Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài
Trong nền kinh tế thị trờng, thị trờng giữ vai trò vô cùng quan trọng. Thị tr-
ờng vừa là mục tiêu của các nhà sản xuất kinh doanh, vừa là môi trờng của hoạt
động sản xuất và kinh doanh hàng hoá. Nh chúng ta đã biết, quá trình sản xuất
xã hội gồm 4 khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng. Trong 4 khâu
này, thị trờng đã bao hàm 2 khâu là phân phối và trao đổi. Đó là các khâu
trung gian cần thiết, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Vì vậy, thị trờng có
tác dụng nhiều mặt đến sản xuất và tiêu dùng xã hội. Do đó, khi tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh, tất cả các doanh nghiệp đều phải xuất phát từ việc
nghiên cứu nhu cầu thị trờng để xác định mục tiêu kinh doanh đúng đắn. Đặc
biệt là trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanh nghiệp phải
quan tâm nhiều hơn nữa đến công tác thị trờng.
Thật vậy, trong điều kiện thị trờng có cạnh tranh, chúng ta thấy rất nhiều
ngời bán những sản phẩm tơng tự để thoả mãn cùng một nhu cầu của ngời tiêu
dùng thì việc cạnh tranh giữa những ngời bán là một tất yếu, mang tính quy luật.
Đó là quy luật cạnh tranh của thị trờng. Cạnh tranh tạo nên sự vận động của thị
trờng và trật tự thị trờng. Để đứng vững trên thơng trờng, các doanh nghiệp
không thể lẩn tránh cạnh tranh mà phải chấp nhận cạnh tranh, đón trớc cạnh
tranh và sẵn sàng sử dụng vũ khí cạnh tranh hữu hiệu, Công ty Cổ phần Thăng
Long cũng không nằm ngoài quy luật này.
Công ty Cổ phần Thăng Long là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh
các loại Rợu Vang. Hiện nay, nhu cầu tiêu Rợu Vang ngày càng lớn nên các nhà
sản xuất kinh doanh mặt hàng này cũng ngày càng nhiều, tạo nên thị trờng Rợu
Vang đầy hấp dẫn và sôi động. Ngoài ra, với sự xuất hiện hàng loạt nhãn hiệu
của những dòng Vang nổi tiếng từ các nớc có ngành sản xuất Rợu Vang lâu đời
nh Pháp, Italia... cùng với tiềm lực tài chính và năng lực marketing siêu đẳng đã
gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Rợu Vang vốn
còn non trẻ ở Việt Nam, trong đó có Công ty Cổ phần Thăng Long. Chính vì vậy,
trong những năm qua, để tồn tại và phát triển, công ty không ngừng đầu t cho
dung Luận văn đợc chia làm 3 chơng :
Chơng I : Lí luận chung về thị trờng và đặc điểm của Công ty Cổ phần
Thăng Long ảnh hởng đến sự phát triển thị trờng Rợu Vang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II : Thực trạng thị trờng và phát triển thị trờng ở Công ty Cổ phần
Thăng Long
Chơng III : Giải pháp phát triển thị trờng Rợu Vang ở Công ty Cổ phần
Thăng Long
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân, các thầy cô giáo Khoa Thơng Mại và đặc biệt
là PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc đã trang bị cho em những kiến thức trong khi giảng
dạy và trong quá trình hớng dẫn thực tập tốt nghiệp để em có thể vận dụng vào
phân tích thực tế, trên cơ sở đó lựa chọn đề tài và hoàn thành Luận văn tốt
nghiệp này.
Đợc sự đồng ý của Ban lãnh đạo công ty Cổ phần Thăng Long và Phòng Tổ
chức, em đợc phép thực tập tại Phòng Thị trờng. Tại đây em có điều kiện tham
gia vào hoạt động thị trờng của Phòng, quan sát thực tế và thu thập số liệu cho
Luận văn tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng
toàn thể cán bộ công nhân viên các phòng ban, phân xởng trong Công ty Cổ
phần Thăng Long, đặc biệt là các anh chị Phòng Thị trờng đã tận tình chỉ bảo,
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại công ty.
Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian tham gia thực tế và do năng lực của bản
thân còn nhiều yếu kém nên Luận văn tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi
những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận đợc sự thông cảm và những ý kiến
đóng góp quý báu của cơ quan thực tập, các thầy cô giáo và các bạn sinh viên.
Nội dung
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Ba là: Khách hàng phải có khả năng thanh toán, tức là khách hàng phải có
khả năng trả tiền để mua hàng
1.1.2 Phân loại thị trờng
Có thể có nhiều cách thức và góc độ khác nhau đợc sử dụng để mô tả thị tr-
ờng của doanh nghiệp. Sự khác nhau khi sử dụng các tiêu thức mô tả và phân
loại thị trờng của doanh nghiệp thờng đợc xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu và
nhiệm vụ cần giải quyết. Với mục tiêu nghiên cứu thị trờng để tìm ra giải pháp
phát triển thị trờng thì doanh nghiệp cần phải xem xét thị trờng của mình theo
tiêu thức tổng quát. Theo tiêu thức này, thị trờng của doanh nghiệp bao gồm: Thị
trờng đầu vào và thị trờng đầu ra.
Việc nghiên cứu thị trờng đầu vào là quan trọng và đặc biệt có ý nghĩa đối
với sự ổn định và hiệu quả của nguồn cung cấp nguyên vật liệu, hàng hoá hoặc
dịch vụ cho doanh nghiệp (nhất là các doanh nghiệp sản xuất) cũng nh khả
năng hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp. Nhng do
xuất phát từ phạm vi nghiên cứu của đề tài này là thị trờng đầu ra nên chúng ta
chỉ tập trung vào cách thức phân loại thị trờng đầu ra.
Thị trờng đầu ra: Liên quan trực tiếp đến mục tiêu của marketing là giải
quyết vấn đề tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Để mô tả thị trờng tiêu thụ
của doanh nghiệp, có thể sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp 3 tiêu thức cơ bản: sản
phẩm, địa lí và khách hàng nh sau:
a. Thị trờng tiêu thụ theo tiêu thức sản phẩm:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo tiêu thức này, doanh nghiệp thờng xác định thị trờng theo ngành hàng
hay nhóm hàng mà họ kinh doanh và bán ra thị trờng: Bao gồm thị trờng t liệu
sản xuất và thị trờng t liệu tiêu dùng.
Thị trờng hàng t liệu sản xuất: Là những sản phẩm dùng để sản xuất. Thuộc
về hàng t liệu sản xuất có các loại máy móc, thiết bị nh máy tiện, phay, bào...
hay các loại nguyên vật liệu, các loại nhiên liệu, các loại hoá chất...
doanh nghiệp. Nhng trong thực tế thì không phải nh vậy. Nhu cầu của khách rất
đa dạng. Họ cần đến những sản phẩm khác nhau để thoả mãn nhu cầu trong khi
doanh nghiệp chỉ có thể đa ra thoả mãn họ một hoặc một số sản phẩm nào đó.
Để thoả mãn nhu cầu, khách hàng có thể có nhiều cách thức mua sắm và sử
dụng khác nhau trong khi doanh nghiệp chỉ có thể lựa chọn và đáp ứng tốt một
hoặc một số yêu cầu về cách thức mua sắm nào đó của khách hàng. Điều này
dẫn đến một thực tế là hình thành nên thị trờng những nhóm khách hàng mà
doanh nghiệp có thể chinh phục.
1.2 Chức năng của thị trờng
Thị trờng có tác động nhiều mặt đến sản xuất và tiêu dùng xã hội. Thị trờng
bảo đảm cho sản xuất phát triển liên tục với quy mô ngày càng mở rộng và bảo
đảm cho hàng hoá tiêu dùng phù hợp với thị hiếu và sự tự do lựa chọn một cách
đầy đủ, kịp thời, thuận lợi với dịch vụ văn minh, hiện đại. Khi đã thoả mãn nhu
cầu hiện tại, thị trờng còn có tác dụng thúc đẩy nhu cầu, gợi mở nhu cầu, đa đến
cho ngời tiêu dùng những sản phẩm mới, những sản phẩm có chất lợng cao.
Chính vì vậy, thị trờng có các chức năng cơ bản sau:
a. Chức năng thừa nhận
Đối với doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm mà họ làm ra phải đợc bán; còn
đối với doanh nghiệp thơng mại cũng vậy, doanh nghiệp thơng mại mua hàng
hoá về cũng là để bán. Nhng sản phẩm, hàng hoá có bán đợc hay không phải
thông qua chức năng thừa nhận của thị trờng. Nếu hàng hoá bán đợc, tức là đợc
thị trờng thừa nhận, doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn để trang trải chi phí và có
lợi nhuận. Ngợc lại, nếu hàng hoá đa ra bán nhng không ai mua, tức là không đ-
ợc thị trờng thừa nhận, doanh nghiệp sẽ dần đi đến chỗ phá sản. Để đợc thị trờng
thừa nhận, trớc khi tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải nghiên cứu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thật kỹ nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá mà mình sẽ cung ứng ra
thị trờng.
b. Chức năng thực hiện
doanh nghiệp sản xuất khi hoạch định chiến lợc sản phẩm trớc hết tập trung vào
nghiên cứu để chế tạo ra các sản phẩm hoàn toàn mới hoặc cải tiến, hoàn thiện
các sản phẩm hiện có về kiểu dáng, tính năng kỹ thuật, chất lợng... Nhng bên
cạnh đó, doanh nghiệp còn có nhiều cơ hội nữa để tạo ra hình ảnh tốt hơn về sản
phẩm của mình qua Chất lợng toàn diện của sản phẩm. Theo hớng này, phát
triển sản phẩm còn có nghĩa là việc đa vào và hoàn thiện cấu trúc tổng thể của sản
phẩm bằng các yếu tố tạo ra khả năng thoả mãn đồng bộ nhu cầu của khách hàng
bên cạnh chức năng cơ bản của sản phẩm nh: các dịch vụ bảo hành, bảo dỡng, sửa
chữa, cung cấp phụ tùng thay thế, phơng thức thanh toán... Phát triển sản phẩm
theo hớng này là một giải pháp hữu ích làm tăng khả năng tiêu thụ của doanh
nghiệp và là một cơ hội tốt cho các nhà làm marketing của doanh nghiệp.
b. Đối với doanh nghiệp thơng mại
Để hoạch định chiến lợc và chính sách phát triển sản phẩm của doanh
nghiệp thơng mại cần hiểu rõ các yếu tố cấu thành nên sản phẩm mà doanh
nghiệp thơng mại cung ứng cho khách hàng.
Chức năng của doanh nghiệp thơng mại là mua để bán: mua của nhà sản
xuất, bán cho khách hàng. Khi sản phẩm của nhà sản xuất đợc lu thông trên thị tr-
ờng thông qua sự tham gia của nhà thơng mại, các yếu tố cấu thành nên sản phẩm
mà ngời tiêu thụ nhận đợc có thể mô tả nh sau:
Sản phẩm mà ngời Sản phẩm đợc Sản phẩm đợc
tiêu dùng nhận đợc = chế tạo bởi + thực hiện bởi
từ nhà thơng mại (A) nhà sản xuất (A1) nhà thơng mại (A2)
A = Hàng hoá cứng + Hàng hóa mềm
hoặc A = Hàng hóa hiện vật + Dịch vụ
A = (A1) + (A2)
Xuất phát từ các bộ phận cấu thành nên sản phẩm của doanh nghiệp thơng
mại, chiến lợc và chính sách phát triển sản phẩm của doanh nghiệp này bao gồm
2 bộ phận cơ bản:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động dịch vụ cả trớc, trong và sau khi bán hàng. Dịch vụ trớc khi bán hàng nhằm
chuẩn bị thị trờng tiêu thụ, khuyếch trơng thanh thế gây chú ý với khách hàng.
Dịch vụ trong quá trình bán hàng nhằm chứng minh sự hiện hữu của doanh
nghiệp với khách hàng, thể hiện sự tôn trọng và tạo dựng niềm tin cho khách
hàng. Dịch vụ sau khi đã bán hàng nhằm tái tạo nhu cầu của khách hàng, kéo
khách hàng trở lại với doanh nghiệp và qua khách hàng để Quảng cáo miệng
cho doanh nghiệp.
2.3 Phát triển thị trờng theo phạm vi địa lí
Trớc hết, doanh nghiệp cần lựa chọn đúng địa điểm để phân phối hàng hóa
của mình. Bởi vì, một sản phẩm có chất lợng cao, nhng có thể chỉ là tốt đối với
một nhóm khách hàng hay một khu vực thị trờng nào đó còn đối với nhóm
khách hàng khác, thị trờng khác lại không phù hợp. Lựa chọn địa điểm liên quan
đến các nội dung xác định thị trờng của doanh nghiệp theo tiêu thức địa lí và
khách hàng đồng thời cụ thể hoá các yếu tố này trong chiến lợc phân phối. Tuỳ
theo quy mô và năng lực của từng doanh nghiệp, tuỳ theo đặc điểm sản xuất
kinh doanh và tiêu dùng sản phẩm khác nhau mà kích thớc của thị trờng theo
phạm vi địa lí có thể đợc xác định khác nhau.
Bớc tiếp theo trong nội dung phát triển thị trờng theo phạm vi địa lí là lựa
chọn và thiết kế kênh phân phối. Một kênh phân phối có thể đợc hiểu là một tập
hợp có hệ thống các phần tử tham gia vào quá trình chuyển đa hàng hoá từ nhà
sản xuất đến ngời tiêu dùng. Các dạng kênh phân phối mà doanh nghiệp có thể
sử dụng bao gồm kênh phân phối trực tiếp, kênh phân phối gián tiếp và kênh
phân phối hỗn hợp:
+ Kênh phân phối trực tiếp: Là dạng kênh mà trong đó doanh nghiệp không sử
dụng ngời mua trung gian để phân phối hàng hóa. Lực lợng bán hàng của doanh
nghiệp chịu trách nhiệm trực tiếp bán hàng đến tận ngời sử dụng hàng hóa.
+ Kênh phân phối gián tiếp: Là kênh phân phối mà trong đó doanh nghiệp
bán hàng của mình cho ngời sử dụng thông qua ngời mua trung gian. Tuỳ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoặc không cùng quy trình công nghệ sản xuất với những mặt hàng hiện
đang sản xuất kinh doanh nhng có thể làm cho khách hàng hiện có quan tâm
hơn.
Đa dạng hoá hỗn hợp: Là việc doanh nghiệp thực hiện đồng thời kinh doanh
đa dạng hoá đồng tâm và đa dạng hoá theo chiều ngang.
3. Các yếu tố ảnh hởng đến thị trờng của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Rợu Vang
3.1 Các yếu tố thuộc môi trờng vi mô
a. Khách hàng
Thị trờng của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh Rợu Vang nói riêng là tập hợp các khách hàng rất đa dạng. Họ khác nhau
về lứa tuổi, giới tính, mức thu nhập, nơi c trú, sở thích tiêu dùng và vị trí xã hội...
Nh chúng ta đã biết, Rợu Vang là loại đồ uống có cồn nhẹ, đợc sản xuất bằng
phơng pháp lên men từ các loại hoa quả. Vì vậy, Rợu Vang không giống nh
nhiều loại Rợu mạnh khác đợc sản xuất từ ngũ cốc. Do đó, Rợu Vang thích hợp
cho mọi đối tợng tiêu dùng, không phân biệt nam hay nữ và ở mọi lứa tuổi.
Ngoài ra, cũng nh bất một sản phẩm nào tiêu thụ trên thị trờng, khả năng tiêu thụ
Rợu Vang phụ thuộc rất nhiều vào thu nhập của khách hàng. Thông thờng, khi
thu nhập càng cao thì mức độ tiêu thụ sản phẩm càng lớn và ngợc lại. Đây là
những gợi ý quan trọng để công ty đa ra các biện pháp phù hợp nhằm thu hút
khách hàng.
b. Tiềm năng và các mục tiêu của doanh nghiệp
Mỗi một doanh nghiệp có một số tiềm năng phản ánh thực lực của doanh
nghiệp trên thị trờng. Đánh giá đúng đắn, chính xác các tiềm năng của doanh
nghiệp cho phép xây dựng chiến lợc, kế hoạch kinh doanh; tận dụng tối đa thời cơ
với chi phí thấp nhất để mang lại hiệu quả trong kinh doanh. Các nhân tố quan
trọng để đánh giá tiềm năng của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh phải kể
đến nh: Sức mạnh về tài chính, trình độ quản lí và kỹ năng của con ngời trong
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
e. Trung gian thơng mại
Do đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh Rợu Vang mang tính thời vụ
cao, các loại Rợu Vang chỉ đợc tiêu thụ mạnh vào những tháng mùa vụ trong
năm (tức là từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau). Do đó, để đáp ứng đầy đủ nhu cầu
tiêu dùng trong thời gian này thì các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Rợu
Vang phải sử dụng hệ thống kênh phân phối qua các trung gian thơng mại. Vì
vậy, trung gian thơng mại là những ngời có ảnh hởng trực tiếp đến thị trờng tiêu
thụ của doanh nghiệp.
f. Công chúng
Là bất kỳ nhóm ngời nào có một quyền lợi thực tế và hiển nhiên hay tác
động đến khả năng doanh nghiệp nhằm trở thành đối tợng của doanh nghiệp, bao
gồm công luận, chính quyền, công chúng tích cực và công chúng nội bộ doanh
nghiệp. Nếu doanh nghiệp biết tận dụng họ, họ sẽ là những ngời giúp cho hoạt
động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp đợc nhanh chóng đồng thời góp phần
nâng cao hiệu quả bán hàng.
3.2 Các yếu tố thuộc môi trờng vĩ mô
a. Chính trị và luật pháp
Ngành nghề sản xuất kinh doanh Rợu Vang phụ thuộc rất nhiều vào các
yếu tố thuộc môi trờng chính trị và luật pháp. Sự ổn định của môi trờng chính trị
đã đợc xác định là một trong những điều kiện tiền đề quan trọng cho hoạt động
sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, chẳng hạn nh việc xuất khẩu Rợu
hoặc nhập khẩu các thiết bị nằm trong quy trình công nghệ sản xuất Rợu giữa n-
ớc ta với một nớc khác sẽ thật sự dễ dàng nếu hai nớc có quan hệ ngoại giao tốt
với nhau. Ngoài ra, những quy định của luật pháp đối với ngành nghề sản xuất
kinh doanh Rợu cũng ảnh hởng lớn đến mức độ tiêu thụ sản phẩm, ví dụ nh pháp
luật nghiêm cấm uống Rợu khi điều khiển phơng tiện giao thông hay Nhà nớc
không khuyến khích tiêu dùng Rợu bằng quy định sản phẩm này phải chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt...
Thị phần của doanh nghiệp đợc hiểu là phần thị trờng mà doanh nghiệp đã
chiếm lĩnh đợc. Thị phần của doanh nghiệp bao gồm thị phần tuyệt đối và thị
phần tơng đối
Thị phần tuyệt đối là tỷ lệ phần doanh số bán của doanh nghiệp so với
toàn bộ sản phẩm cùng loại đợc tiêu thụ trên thị trờng
Thị phần tơng đối đợc xác định trên cơ sở thị phần tuyệt đối của doanh
nghiệp so với thị phần tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh.
Thị phần của
doanh nghiệp
=
Doanh số bán của doanh nghiệp
x 100%
Tổng doanh số bán của toàn ngành
Đây là một chỉ tiêu tổng quát phản ánh thế mạnh của doanh nghiệp trên thị
trờng trong một ngành hàng nhất định. Nếu chỉ tiêu này càng tăng thì chứng tỏ
thị trờng của doanh nghiệp ngày càng đợc mở rộng và ngợc lại.
b. Tỷ lệ tăng (giảm) doanh số bán
Tỷ lệ tăng (giảm)
doanh số bán
=
Doanh số bán ra năm sau
x 100%
Doanh số bán ra năm trớc
Chỉ tiêu này cho biết doanh số bán ra năm sau tăng (giảm) bao nhiêu % so
với năm trớc.
c. Tỷ lệ tăng (giảm) số lợng khách hàng
Tỷ lệ tăng (giảm) số l-
ợng khách hàng
=
Số lợng khách hàng
Mỗi loại Rợu Vang của công ty đều có hơng vị đặc trng của các loại trái
cây Việt Nam nh: Dứa, vải, nho, mơ, mận, dâu và sơn tra; chúng có độ rợu nhẹ
do lên men, có tác dụng bồi bổ sức khoẻ theo truyền thống Phơng Đông, có vị
chua chát êm dịu. Mặt khác, qua những nghiên cứu y học, ngời ta đã chứng minh
đợc rằng Rợu Vang là loại đồ uống có lợi cho sức khoẻ. Nếu uống vừa phải một
lợng Rợu Vang trong mỗi bữa ăn sẽ có lợi cho tiêu hóa, giảm nguy cơ mắc bệnh
béo phì và một số bệnh khác: Ví dụ, quả Dâu ta rất tốt cho sức khoẻ, quả Sơn Tra
là vị thuốc dân gian truyền thống... Do vậy ở các nớc phát triển, Rợu Vang thờng
đợc dùng làm đồ uống trong các bữa ăn. Tuy nhiên, ngời tiêu dùng nớc ta hiện
nay vẫn có quan niệm cho rằng uống rợu là không tốt bất kể là loại rợu nào kể cả
Rợu Vang. Vì vậy, đây vừa là một đặc điểm thuận lợi nhng đồng thời cũng là
khó khăn cho công ty trong hoạt động phát triển thị trờng Rợu Vang của mình.
Mặt khác, Rợu Vang còn là mặt hàng dễ bị thay thế bởi các sản phẩm khác
nh: Bia, nớc giải khát, Rợu mạnh... nên mức độ cạnh tranh trên thị trờng là khá
lớn.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hơn nữa, Rợu Vang cũng là mặt hàng bị nhà nớc đánh thuế tiêu thụ đặc
biệt nh các loại rợu khác. Điều này làm tăng giá bán và ảnh hởng tới khả năng
tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt khó khăn hơn khi nớc ta gia nhập AFTA cũng nh các
tổ chức kinh tế khác thì lợi thế bảo hộ sẽ không còn đáng kể nữa.
Bổ sung vào danh mục sản xuất sản phẩm của công ty còn có các loại vỏ
hộp và các loại chai đựng Rợu Vang nhằm làm tăng thêm sự trang trọng cho sản
phẩm trớc con mắt khách hàng, nhất là đối với những khách hàng mua với mục
đích làm quà biếu. Hiện nay, công ty đang có các dự án cải tiến về bao bì nh:
Chế tạo chai bằng men sứ, sản xuất các vỏ hộp trang trọng và hấp dẫn hơn. Nh
vậy, công ty có thể chủ động thay đổi mẫu mã các loại hộp và chai đựng Rợu
Vang theo nhu cầu của thị trờng, chủ động trong chi phí sản xuất để đa ra giá
bán hợp lí, chiến thắng đối thủ cạnh tranh và mở rộng thị trờng tiêu thụ.
2. Đặc điểm về nguyên liệu sản xuất Rợu Vang
quan trọng, ảnh hởng trực tiếp tới mùi vị của Rợu Vang. Trớc kia, công ty nhập
giống men từ châu Âu nhng chủng loại men này chỉ phù hợp với môi trờng khí
hậu ôn đới; còn trong môi trờng khí hậu nhiệt đới ở nớc ta, việc sử dụng loại
men này khiến cho chất lợng Rợu Vang không đồng đều. Chính vì vậy, công ty
đã nghiên cứu sản xuất chủng loại men mới phù hợp với môi trờng khí hậu nớc
ta. Việc đa vào sử dụng chủng loại men mới một mặt giúp công ty chủ động về
men giống phục vụ cho sản xuất, mặt khác đã cải thiện đáng kể chất lợng Rợu
Vang Thăng Long góp phần nâng cao vị thế của công ty trên thị trờng. Mặc dù
vậy, ở dới đáy mỗi chai Rợu Vang vẫn còn tình trạng lắng cặn làm ảnh hởng
tới chất lợng sản phẩm và uy tín của công ty.
3. Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ
Thị trờng tiêu thụ Rợu Vang biến động theo mùa vụ. Nhu cầu về Rợu Vang
tăng đột biến trong những tháng cuối năm hay những tháng trớc Tết Nguyên
Đán. Trong thời gian này, nhiều khách hàng mua với mục đích để biếu, tặng và
để thờ cúng nên sản lợng tiêu thụ chiếm hơn 80% tổng sản lợng tiêu thụ cả năm.
Ngợc lại; trong những tháng mùa hè, Rợu Vang tiêu thụ rất chậm do thời tiết
nóng nên việc uống rợu không đợc ngời tiêu dùng a chuộng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Từ những đặc điểm về sản phẩm cho thấy Rợu Vang thích hợp với nhiều
lứa tuổi khác nhau ở cả hai giới nam và nữ, do đó có thể thấy thị trờng tiềm năng
của công ty đối với mỗi nhóm khách hàng là rất lớn. Hiện nay, thị trờng của
công ty tập trung chủ yếu ở nhóm khách hàng có thu nhập trung bình. Đây là
nhóm khách hàng đông đảo, có tiềm năng phát triển lớn. Công ty cũng đang thực
hiện những chính sách nhằm khai thác phần thị trờng của nhóm khách hàng có
thu nhập khá bằng những sản phẩm cao cấp nh Vang Nho chát, Vang Vải, Rợu
Vodka.
Thị trờng tiêu thụ của công ty chủ yếu tập trung ở miền Bắc, trong đó thị tr-
ờng Hà Nội luôn chiếm hơn 2/3 sản lợng tiêu thụ nhng chủ yếu là tiêu thụ qua
các trung gian phân phối. Thị trờng miền Trung đã đợc công ty quan tâm phát
theo doanh
thu (%)
Rợu Vang Pháp 240.000 6 1,96 3,82
Rợu Vang Hữu Nghị 630.000 4,43 5,14 2,87
Rợu Vang Tây Đô 100.000 0,6 1,82 0,38
Cty thực phẩm LĐ 570.000 24,25 4,65 15,5
Rợu Hà Nội 3.900.000 35,1 31,8 22,46
Rợu Anh Đào 300.000 2,7 2,45 1,73
CS 319 Bộ Quốc Phòng 600.000 7,2 4,89 4,61
Cty phát triển CN C.Âu 200.000 4 1,63 2,56
Công ty Cổ phần Thăng Long 5.720.000 72 46,65 46,07
(Nguồn: Phòng thị trờng công ty cổ phần Thăng Long)
Những số liệu trên cho thấy Công ty Cổ phần Thăng Long có sản lợng bán
ra và doanh thu cao hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh. Nh vậy, công ty vẫn chiếm u
thế trong hoạt động sản xuất kinh doanh Rợu Vang.
5. Đặc điểm về lao động
Khi mới thành lập, công ty chỉ có 50 lao động hạn chế về trình độ tay nghề,
trong đó lại chủ yếu là lao động phổ thông. Hiện nay, tổng số lao động của công
ty đã lên đến 315 ngời, tức là gấp 6,3 lần so với khi bắt đầu. Cụ thể, qua số liệu
năm 2004, chúng ta thấy đợc tình hình lao động tại các phòng ban, phân xởng
theo độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn của công ty nh sau:
* CBCNV công ty: 241 ngời
(Nam:136, Nữ: 105)
- CBCNV văn phòng: 90 ngời
(Nam: 53, Nữ: 37)
- Công nhân lao động trực tiếp: 151 ngời
(Nam: 83, Nữ: 68)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Trụ sở của Công ty ở Nghĩa Đô gồm:
9. Tổ bếp: 10 ngời
- Xởng Vĩnh Tuy
1. Tổ quản lí: 04 ngời
2. Tổ lên men lọc vang: 08 ngời
3. Tổ đóng vang, dán nhãn: 20 ngời
4. Tổ kho vận, sửa chữa: 05 ngời
5. Tổ bảo vệ: 05 ngời
* Chi nhánh 74 ngời
- Chi nhánh Cửa hàng kinh doanh tổng hợp: 07 ngời
(Nữ)
- Chi nhánh cửa hàng Đông Đô: 19 ngời
(Nam: 05, Nữ:14)
- Chi nhánh xí nghiệp sản xuất hàng nhựa: 45 ngời
(Nam:14, Nữ: 31)
- Chi nhánh Thành phố HCM: 02 ngời
(Nam)
- Chi nhánh Ninh Thuận: 01 ngời
(Nam)
* Tuổi bình quân: 36.3 tuổi
- Nam giới: 36,5 tuổi
- Nữ giới: 36.0 tuổi
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Trình độ học vấn:
- Thạc sĩ: 01 ngời
- Đại học: 79 ngời
+ Kỹ s hoá máy: 05 ngời
+ Kỹ s công nghệ thực phẩm sinh học: 25 ngời
+ Cử nhân kinh tế- luật: 35 ngời
+ Các ngành khác: 06 ngời