Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần Viễn Thông Tin Học Bưu Điện - Pdf 30

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng &
biểu đồ Tên bảng Trang
Bảng 1 Một số máy đo mà công ty đã sử dụng 30
Bảng 2 Một số nguyên vật liệu và thị trường chính 31
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh ba năm gần đây 32
Bảng 4 Doanh thu ba năm gần đây 33
Bảng 5
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo khoản
mục 34
Bảng 6 Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 35
Bảng 7 Chi phí kinh doanh theo khoản mục 36
Bảng 8 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm 40
Biểu đồ 1
Sự gia tăng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ qua các năm 40
Bảng 9 Chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm 41
Bảng 10 Tình hình tiêu thụ một số mặt hàng của công ty 42
Bảng 11
Tình hình tiêu thụ của một số khách hàng chính của
công ty 43
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Giải thích
DN Doanh nghiệp
CT-IN Công ty cổ phần viễn thông tin học bưu điện
NVL Nguyên vật liệu
DTBTP Doanh thu bán thành phẩm
DTCCDV Doanh thu cung cấp dịch vụ
DTKDHH Doanh thu kinh doanh hàng hóa

cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực tin học và viễn thông cũng không nằm ngoài
quy luật đó.
Từ thực tế trên, qua quá trình thực tập tại công ty CT-IN và sự hướng
dẫn của Thạc sỹ Trần Thăng Long em quyết định lựa chọn đề tài “Thực
trạng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần
Viễn Thông Tin Học Bưu Điện”. Đề tài này nhằm hệ thống hóa lý luận về
thị trường và phát triển thị trường của công ty qua đó có những phân tích về
thực trạng phát triển và những phương hướng cũng như giải pháp phát triển
thị trường. Đề tài của em gồm ba chương:
Chương I: Lý luận chung về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
Chương II: Thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần Viễn
Thông Tin Học Bưu điện.
Chương III: Phương hướng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ của công ty Cổ Phần Viễn Thông Tin Học Bưu Điện.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ HOẠT ĐỘNG
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG.
I. THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA THỊ TRƯỜNG:
1. Một số khái niệm:
1.1Khái niệm thị trường:
Trong hệ thống lý thuyết kinh tế, có rất nhiều khái niệm về thị trường.
Thị trường là phạm trù kinh tế khách quan gắn bó chặt chẽ với khái niệm
phân công lao động xã hội. Ở đâu và khi nào có phân công lao động xã hội thì
ở đó và khi ấy có thị trường.
Theo quan niệm đơn giản, thị trường được quan niệm là nơi diễn ra các
hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa của các chủ thể kinh tế. Thị trường có
tính không gian, thời gian, có người mua, người bán, đối tượng đem trao đổi.

doanh dịch vụ)..
Do đó theo quan điểm Marketing thì sản phẩm của DN được hiểu là
một hệ thống thống nhất các yếu tố có liên hệ chặt chẽ với nhau nhằm thỏa
mãn đồng bộ nhu cầu của khách hàng bao gồm sản phẩm vật chất, bao bì,
nhãn hiệu hàng hóa dịch vụ, cách thức bán hàng.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất mở
rộng trong DN, là quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm, tạo nguồn thu
nhập để DN mua sắm các yếu tố đầu vào cần thiết cho sản xuất, góp phần tìm
kiếm và phát triển thị trường.
1.3 Các yếu tố thị trường:
Các yếu tố cấu thành nên thị trường là bốn yếu tố là: cung, cầu, giá cả và
cạnh tranh.
- Cung: là tổng số hàng hóa người bán muốn bán và sẵn sàng bán ở những
Website: Email : Tel : 0918.775.368
6
mức giá khác nhau và vào những thời điểm nhất định. Quy mô cung phụ
thuộc các yếu tố như: số lượng chất lượng các yếu tố sản xuất, chi phí sản
xuất, nhu cầu của người tiêu dùng, giá cả....
- Cầu: là nhu cầu có khả năng thanh toán, là số lượng hàng hóa dịch vụ mà
người mua muốn mua và sẵn sàng mua ở một mức giá khác nhau và vào một
thời điểm nhất định.Quy mô của cầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thu
nhập sức mua của đồng tiền, thị hiếu của người tiêu dùng... trong đó giá cả là
yếu tố đặc biệt quan trọng..
- Giá cả: Giá cả thị trường được hình thành khi cung cầu gặp nhau. Nó được
biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá. Khi cung và cầu trên thị trường thay
đổi thì giá cả thị trường cũng thay đổi theo.
- Cạnh tranh: Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các cá nhân DN trong hoạt
động kinh doanh nhằm giành giật các nguồn lực hay thị trường tiêu thụ nhằm
thu lợi nhuận. Trong cơ chế thị trường cạnh tranh diễn ra liên tục và không có
đích cuối cùng. Cạnh tranh sẽ bình quân hóa các giá trị cá biệt để hình thành

hoá, dịch vụ của DN không được thị trường thừa nhận thì DN đó sẽ rơi vào
tình trạng đình trệ và phá sản.
- Chức năng thực hiện: được thể hiện ở chỗ thị trường là nơi diễn ra các
hành vi mua, bán. Đòi hỏi hàng hoá và dịch vụ được thực hiện về giá trị trao
đổi. Người bán cần tiền còn người mua cần hàng. Khi người bán và người
mua gặp nhau giá cả hàng được xác định.
- Chức năng điều tiết và kích thích: mọi hoạt động của DN đều
hướng vào thị trường, các hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá đều diễn ra
trên thị trường. Qua hoạt động đó thị trường sẽ điều tiết hoạt động sản xuất
kinh doanh phát triển hay ngược lại. Với chức năng này thị trường luôn điều
tiết sự gia nhập ngành hoặc rút khỏi ngành của một số DN.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
- Chức năng thông tin: thông tin thị trường là những thông tin kinh tế
quan trọng về cung cầu hàng hoá trên thị trường được toàn xã hội quan tâm,
đặc biệt là những người cung ứng cũng như tiêu dùng hàng hoá đặc biệt quan
tâm. Thông tin thị trường có vai trò đặc biệt trong sản xuất kinh doanh khi
đưa ra các quyết định trong sản xuất kinh doanh. Chính những thông tin thị
trường chính xác, kịp thời sẽ giúp DN nắm bắt cơ hội kinh doanh, và cũng
ảnh hưởng lớn đến thành công thất bại của DN.
3. Phân loại thị trường:
Một trong những bí quyết thành công trong kinh doanh là hiểu biết cặn
kẽ đặc điểm, tính chất của thị trường. Phân loại thị trường là sắp xếp thị
trường theo những tiêu thức nhất định để các nhà sản xuất kinh doanh, các
DN nhận biết đặc điểm chủ yếu của từng loại thị trường, từ đó có chiến lược
kinh doanh phù hợp.
* Căn cứ vào mục đích hoạt động của DN trên thị trường có:
- Thị trường đầu vào: là thị trường của các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá
trình sản xuất kinh doanh như tư liệu sản xuất, vốn, công nghệ, sức lao
động…

giá cả trên thị trường. Để tồn tại và phát triển đòi hỏi DN phải nỗ lực không
ngừng.
- Thị trường độc quyền: là thị trường có duy nhất một người bán nên có khả
năng chi phối được giá cả hàng hoá mua bán trên thị trường.
- Thị trường cạnh tranh- độc quyền hỗn tạp: là thị trường nằm ở vị trí trung
gian giữa thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường độc quyền. Trên thị
trường có nhiều người tham gia cạnh tranh với nhau nhưng mỗi người đều có
sức mạnh độc quyền để kiểm soát thị trường ở một mức độ nào đó.
* Căn cứ vào vai trò của thị trường đối với DN có:
- Thị trường chính: là thị trường mà DN dồn mọi nỗ lực để thu được lợi
nhuận cao nhất.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
- Thị trường không phải là chính: là thị trường nhỏ lẻ ngoài thị trường chính
mà DN tham gia để tăng thêm doanh thu và lợi nhuận.
* Căn cứ vào tính chất sản phẩm khác nhau trên thị trường:
- Thị trường của sản phẩm thay thế: là thị trường của các sản phẩm có giá trị
sử dụng tương tự nhau, có thể thay thế cho nhau.
- Thị trường của sản phẩm bổ sung: là thị trường của những sản phẩm có liên
quan đến nhau trong tiêu dùng.
II. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG:
1 Sự cần thiết phải phát triển thị trường:
Thị trường là mảnh đất tồn tại và phát triển của các DN. Trong khi đó,
các DN tham gia vào hoạt động kinh doanh ngày càng nhiều tất yếu sẽ nảy
sinh cạnh tranh, thị trường được chia sẻ cho nhiều DN. Hoạt động kinh doanh
trong cơ chế thị trường là cuộc đua không có đích cuối cùng. Phát triển thị
trường vừa là phương thức quan trọng để DN tồn tại và phát triển sản xuất
kinh doanh. Có mở rộng và phát triển thị trường mới giúp DN tăng doanh
thu, lợi nhuận để từ đó có khả năng đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh, nâng
cao hiệu quả kinh doanh và nâng cao uy tín của DN trên thị trường. Vì vậy,

phải nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
* Phát triển thị trường về phạm vi địa lý:
Phát triển thị trường về phạm vi địa lý là mở rộng và phát triển thị
trường theo lãnh thổ bằng các biện pháp khác nhau.Mở rộng mạng lưới bán
hàng của DN: mạng lưới bán hàng là hệ thống các đại lý, cửa hàng, quầy
hàng, điểm bán… của DN được bố trí, sắp xếp liên kết với nhau trong hệ
thống nhằm tiêu thụ hàng hoá của DN.Tại đầu mối giao thông nơi tập trung
dân cư có thể thành lập trung tâm giao dịch hay cửa hàng giới thiệu sản phẩm
nhằm phát triển thị trường. Mặt khác, lựa chọn các kênh phân phối hợp lý.
* Phát triển thị trường về khách hàng:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
12
Thị trường của DN thường là tập hợp các khách hàng rất đa dạng và
phong phú, khác nhau về lứa tuổi, giới tính, thu nhập, … và nhu cầu của họ
cũng rất đa dạng. Để thoả mãn những nhu cầu của mình họ cần những sản
phẩm khác nhau trong khi đó các DN chỉ có thể đưa ra một hoặc một số sản
phẩm nào đó để thoả mãn những nhu cầu đó. Do đó để đáp ứng một cách tốt
nhất nhu cầu của khách hàng DN cần phân chia họ thành những nhóm khác
nhau có những nét đặc trưng riêng. Để từ đó tìm ra được thị trường trọng
điểm - những nhóm khách hàng mà DN có thể chinh phục. Có thể phân chia
khách hàng theo các tiêu thức sau:
- Căn cứ vào hành vi tiêu thụ: khách hàng là người tiêu thụ cuối cùng
và người tiêu thụ trung gian.
- Căn cứ vào khối lượng hàng hoá mua : khách hàng mua với khối
lượng lớn và khách hàng mua với khối lượng nhỏ.
- Căn cứ vào phạm vi địa lý: khách hàng mua trong nước và khách
hàng mua ngoài nước, khách hàng trong tỉnh và khách hàng ngoài tỉnh, …
- Căn cứ vào mối quan hệ khách hàng với DN: khách hàng truyền
thống, khách hàng mới và khách hàng vãng lai. Phát triển khách hàng theo
hai hướng cả về mặt số lượng và mặt chất lượng.

theo chiều sâu để mở rộng theo chiều sâu để mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh có hiệu quả.
III. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM.
Tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quan tâm của tất cả các DN, là điều kiện
tiên quyết để DN tồn tại và phát triển
1. Lựa chọn phương thức tiêu thụ phù hợp với từng loại sản phẩm.
DN dựa trên những thông tin về thị trường như: cung cầu hàng hóa, giá
cả, điều kiện phương thức thanh toán... để lựa chọn phương thức tiêu thụ phù
hợp với điều kiện của mong muốn của khách hàng và điều kiện của DN. Việc
lựa chọn phương thức tiêu thụ phù hợp sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình tiêu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
14
thụ hàng hóa, tăng nhanh vòng quay của vốn và ngược lại. Thực tế có nhiều
phương thức tiêu thụ:
- Phương thức phân phối trực tiếp: là phương thức phân phối mà sản
phẩm đi trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng mà không qua bất kỳ
nhà trung gian nào.
Ưu điểm: DN có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, đồng thời
nắm được các thông tin về thị trường, giá cả hàng hóa, đối thủ cạnh
tranh,...Có những phương thức, dịch vụ trước trong và sau bán phù hợp. Lợi
nhuận vì thế cũng không bị chia sẻ cho các đại lý ở dưới tạo điều kiệ cho DN
có vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên phương thức này vẫn tồn tại một số nhược điểm nhất định là
việc tiêu thụ sản phẩm sẽ chậm hơn do DN đảm nhận từ khâu sản xuất đến
khâu tiêu thụ mọi vấn đề phát sinh đều do DN tự giải quyết.
- Phương thức phân phối gián tiếp: là phương thức phân phối mà sản
phẩm của DN muốn đến tay người tiêu dùng phải qua nhiều khâu trung gian.
Ưu điểm:Giúp đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa, mở rộng phạm vi
hoạt động của DN.
Nhược điểm: Vì phải qua nhiều khâu trung gian nên lợi nhuận bị chia sẻ,

và tạp chí, qua radio, qua tivi, qua phim quảng cáo, qua pano áp phích.
- Khuyến mại:là hoạt động xúc tiến thương mại nhằm xúc tiến việc mua
bán hàng hóa cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích
nhất định. Có nhiều hình thức khuyến mại như: dùng thử, tặng hàng hóa cho
khách, cung ứng dịch vụ không thu tiền, tổ chức cho khách hàng tham gia
chương trình văn hóa nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích giải
trí. DN khi áp dụng các hình thức khuyến mại cần chú ý tới những hành vi
được khuyến khích và những hành vi bị cấm.
- Tham gia hội chợ triển lãm: hội chợ triển lãm là hoạt động được thực
Website: Email : Tel : 0918.775.368
16
hiện tạp trung trong một thời gian và địa điểm nhất đinh để thương nhân trưng
bày, giới thiệu hàng hóa, nhằm thúc đẩy tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng
mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ.
- Tham gia các hiệp hội kinh doanh: Một DN không thể hoạt động trên
thị trường mà cần có sự phối hợp với các DN khác để tránh hàng giả, hàng
nhái và tạo sự cạnh tranh trên thị trường với các đối thủ nước ngoài.
- Thiết lập cửa hàng trưng bày và giới thiệu sản phẩm: sẽ làm tăng chi
phí nhưng đồng thời nó làm tăng doanh thu, do đó DN cần phải xem xét kỹ
lưỡng địa điểm quy mô... của cửa hàng.
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế khác trong hoạt động dịch
vụ.
Mỗi tổ chức hoạt động đểu có những ưu nhược điểm khác nhau. Việc
liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế khác sẽ góp phần hạn chế nhược
điểm, tận dụng ưu điểm của mỗi tổ chức. Từ đó việc phục vụ khách hàng sẽ
được tốt hơn, nâng cao uy tín của DN.
- Xây dựng, bảo vệ và phát triển thương hiệu hàng hóa.
Xây dựng thương hiệu đã khó, bảo vệ và phát triển thương hiệu đó lại
còn khó khăn hơn. Do đó đòi hỏi DN cần có nhận thức đứng đắn về tầm quan
trọng của việc phát triển thương hiệu để có biện pháp phát triển phù hợp.

Tên giao dịch Quốc tế: Joint Stock Company for Telecoms and Informat
Tên viết tắt: CT-IN
Ngày thành lập: 20/11/2001 (tiền thân là Xí nghiệp Khoa học Sản
xuất thiết bị thông tin I, thuộc Tổng cục Bưu điện, được thành lập năm 1972,
Cổ phần hóa năm 2001).
Trụ sở chính: 158/2 Hồng Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Số điện thoại: 04- 8 634597
Số fax: 04- 8 630227
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103000678
Do Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 12/12/2001, cấp lại
ngày 12/9/2008.
Vốn điều lệ: 111,177,000,000đ
Tổng số nhân lực: 455 người
Diện tích đất: 4243m2
Cơ cấu vốn:
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong DN 35% vốn điều lệ.
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài DN 30% vốn điều lệ
- Tỷ lệ vốn nhà nước (Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam)
35% vốn điều lệ.
Chi nhánh miền Nam: 354/2 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10,
Thành phố Hồ Chí Minh (điện thoại: 08-8647751 fax: 08-8638195 ).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
19
2. Quá trình hình thành và phát triển:
Tiền thân là Xí nghiệp sửa chữa thiết bị thông tin I, thành lập theo quyết
định số 33/QĐ ngày 13 tháng 1 năm 1972. Công ty cổ phần viễn thông Tin
học Bưu điện, viết tắt là CT-IN, là đơn vị thành viên của tập đoàn bưu chính
viễn thông Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực viễn thông tin học, được thành
lập theo quyết định số 537/QĐ-TCBĐ ngày 11 tháng 7 năm 2007 của tổng
cục trưởng Tổng cục Bưu điện.

mới chỉ đặt những bước chân đầu tiên vào thị trường cung cấp dịch vụ viễn
thông, đến nay CT-IN đã khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực: Giải
pháp-sản phẩm-dịch vụ tích hợp viễn thông và công nghệ thông tin; Dịch vụ
xây lắp-tích hợp hệ thống hạ tầng cơ sở mạng di động cho các nhà khai thác
GSM lớn nhất trên toàn quốc như: S-Fone, EVN Telecom và Hanoi Telecom.
Hơn nữa để trở thành một công ty tin học có uy tín cũng là một trong những
chiến lược phát triển của CT-IN nhằm chiếm lĩnh thị phần thiết bị mạng lõi,
máy chủ và phần mềm phục vụ các ISP
Ngày 4/4/2002: Công ty thắng thầu mạng thiết bị truyền hình hội nghị
của Tổng Công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam.
Ngày 8/2/2002: Công ty và Ericsson đã thỏa thận về dịch vụ triển khai
kỹ thuật cho mạng thông tin dữ liệu của Tổng Công ty Bưu Chính Viễn
Thông Việt Nam.
Ngày1/12/2002: Công ty triển khai hoàn thiện hệ thống điều khiển ảnh
AIS cho Tổng Công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam.
Ngày 20/12/2002 Cisco Systems chỉ định Công ty Cổ phần Viễn Thông-
Tin Học Bưu Điện là đối tác cung cấp công nghệ cao ATP đầu tiên tại Việt
Nam.
Tháng 3/2003 trong hội nghị sơ kết công ty đã vui mừng thông báo
doanh thu trên 100 tỷ đồng, đạt 118% kế hoạch. Tốc độ tăng trưởng của CT-
Website: Email : Tel : 0918.775.368
21
IN trong 3 năm (2001-2003) liên tục đạt từ 10%-15%. CT-IN chiếm khoảng
70%-80% thị phần cung cấp, lắp đặt, bảo trì cho hai mạng di động lớn nhất
Việt nam: Vinaphone, Mobiphone. Doanh thu của Công ty năm 2003 đạt 100
tỷ đồng. Đây là mức doanh thu cao nhất từ trước đến nay và gấp 2 lần doanh
thu các năm trước khi cổ phần hóa
Ngày 38/7/2004: Công ty trở thành đối tác chính tại Việt Nam của tập
đoàn chuyên về cơ sở dữ liệu lớn nhất thế giới ORACLE.
Ngày 20/5/2005: Công ty trở thành đối tác chính thức của FUJITSU

công ty, mà đại biểu bao gồm tất cả các cổ đông. Nhiệm vụ và quyền hạn:
Thảo luận thông qua các điều lệ, bầu Hội Đồng quản trị và ban kiểm soát,
thông qua phương án sản xuất kinh doanh, quyết định bộ máy tổ chức quản lý
của công ty.
Hội đồng quản trị là cơ quan quyền lực cao nhất được cổ đông bầu
thông qua đại hội đồng cổ đông, có trách nhiệm tập thể trong việc quản lý mọi
hoạt động kinh doanh của công ty trong phạm vi pháp luật và điều lệ công ty
quy định.
Ban kiếm soát: Do cổ đông bầu ra thông qua đại hội đồng cổ đông, có
trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về việc kiểm tra giám sát hoạt động
của Giám đốc, bộ máy tiến hành hoạt động của công ty và việc chấp hành
điều lệ công ty cũng như nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Đại
hội đồng cổ đông trong quá trình kinh doanh của công ty.
Ban Giám đốc: do Hội đồng quản trị quyết định, là người trực tiếp điều
hành hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Hội
đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao.
Phó Giám đốc có trách nhiệm giúp giám đốc về lĩnh vực kinh doanh ,
khuyếch trương hình ảnh, cung cấp thông tin về đối tác, phân tích thị trường
hiện tại và tương lai, các vấn đề liên quan đến kỹ thuật như thiết kế lập trình
phần mềm, tư vấn kỹ thuật, nghiên cứu thiết kế phần mềm mới…
*Các phòng ban:
Chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh:
Đại diện về các mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ: triển
khai đàm phán ký kết thực hiện các hợp đồng, mở rộng kinh doanh, là đơn vị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
24
hạch toán kinh doanh phụ thuộc, thay mặt công ty thực hiện công tác đối
ngoại.
Phòng hành chính quản trị:
Thực hiện công tác tổ chức cán bộ(đánh giá, đề bạt, bổ nhiệm, miễn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status