Một số giải pháp Marketing nhằm phát triển nhóm hàng quảng cáo của Cty CPDP Trang Minh
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP:
GVHD : Ths. Trần Văn Phước Ngun
SVTH : Hoàng Quang Thái
MSSV : 08B4010068
Tp Hồ Chí Minh, 2010
SVTH: Hoàng Quang Thái 1 GVHD: Ths. Trần Văn Phước Ngun
Một số giải pháp Marketing nhằm phát triển nhóm hàng quảng cáo của Cty CPDP Trang Minh
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô khoa QTKD- Trường
ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM, gia đình, công ty và bạn bè đã giúp đỡ, quan
tâm hướng dẫn chân thành và tận tụy để đề tài của tôi được thực hiện đúng thời
hạn.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Th.s Trần Văn Phước Nguyên, giáo
viên trực tiếp hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu và giành nhiều thời
gian xem xét, đánh giá và trao đổi trong từng chương mục cả về nội dung lẫn
hình thức, giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tôi cũng không quên sự giúp đỡ của BGĐ công ty: Chú, Chu Văn Dũng-
chủ tòch HĐQT, Cô Lê Thò Hảo – GĐ công ty, các anh PGĐ, cùng các anh chò tại
các phòng ban đã tận tình hướng dẫn, cung cấp rất nhiều thông tin cần thiết giúp
tôi phân tích , đánh giá và tiếp cận nhiều vấn đề thực tiễn nhằm nâng cao tính
thuyết phục và khả thi của đề tài.
Cùng sự hướng dẫn của th y Vầ ăn, BGĐ và các anh chò trong công ty thực
tập, tôi cũng nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ gia đình và bè bạn tạo
thêm nghò lực giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn để hoàn thành quá trình thực
tập.
Vì thời gian tiếp cận thực tế có giới hạn nên chắc chắn đề tài còn nhiều
thiếu sót. Tôi sẽ rất trân trọng và cảm ơn những ý kiến đóng góp của quý thầy cô
và BGĐ công ty để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
MỤC LỤC
Chương I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
SVTH: Hoàng Quang Thái 4 GVHD: Ths. Trần Văn Phước Ngun
Một số giải pháp Marketing nhằm phát triển nhóm hàng quảng cáo của Cty CPDP Trang Minh
1.1 Khái niệm về Marketing
1.2 Vai trò của Marketing
1.3 Thò trường mục tiêu
2.3.1 Chiến lược sản phẩm
2.3.2 Chính sách giá cả
2.3.3 Chính sách phân phối
2.3.4 Chính sách chiêu thò
2.4 Đánh giá chung
2.4.1 Ưu điểm
2.4.2 Một số hạn chế còn tồn đọng
Chương III:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯC
MARKETING CHO CTY VÀ PHÁT TRIỂN NHÓM HÀNG QUẢNG CÁO
LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Kinh tế thế giới ngày nay phát triển theo xu hướng toàn cầu hóa,
không có công ty nào tránh khỏi phần còn lại của thế giới. Hoạt động kinh
doanh của các công ty cũng chòu tác động của xu hướng toàn cầu này. Do
SVTH: Hoàng Quang Thái 6 GVHD: Ths. Trần Văn Phước Ngun
Một số giải pháp Marketing nhằm phát triển nhóm hàng quảng cáo của Cty CPDP Trang Minh
vậy, việc nghiên cứu hoạt động kinh doanh và thâm nhập thò trường trong
nước trở nên hết sức cấp thiết. Thành công sẽ đến với những công ty biết tổ
chức thành thạo việc nghiên cứu kó môi trường kinh doanh trong nước, từ đó
hoạch đònh chiến lược thâm nhập thò trường và chiến lược kinh doanh phù
hợp cho từng giai đoạn phát triển của công ty, trước khi muốn vươn ra thò
trường thế giới.
Thật vậy, trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, một công ty muốn
tồn tại và phát triển, giữ vững và gia tăng doanh số phải có kế hoạch thâm
nhập thò trường nhằm phát triển thò trường trong nước trước sự cạnh tranh dữ
dội của các công ty có cùng sản phẩm từ trong nước và trên thế giới.
Việt Nam với số dân hiện nay gần 86 triệu người (theo số liệu thống
kê năm 2009), được đánh giá là một thò trường dược phẩm chưa phát triển và
đầy tiềm năng. Đứng trước nhu cầu đó và nhìn thấy những khả năng tiềm
Một số giải pháp Marketing nhằm phát triển nhóm hàng quảng cáo của Cty CPDP Trang Minh
1.1KHÁI NIỆM VỀ MARKETING:
- Có rất nhiều đònh nghóa khác nhau về Marketing của nhiều tác giả, mỗi đònh
nghóa đều có những đặc trưng riêng.
- Ông Phillip Kotler cho rằng: “Marketing là một quá trình quản lý mang tính
xã hội, nhờ đó mà các cá nhân, tập thể có được những gì họ mong muốn
thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trò đối với
người khác”
- Ủy ban hiệp hội Marketing Mỹ: “Marketing là việc tiến hành các hoạt động
kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng vận chuyển hang hóa và dòch vụ
từ người sản xuất đến người tiêu dùng”
- Theo đònh nghóa của viện Marketing Anh Quốc thì: “Marketing là quá trình
quản lý và tổ chức toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ việc phát
hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một
mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đưa hàng hóa đó đến người tiêu dùng
cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến”
- Ông G.I.Dragon – nguyên chủ tòch Liên Đoàn Marketing Quốc Tế:
“ Marketing là một ra-đa theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các xí nghiệp và
như một máy chỉnh lưu để kòp thời ứng phó với mọi biến động sinh ra trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm trên thò trường”
Qua các đònh nghóa trên, chúng ta có thể xác đònh được phương châm tư
tưởng chính của marketing là:
o Rất coi trọng khâu tiêu thụ, ưu tiên giành cho nó vò trí cao nhất trong
doanh nghiệp. Lý do thật đơn giản: muốn tồn tại và phát triển thì
doanh nghiệp phải bán được hàng.
o Chỉ bán cái thò trường cần chứ không bán cái mình sẵn có. Hàng hóa
phải hợp với nhu cầu và thò hiếu của khách hàng thì mới bán được
nhiều, được nhanh và không bò tồn đọng.
o Muốn biết thò trường và người tiêu dùng cần gì thì phải nghiên cứu thò
trường cẩn thận và phải có phản ứng linh hoạt.
SVTH: Hoàng Quang Thái 10 GVHD: Ths. Trần Văn Phước Ngun
Một số giải pháp Marketing nhằm phát triển nhóm hàng quảng cáo của Cty CPDP Trang Minh
1.3THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU:
- Theo Philip Kotler thì “ Thò trường là tập hợp những người mua hàng hiện có
và sẽ có”, thò trường có thể hình thành cho một thứ hàng hóa và dòch vụ nào
đó hay cho một đối tượng khác có giá trò. Ví dụ: thò trường sức lao động gồm
những người muốn đem sức lao động của mình đổi lấy tiền công hay hàng
hóa. Để tạo điều kiện dễ dàng cho thò trường lao động hoạt động, xung
quanh nó nảy sinh và phát triển ngày càng nhiều các cơ quan kiểu văn phòng
và công ty giới thiệu việc làm.
- Quá trình phát hiện và đánh giá những khả năng của thò trường thường đưa ra
những mục tiêu mới, và nhiều khi nhiệm vụ thực sự của công ty lại là lựa
chọn những ý kiến tốt nhất trong số những ý tưởng tốt, đặc biệt là những ý
tưởng phù hợp với tiềm năng của công ty.
- Ví dụ: Hoàng Anh Group đã đánh giá một loạt các khả năng của thò trường
và phát hiện thấy rằng một trong những thò trường hấp dẫn lúc này là thò
trường xây dựng và bất động sản. Ban lãnh đạo cho rằng việc đưa vào danh
mục xây dựng và bất động sản là hoàn toàn phù hợp với những mục tiêu và
tiềm năng của công ty. Danh mục kinh doanh mới này hoàn toàn phù hợp với
những ưu thế Marketing của công ty, như: đội ngũ sales hùng mạnh, nhiệt
tình, công ty có tiềm lực về kinh tế….nhưng cụ thể hơn, Hoành Anh Group
phải tin chắc rằng sẽ thiết lập được những mối quan hệ tốt với những người
cung ứng nguyên vật liệu, thiết bò, và các vật tư khác cho ngành nghề kinh
doanh mới, có những mối liên hệ bền vững với những nhà môi giới bất động
sản – những người sẽ giới thiệu nhà, đất đến người tiêu dùng. Và cuối cùng,
Hoàng Anh Group phải tin chắc rằng, việc họ thâm nhập vào lónh vực kinh
doanh này không làm cho công chúng khó chòu mà lại hoàn toàn ủng hộ.
- Ngoài ra phải nghiên cứu các khía cạnh vi mô và tính chất của thò trường,
quá trình này gồm 3 giai đoạn:
o Đo lường và dự báo mức cầu
SVTH: Hoàng Quang Thái 12 GVHD: Ths. Trần Văn Phước Ngun
Một số giải pháp Marketing nhằm phát triển nhóm hàng quảng cáo của Cty CPDP Trang Minh
- Khi thâm nhập thò trường mới phần lớn các công ty đều bắt đầu bằng việc
phục vụ một phân khúc nào đó. Nếu thành công, dần dần chiếm lónh các
phân khúc khác.
1.4 TÌM HIỂU VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG:
1.4.1 Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Việc Lựa Chọn Phương Thức Thâm
Nhập:
- Thò trường mục tiêu: Nơi sẽ diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi.
- Bản chất của sản phẩm: bản chất sản phẩm ảnh hưởng đến phương thức thâm
nhập
- Tổ chức kênh phân phối trong nước
- Chính sách của chính phủ
- Khả năng và tiềm lực của công ty
1.4.2 Thâm Nhập Thò Trường Trong Nước Bằng Cách Nhập Khẩu:
- Nhập khẩu gián tiếp: thực hiện hoạt động nhập khẩu thông qua một công ty
khác để đưa sản phẩm ra thò trường ở trong nước. Phương thức này phù hợp
với doanh nghiệp và công ty mới bắt đầu kinh doanh và tiếp cận với thò
trường (quy mô nhỏ)
- Nhập khẩu trực tiếp: công ty nhập khẩu trực tiếp sản phẩm của nhà sản xuất,
sau đó bán ra thò trường. Với phương thức này, công ty tiếp cận trực tiếp với
thò trường nước ngoài, bảo vệ được nhu cầu về nhãn hiệu hàng hóa.
1.4.3 Thâm Nhập Thò Trường Bằng Cách Tự Sản Xuất Trong Nước.
- Công ty có thể thâm nhập thò trường trong nước bằng cách trực tiếp sản xuất
trong nước. Việc sản xuất trong nước có những ưu và nhược điểm sau:
o Ưu điểm :
Tiết kiệm chi phí vận tải, bảo hiểm
Sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu thò trường nội đòa về
màu sắc, kiểu dáng…
SVTH: Hoàng Quang Thái 13 GVHD: Ths. Trần Văn Phước Ngun
thay đổi lớn. Những nhân tố này bao gồm nền kinh tế, văn hóa, luật pháp đòa
phương, mức độ kỹ thuật và nhu cầu của sản phẩm.
- Yếu tố kinh tế: có rất nhiều ví dụ về việc cân nhắc kinh tế ảnh hưởng thế
nào đến sự quyết đònh sửa đổi một sản phẩm. Ví dụ: ở nhiều quốc gia phát
triển, thuốc bổ thường được đóng chai từ 30-60 viên; nhưng ở nhiều quốc
qia , khách hàng lại thích đóng gói dạng vó 10 viên bởi thu nhập cũng như
nhu cầu sử dụng thuốc bổ thấp hơn.
- Nền kinh tế quốc qia, chi phí sản xuất quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng
đến sự thay đổi của sản phẩm. Ví dụ : ở những quốc gia có nền kinh tế phát
triển, sản phẩm dược thường được đóng gói trong những bao bì cao cấp, hộp
bóng, trong khi ở các nước kém phát triển , bao bì thường đơn giản hơn. Kết
quả là các nhà sản xuất phải sửa đổi sản phẩm cho phù hợp với người tiêu
dùng.
- Yếu tố vãn hóa: trong một vài trường hợp, sản phẩm buộc phải thay đổi để
phù hợp với những cách làm việc mà người ta đã quen. Văn hóa cũng ảnh
hưởng đến các quyết đònh mua sắm được thực hiện trên nền tảng của văn
hóa và mỹ học. Các loại mỹ phẩm, các phương tiện trợ giúp sắc đẹp là một
ví dụ điển hình. Các loại nước hoa bán chạy ở Châu Âu thường gặp khó khăn
trong việc chiếm lónh thò trường Hoa Kỳ, do không hấp dẫn phụ nữ tại thò
trường này.
- Yếu tố luật pháp đòa phương: luật pháp đòa phương có thể đòi hỏi về môi
trường an toàn, quy đònh về đóng gói và dán nhãn thường rất khác biệt với
những quy đònh trong nước. Ví dụ : ở Ả Rập, nhãn của bất cứ sản phẩm chứa
mỡ động vật hay thòt phải nêu rõ loại động vật được sử dụng.
- Vòng đời của sản phẩm: một lý do khác cho việc cải biến sản phẩm là để đối
phó với chu kì sống có giới hạn của hàng hóa. Ví dụ: công ty dược phẩm
UPSA liên tục giới thiệu ra thò trường các sản phẩm giảm đau mới được bào
chế dưới dạng sủi bọt có chứa paracetamol, đầu tiên là Effearalgan, tiếp theo
SVTH: Hoàng Quang Thái 15 GVHD: Ths. Trần Văn Phước Ngun
Một số giải pháp Marketing nhằm phát triển nhóm hàng quảng cáo của Cty CPDP Trang Minh
Một số giải pháp Marketing nhằm phát triển nhóm hàng quảng cáo của Cty CPDP Trang Minh
o Sản phẩm được cải tiến nhưng cùng thông điệp: chiến lược này được
sử dụng khi thò trường đòi hỏi một phiên bản mới của sản phẩm nhưng
nhu cầu của người tiêu dùng là giống nhau. Ví dụ: Thuốc giảm đau
Panadol được sản xuất dưới dạng viên nén sủi bọt hoặc viên nén
thường đều có chung tác dụng là giảm các cơn đau.
o Nội dung chiêu thò bán hàng bao gồm: quảng cáo, khuyến mãi, quan
hệ công chúng, quảng bá, chào hàng cá nhân. Trong nội dung phần
này, tôi xin tập trung hai nội dung chính: Quảng cáo và bán hàng cá
nhân.
Quảng cáo:
• Là một hình thức chiêu thò của một công ty cố gắng
thuyết phục người tiêu dùng tới một quan điểm đặc biệt.
Trong nhiều trường hợp các công ty sử dụng cùng một
thông điệp quảng cáo trên toàn thế giới và khi đó chi phí
quảng cáo có thể được giảm xuống. Tuy nhiên, có nhiều
trường hợp các thông điệp quảng cáo phải được sửa đổi
cho phù hợp với thò trường đòa phương. Có hai lý do phải
sửa đổi. Thứ nhất: sản phẩm được sử dụng ở thò trường
này khác với cách sử dụng ở thò trường trong nước. Thứ
hai: thông điệp quảng cáo sẽ không sát nghóa với tiêu chí
của nhà sản xuất nếu được dòch trực tiếp.
• Các công ty sử dụng nhiều phương tiện thông tin để
truyền tải thông điệp của họ. Các phương tiện thông tin
phổ biến nhất là : tivi, báo chí, radio, internet……một số
khác biệt chính giữa các phương pháp sử dụng ở những
quốc gia khác nhau bao gồm chi phí quảng cáo và sự quy
đònh của chính phủ về phương tiện truyền thông. Đối với
dược phẩm, một sản phẩm được sử dụng trực tiếp và ảnh
hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, các quốc gia đều
Một số giải pháp Marketing nhằm phát triển nhóm hàng quảng cáo của Cty CPDP Trang Minh
mua hàng hóa quá đắt. Chính phủ cũng ngăn cấm việc bán phá giá
hoặc bán sản phẩm nhập thấp hơn chi phí sản xuất trong nước. Tổ
chức thương mại quốc tế cũng đặc biệt ngăn cấm điều này.
o Đa dạng hóa thò trường: những sở thích, nhu cầu của người tiêu dùng
rất khác biệt dẫn đến các công ty phải đònh giá cho nhu cầu của họ
một cách rất khác biệt. Ví dụ: các công ty nhận thấy rằng họ có thể
tăng giá bán ở Tp.Hồ Chí Minh cao hơn ở Hà Nội, Huế, Đà Nẵng bởi
vì nhu cầu ở thành phố cao hơn.
o Biến động tiền tệ: khi bán một sản phẩm ra nước ngoài các công ty
thường tính trước những rủi ro không lường trước được liên quan biến
động tỷ giá hối đoái. Rủi ro này đặc biệt quan trọng vì mục tiêu kiếm
lợi nhuận có thể sẽ không đạt được nếu đồng tiền đòa phương bò phá
giá.Ví dụ: nếu một công ty ở Pháp tốn 30,000 USD để sản xuất và đưa
sang Việt Nam một lô sản phẩm và bán ở Việt Nam.với giá 40,000
EUR. Công ty Pháp kiếm được 33% lợi nhuận sau khi bán. Tuy nhiên
nếu đồng EUR giảm 10% so với đồng France thì phần trăm lợi nhuận
của công ty ở Pháp sẽ sụt giảm và công ty chỉ có hai cách để lựa chọn:
tăng giá bán với người mua để bù đắp sự mất giá của đồng EUR, hoặc
gánh chòu sự mất giá và giữ nguyên giá.
1.5.4 Chiến Lược Phân Phối:
- Sự tập trung chú ý ở đây sẽ là những sự khác nhau về sự phân phối giữa các
quốc gia và các điều kiện mà các công ty phải làm quen.
- Phân phối là một quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu
dùng cuối cùng. Quá trình này thường không giống nhau dựa trên nền tảng
của từng nước, và các công ty sẽ bỏ ra khoảng thời gian đáng kể để kiểm tra
các hệ thống phân phối khác nhau ở nơi tiêu thụ, tiêu chuẩn lựa chọn nhà
phân phối.
- Các hệ thống phân phối khác nhau: thường khó để tiêu chuẩn hóa một hệ
thống phân phối và sử dụng cùng một phương pháp trong mọi quốc qia vì có
TY CPDP TRANG MINH
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯC VỀ THỊ TRƯỜNG DƯC PHẨM VIỆT NAM:
Việt Nam là một trong những nước có ngành công nghiệp dược kém phát
triển. Trước năm 1975, nguồn thuốc chủ yếu là viện trợ. Ở miền Nam chủ yếu là
thuốc viện trợ từ Pháp, Mỹ… Ở miền Bắc là các nước xã hội chủ nghóa như Liên Xô,
Trung Quốc… Những năm đầu sau ngày đất nước thống nhất, nền sản xuất dược
phẩm Việt Nam phát triển hầu như không đáng kể, tình hình thiếu thuốc rất nghiêm
trọng. Các xí nghiệp quốc doanh trong nước chỉ sản xuất được một số loại tân dược
thông thường và một số mặt hàng có nguồn gốc dược liệu.
Kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa cho đến nay, hầu hết các
công ty dược phẩm hàng đầu trên thế giới đã có văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Một số công ty đã tiến hành xây dựng nhà máy sản xuất hiện đại đạt tiêu chuẩn
GMP (Good Manufacture Practice). Bên cạnh đó các nhà sản xuất trong nước cũng
đầu tư xây dựng nhiều nhà máy sản xuất dược phẩm mới bằng nguồn vốn trong
nước hoặc liên doanh với nước ngoài theo tiêu chuẩn GMP.
Việt Nam, với dân số hiện nay và khoảng gần 86 triệu người (số liệu thống
kê năm 2009 ) Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có thò trường
dược phẩm rất có tiềm năng đối với các công ty dược phẩm đa quốc gia. Theo số
liệu năm 2000, thò trường dược phẩm Việt Nam ước tính khoảng 392 triệu USD,
chiếm khoảng 10% thò trường dược phẩm khu vực Đông Nam Á (1). Cũng theo
đánh giá của Bộ Y tế, thò trường dược phẩm Việt Nam năm 2001 là 431 triệu USD
và ước tính năm 2002 vào khoảng 477 triệu USD và dự kiến đến năm nay - 2010
đạt mức 1.120 triệu USD (2).
SVTH: Hoàng Quang Thái 21 GVHD: Ths. Trần Văn Phước Ngun
Một số giải pháp Marketing nhằm phát triển nhóm hàng quảng cáo của Cty CPDP Trang Minh
Biểu đồ 2.1: Thò trường dược phẩm Việt Nam
(Nguồn : Bộ Y Tế 2000)
(1) Tổng hợp số liệu từ Bộ Y tế 2000
(2) Tổng hợp số liệu từ Bộ Y tế 2001 – 2001
Mặc dù không ngừng phát triển,nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn được xếp
(khoảng 652/1.563 hoạt chất), vì vậy sức cạnh tranh rất thấp.
Trong khi đó, hệ thống phân phối của ngành dược cũng đang tồn tại quá
nhiều yếu kém. Nhiều doanh nghiệp có chức năng nhập khẩu trực tiếp dược phẩm
nhưng chủ yếu là nhập khẩu ủy thác để hưởng phí ủy thác hay nhập các thuốc bán
chạy kiếm lời mà không chú trọng đến mô hình bệnh tật, dẫn tới cạnh tranh không
lành mạnh.
SVTH: Hoàng Quang Thái 23 GVHD: Ths. Trần Văn Phước Ngun
Một số giải pháp Marketing nhằm phát triển nhóm hàng quảng cáo của Cty CPDP Trang Minh
Năng lực cạnh tranh yếu, thiếu hiểu biết các quy đònh về sở hữu trí tuệ; thiếu
vốn, kỹ thuật công nghệ... là những bất lợi của ngành dược VN khi hội nhập vào
nền kinh tế thế giới. Các DN phải đối mặt trực tiếp với DN nước ngoài trên một sân
chơi bình đẳng khi hầu hết các “hàng rào” thuế quan bò hạ thấp. Không dừng lại ở
việc giảm thuế mà các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm nước ngoài ở Việt
Nam còn được phép trực tiếp xuất nhập khẩu dược phẩm từ ngày 1-1-2009. Với
những cam kết cần phải thực hiện, cùng với tiềm năng to lớn của thò trường (doanh
số 1.120 tỷ USD vào năm 2010), nhiều chuyên gia dự đoán trong thời gian đầu các
doanh nghiệp nước ngoài sẽ tập trung vào phát triển hệ thống phân phối dược phẩm
ở Việt Nam. Và như vậy, ngành dược Việt Nam phải đối mặt với nguy cơ mất thò
phần, thò trường do năng lực cạnh tranh thấp.
Đâu là thuận lợi?
Tuy nhiên, khi hội nhập vào sân chơi mới doanh nghiệp sản xuất - kinh
doanh dược cũng có nhiều cơ hội nếu biết tận dụng.
Trước hết là được tiếp cận với nhiều thò trường dược phẩm to lớn, đa dạng
với điều kiện kinh doanh và cạnh tranh công bằng. Với ưu thế bản đòa, các doanh
nghiệp trong nước có nhiều thuận lợi khi tiếp cận với các đối tác kinh doanh để hợp
tác chuyển giao công nghệ. Các doanh nghiệp sản xuất tân dược có quyền lựa chọn
nguyên liệu đầu vào đa dạng hơn với mức chi phí và chất lượng hợp lý, qua đó có
thêm điều kiện phát triển hệ thống phân phối, tiêu thụ sản phẩm sao cho hiệu quả,
có khả năng cạnh tranh. Chính vì vậy, Bộ trưởng Y đã yêu cầu các doanh nghiệp
bên cạnh tăng cường đầu tư cho việc mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản
Năm 2008, công ty đổi tên thành công ty cổ phần dược phẩm Trang Minh với
vốn điều lệ 2 tỷ đồng. Có trụ sở chính tại: 303/16 Tân Sơn Nhì, P. Tân Sơn Nhì,
quận Tân Phú, Tp.HCM. Công ty cổ phần dược phẩm Trang Minh chuyên cung cấp
các sản phẩm thực phẩm chức năng, Đông dược thành phẩm và Tân dược là công ty
đạt tiêu chuẩn “thực hành tốt phân phối thuốc” (GDP).
SVTH: Hoàng Quang Thái 25 GVHD: Ths. Trần Văn Phước Ngun