mỗi loại sản phẩm mới trong một lĩnh vực mới ra đời sẽ thu hút
thêm một lờng khách hàng mới, thị trờng cũng từ đó dợc mở rộng, đa dạng hóa
kinh doanh là một hình thức kinh doanh năng động và hiệu quả.
Hiện nay với việc thực hiện đa dạnh hóa kinh doanh để mở rộng thị trờng
công ty cũng đã cung cấp ra thị trờng nhiều sản phẩm mới những nhãn hiệu chất
lờng khác nhau đáp ứng nhu cầu thị trờng, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, lắp
đặt, và sản xuất vật liệu xây dựng. Công ty đã hầu nh chiếm lĩnh thị trờng trong
nớc.
2. Sự cần thiết phải phát triển thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm của công ty
cơ khí và xây dựng Viglacera.
2.1 Phát triẻn thị tr ờng tiêu thụ nhằm tạo sự ổn định và phát triển của
công ty.

2.2 Phát triển thị tr ờng tiêu thụ nhằm tăng cơ hội lựa chọn và đáp ứng
nhu cầu ng ời tiêu dùng.
Thông qua phát triển thị trờng quy mô thị trờng của công ty đợc mở rộng
và chất lợng sản phẩm đợc nâng lên do vậy công ty sẽ có cơ hội lựa chọn các thị
trờng mục tiêu để từ đó đầu t nguồn lực vào phát triển thị trờng nhằm tạo ra
những sản phẩm chất lợng, uy tín đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời sẽ
tạo ra doanh thu lớn so với tổng doanh thu của công ty. Việc lựa chọn các thị tr-
ờng mục tiêu của công ty mình đã giúp cho công ty có một cách nhìn khái quát
về sản phẩm của mình trên thị trờng đó, công ty sẽ đầu t phân phối sản phẩm của
mình một cách có hiệu quả hơn, đáp ứng đợc nhu cầu của ngời sử dụng sản
phẩm.
Hiện nay công ty đã phát triển và mở rộng thị trờng trên toàn quốc và
chất lợng sản phẩm đã dạt chất lợng cao do vậy mà nhu cầu của khách hàng đã
đợc đáp ứng. Đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng và
máy công nghiệp thì khách hàng ngày càng có sự tín nhiệm vào sản phẩm do
chất lợng của sản phẩm và sự đa dạng hóa của sản phẩm đã đã đáp ứng đợc
khách hàng.
Do lựa chọn đợc thị trờng mục tiêu và công ty đã sản xuất kinh doanh có
hiệu quả sử dụng nguồn lực của mình một cách tốt hơn cho ra thị trờng những
sản phẩm mới chất lợng đã dáp ứng đợc nhu cầu ngày càng đa dạng của khách
hàng. Đây là điểm mạnh của công ty cần khai thác và đầu t phát triển.
III. Các nhân tố ảnh hởng tới việc phát triển thị tr-
ờng tiêu thụ của công ty.
1. Nhu cầu của khách hàng đốivới sản phẩm của công ty .
Công ty chỉ có thể tồn tại và phát triển đợc khi phải nắm bất đợc nhu cầu
của thị trờng cần ,phải biết đợc thị trờng thiếu gì, số lợng bao nhiêu, và đối tợng
mua là ai, có nh vậy mới có thể đầu t phát triển có hiệu quả.
1.1 Đối t ợng phục vụ của công ty : nắm bắt đợc đối tợng phục vụ của
công ty là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến quy mô sản xuất
của công ty và phơng thức sản xuất của công ty. Chính vì vậy phải tăng cờng

phải đạt chất lợng cao đáp ứng đợc sự đa dạng của khách hàng trong từng công
trình, sản phẩm, nó ảnh hởng đến tâm lý của khách hàng.
2.khả năng cung ứng sản phẩm của công ty trên thị tr ờng .
Hiện nay với công suất hiện có công ty luôn đáp ứng đợc nhu cầu của thị
trờng. Công suất sản xuất vật liệu xây dựng trung bình mỗi năm đạt 24000000
viên, sản phẩm cơ khí tăng đều qua các năm và sản phẩm xây dựng luôn hoàn
thành đúng kế hoạch đã phần nào đáp ứng đợc nhu cầu xây dựng và sản xuất của
thị trờng. Do vậy đây là nhân tố quan trọng đối với viêc phát triển và mở rộng thị
trờng, nó phản ánh đơc quy mô sản xuất của công ty, nó định hớng cho việc khai
15

thác nghiên cứu thị trờng. Công ty cần có những chính sách thúc đẩy sản xuất và
tăng năng suất lao động cho cong ty có nh vậy khả năng cung ứng sản phẩm mới
tăng.
- Mạng lới cung ứng sản phẩm của công ty và phơng thức bán hàng.
Hiện nay mạng lới cung ứng sản phẩm của công ty đợc trải rộng khắp
trên toàn quốc Bắc, Trung, Nam, đây là điều kiện rất thuận lợi cho công ty khai
thác và mở rộng thị trờng. Song công ty cũng cần phải chú trọng đến chất lợng
của mạng lới này, phải thờng xuyên kiểm tra, nắm bắt thông tin để mạng lới hoạt
động có hiệu quả góp phần vào việc mở rộng thị trờng cho công ty, giúp công ty
có đợc chiến lợc phảt triển lâu dài.
Đây là nhân tố quan trọng cho thị trờng tiêu thụ của công ty bởi nó bám
sát và hiểu rõ thị trờng tiêu thụ của công ty.
Bên cạnh đó phơng thức bán hàng cũng góp phần không nhỏ đối với việc
mở rộng thị trờng. Nó gây đợc sự tín nhiệm của khách hàng với sản phẩm, tạo sự
gắn kết giữa công ty với khách hàng.
Trên đây là các nhân tố ảnh hởng đến việc phát triển và mở rộng thị trờng
cho công ty, do vậy công ty phải có chính sách chiến lợc hợp lý để phát triển
những nhân tố trên.
B. Nội Dung:

khách hàng tín nhiệm, bình chọn là hàng Việt Nam chất lợng cao.
2- Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
Qua nhiều năm xây dựng và trởng thành, đợc nhà nớc cho toàn
quyền sử dụng, tự quản lý điều hành sản xuất kinh doanh nên công ty
có chức năng và nhiệm vụ sau:
+ Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông,
thủy lợi, công trình đờng dây và trạm biến thế điện, công trình kỹ thuật
hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, nhận thầu cải tạo sửa chữa, xây
dựng mới các loại lò nung, xấy Tuynel.
+ Gia công chế tạo, lắp đặt kết cấu, phụ kiện phi tiêu chuẩn
chuyên ngành công nghiệp vật liệu xây dựng.
+ Chế tạo khung nhà tiền chế mọi khẩu độ.
+ T vấn đầu t và xây dựng bao gồm: Lập và thẩm định dự án
đầu t thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình t vấn quản lý dự án mua
sắm vật t và thiết bị công nghệ.
+ Sản xuất kinh doanh các phụ tùng, phụ kiện, thiết bị dùng
trong xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng.
+ Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và chuyển giao công
nghệ, sản xuất gạch gói và đất xét nung.
+ Đầu t kinh doanh phát triển nhà.
+ Ngoài ra còn thực hiện các nhiệm vụ do tổng công ty giao với
30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng chuyên ngành sản xuất và
lắp đặt các dây chuyền sản xuất gạch tuynel và gạch ceranic, Granit,
gạch chịu lửa, và xây dựng các công trình dân dụng khác trong phạm
vi cả nớc. T vấn đầu t chuyển giao công nghệ trong ngành sản xuất
Thủy Tinh Và Gốm Xây Dựng. Có đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật
nhiều kinh nghiệm và công nhân lành nghề. Công ty đã không ngừng
17

phát triển và trởng thành, khẳng định uy tín của mình trên phạm vi toàn

Tài Chính
Xí Nghiệp
Cơ Khí 1,2,3
Xí Nghiệp
Thiết Kế
Đội Xây Dựng
Đội Lắp Máy
sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
ghi chú
Mối quan hệ tr c tiếp
Mối quan hệ chức năng
19

b.chức năng.
b
1
.Ban giám đốc.
Chịu trách nhiệm chung và chỉ đạo toàn bộ các hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty thông qua ba phó giám đốc và ba phòng
ban chc năng. Phó giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp các phần việc
phụ trách của mình và chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty.
b
2
.Phòng kế hoạch kinh doanh.
-Lập kế hoạch sản xuất tổng thể, kế hoạch chi tiết từng cung
đoạn, xí nghiệp .
- Đánh giá kết quả thực hiện
- ấn định thời gian hoàn thành kế hoạch.
- Tổng hợp những vấn đề phát sinh và tình hình thực hiện kế
hoạch của các đơn vị báo cáo giám đốc .


- Làm các nhiệm vụ do công ty giao.
b
6
. Xí nghiệp thiết kế .
- Lập và thẩm định các dự án đầu t.
- Thiết kế công trình.
- T vấn quản lý dự án làm nhiệm vụ do công ty giao.
b
7
. Các đội xây dựng.
Xây dựng các công trình công nghiệp, công trình dân dụng,
giao thông thủy lợi và các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu
công nghiệp, xây dựng và cải tạo lò nung, xấy Tuynel, lò nấu kính và
các công trình trong ngành thủy tinh và gốm xây dựng.
b
8
. Các đội lắp đặt.
Xây dựng và lắp đặt các thiết kế đồng bộ hoặc sửa chữa cải tạo
các dây chuyền chế biến tạo hình các thiết bị lò nung xấy Tuynel, các
dây chuyền sản xuất gạch Ceranic, Granit và các công việc khác.
II. Phân tích thị trờngtiêu thụ sản phẩm cua
công ty.
1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cua công ty.
1.1 Tình hình thực hiện chỉ tiêu sản xuấtvà tiêu thụ sản phẩm
về mặt giá trị.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, để đảm bảo sản xuất kinh
doanh có hiệu quả công ty phải xây dựng chiến lựơc sản xuất kinh
doanh hợp lý, sản xuất phải gắn liền với thị trờng, bởi thị trờng quyết
định công ty sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào, và sản xuất cho ai với

Thu nhập bình quân Tr.đ 1240 1380 1470 111.30% 118.50%
Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh
Qua bảng số liệu trên ta thẩy tổng 3 năm vừa qua công ty đã có sự phát
triển liên tục thể hiện ở chỉ tiêu tổng giả trị sản xuất công nghiệp và tổng doanh
thu. Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2002 so với năm 2001 tăng 157% và
năm 2003 so với năm 2001 tăng 221.4% và năm 2003 so với năm 2002 tăng
63.6% đây là con số hết sức hiệu quả đối với công ty, nó thể hiện về tổng quy mô
sản xuất của công ty không ngừng đợc tăng, điều đó co thấy khả năng đáp ứng
nhu cầu thị trờng của công ty ngày càng ổn định và phát triển. Bên cạnh đó còn
thể hiện sự phát triển thị trờng của công ty cũng đang phát triển một cách mãnh
liệt, không ngừng lớn mạnh sự đáp ứng của công ty, sự đáp ứng nhu cầu thị trờng
và đã đợc thị trờng tiếp nhận đã làm cho tổng doanh thu của công ty tăng liên tục
thể hiện năm 2002 so với năm 2001 tăng 156.5% và năm 2003 so với năm 2001
tăng 245.9% và năm 2003 so với năm 2002 tăng 89.4%.Con số này cho ta thấy
thị trờng của công ty không ngừng phát triển và mở rộng.
Cùng với sự lớn mạnh của công ty qua các năm mà mức sống của cán
bọ công nhân viên trong công ty cũng đợc cải thiện một cách đáng kể. Thể hiện
ở sự gia tăng thu nhập bình quân đầu ngời.
Từ 1.240.000 đồng/ngời/tháng Năm 2001 tăng lên 1.380.000 đồng/ng-
ời/ tháng năm 2002 và tăng lên 1.470.000 đồng/ngời/tháng năm 2003. Điều đó
đã khích lệ phần nào tinh thần làm việc của cán bộ công nhân viên trong công ty.
Thúc đẩy tăng năng xuất lao động cho công ty.
Có đợc sự phát triển nh vậy là trong thời gian qua công ty đã có những
chiến lợc kinh doanh đúng hớng nhằm nắm bắt thị trờng. Tuy nhiên trong thời
gian tới để duy trì đợc tốc độ phát triển công ty cần phải tăng cờng công tác
nghiên cứu, nắm bắt thông tin thị trờng để có kế hoạch định hớng đúng đắn.
22

1.2. Tình hình thực hiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty về
mặt hiện vật.

phẩm liên tục tăng tiêu thụ nh tời kéo goòng, tời nâng than, kết cấu thép, tời
nâng cửa Còn có một số loại sản phẩm còn giảm về mức tiêu thụ sản phẩm nh
khung goòng giảm 53.92 của năm 2003 so với năm 2002, xe phà điện giảm
tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Đơn vị: tấn
sản phẩm 2002 2003
so sánh
2003/2002
Tời kéo goòng 20 81.5 425.50%
Tời nâng thang 13 93.5 719.23%
Kết cấu thép 365 411.9 112.85%
Khung goòng 332 153 46.08%
Tời nâng cửa 21 85.2 405.71%
Quạt tuần hoàn 30 88.8 296%
Quạt ly tâm số 6 5 86.1 1722%
Quạt ly tâm số 8 24 88.4 368%
Quạt ly tâm số 10 37 168.3 454.86%
Quạt ly tâm số 12 42 82.9 197.38%
Xe phà điện 98 92.8 94.69%
Kích đẩy thủy lực 168 93.5 55.65%
Máy cấp liệu thùng 215 97 45.12%
Máy nghiền búa 17 89.5 526.50%
Tổng 1387 1712.4 123.46%
Nguồn: phòng kế hoạch - kinh doanh
23

5.31%, kích đẩy thủy lực giảm 44.35% máy cấp liệu thùng giảm 54.88%. Sự
giảm sút về mức tiêu thụ của một số loại sản phẩm cơ khí trên là do nguyên
nhân: Công ty sản xuất kinh doanh nó không đợc tập chung cho lắm trên thị tr-
ờng. Tuy nhiên nó vẫn không làm ảnh hởng đến sự phát triển chung của thị trờng

phẩm cơ khí của công ty qua 2 năm đạt kết quả rất tốt. Điều đó thể hiện qua sự
so sánh giữa sản xuất và tiêu thụ năm 2002 đạt 99.6% năm 2003 đạt 99.7%. Nó
thể hiện đợc sức sản xuất của công ty và khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty.
hầu nh sản phẩm sản xuất ra đều đợc tiêu thụ 100%, nó không những thể hiện đ-
ợc quy mô thị trờng sản phẩm này mà nó còn thể hiện đợc sự nỗ lực của công ty
trong việc tìm kiếm và khai thác thị trờng cho sản phẩm này của công ty. Mỗi
sản phẩm sản xuất ra phải đợc thị trờng tiêu thụ thì sản phẩm đó mới đạt hiệu
quả cao. Nh vậy sản phẩm cơ khí của công ty đã có đợc một sự phát triển ổn
24

định trong hai năm qua, nó tạo ra đợc phần đóng góp không nhỏ cho công ty về
doanh thu và lợi nhuận.
Do đặc thù của sản phẩm này là sản xuẩt ra chủ yếu phục vụ cho thị tr-
ờng trong công ty cho nên sự cạnh tranh đối với công ty khác hầu nh không có.
Đây là điểm mà công ty cần phải khai thác và tìm kiếm thị trờng bên ngoài cho
sản phẩm này, tạo sự lớn mạnh về thị trờng cho sản phẩm từ đó nâng cao đợc chi
phất lợng sản phẩm một cách tốt hơn, tăng doanh thu lợi nhuận cho công ty.
1.2.2 Đối với sản phẩm là vật liệu xây dựng.
Loại sản phẩm này công ty sản xuất là gạch đỏ xxây dựng, thị trờng của
loại sản phẩm này hầu nh tiêu thụ trên toàn quốc, có sự cạnh tranh rất quyết liệt
trên thị trờng hiện nay trên cả nớc có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất gạch đỏ
xây dựng nh công ty gạch Đồng Tâm Long An không những thế trong tổng
công ty cũng có những công ty cùng sản xuất gạch đỏ gây áp lực cạnh tranh cho
công ty. Tuy nhiên với kinh nghiêm và uy tín của mình công ty luôn có đợc một
vị thế trên thị trờng cạnh tranh về sản phẩm này, ngày càng đáp ứng đợc nhu cầu
của khách hàng.
tình hình tiêu thụ sản phẩm
Đơn vị : triệu đồng Bảng 4
chỉ tiêu 2002 2003
so sánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status