giải pháp để nâng cao hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của việt nam - Pdf 10

Lời mở đầu
Đối với một quốc gia thì bất cứ một hàng hoá nào đợc xuất khẩu đều mang lại
một nguồn thu cho ngân sách nhà nớc . Đặc biệt là đối với Việt Nam , là một
quốc gia mới thống nhất đất nớc đợc hơn 20 năm thì việc hội nhập với quốc tế là
sự cần thiết và phù hợp . Với lợi thế về thiên nhiên u đãi thì Việt Nam đã xuất
khẩu rất nhiều loại hàng nông sản và thuỷ sản nh: cà phê, hạt điều, tôm, cua,
cá sang 49 quốc gia với các thị trờng lớn nh : Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc,
Nhật Bản, Liên minh kinh tế Châu Âu ( EU ) , Hoa Kỳ đem lại cho Việt Nam
một lợng ngoại tệ rất lớn mà trong đó xuất khẩu thuỷ sản là một trong những
ngành mũi nhọn của Việt Nam.
Xuất khẩu tthuỷ sản là một trong năm mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế
cao nhất và là một trong ba mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam , có tốc độ
tăng trởng trong 12 năm qua là 20%/ năm . Với các thị trờng lớn mà Việt Nam
đã và đang xuất khẩu sang ( từ năm 98 đến nay ) chủ yếu là Hồng Kông , Nhật
Bản, Đài Loan , đặc biệt là hai thị trờng lớn đòi hỏi tiêu chuẩn chất lợng cao là
EU và Hoa Kỳ đã chấp nhận hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam và cho phép
hàng thuỷ sản Việt Nam đợc nhập vào.
Việc xuất khẩu thuỷ sản đã thu về cho Nhà nớc một lợng ngoại tệ rất lớn ( do
vậy mà giúp cho Nhà nớc giải quyết đợc vấn đề thiếu ngoại tệ trong việc nhập
khẩu các loại máy móc thiết bị nớc ngoài ) và cùng với việc thu về ngoại tệ cho
Nhà nớc thì việc xuất khẩu thuỷ sản cũng đã nâng cao uy tín và vị thế của hàng
thuỷ sản Việt Nam trên thơng trờng quốc tế và đa Việt Nam lên đứng thứ 29 thế
giới về xuất khẩu thuỷ sản.
Hoạt động xuất khẩu thuỷ sản đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh
tế hiện nay của nớc ta . Sau đây em xin trình bày một số hiểu biết của mình về
vấn đề cập nhật này. Bài tiểu luận gồm :
1. Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
1.1 Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong một vài năm qua
1.2 Mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu
1.3 Về thị thờng xuất khẩu
1.4 Về hình thức xuất khẩu

quan nh cuộc chiến I-rắc, dịch bệnh SARS hồi tháng 4 và tháng 5 kim ngạch
xuất khẩu thuỷ sản cha đạt mức bình quân 200 triệu USD/ tháng đã đợc đặt ra.
Điều đó cho thấy năm 2003, ngành thuỷ sản của nớc ta trên con đờng hội nhập
kinh tế thế giới vẫn đi trong thử thách và còn đầy khó khăn.
1.2. Mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu :
Nh ta đã biết mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam rất phong phú, đa
dạng trong đó chủ yếu là tôm, cua, cá đông lạnh, nhất là tôm cá đông lạnh đợc
khách hàng a chuộng nhất ( tôm chiếm 50% giá trị xuất khẩu ), đạt 18% . Đây là
mặt hàng chủ lực của ngành, năm 2002 mặt hàng này chiếm tới 46% tổng giá trị
kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản. Nhng nh đã nói ở trên từ đầu năm đến nay xuất
khẩu thuỷ sản đang tiếp tục phải chịu sức ép rất lớn vì thế giá thuỷ sản giao dịch
trên thị trờng thế giới giảm mạnh, trong 7 tháng đầu năm ớc giảm 8%-12%, riêng
mặt hàng tôm giảm 20%-30%. Giá tôm sú bình quân đạt 7.6 USD/ kg ( 7 tháng
đầu năm 2001 bình quân 8.23USD/ kg ). Thực ra thị trờng tôm và tôm sú thế giới
bắt đầu giảm từ năm 2001 ( giá tôm sú bình quân năm 2000 là 10.1USD/ kg) do
2
Hoa Kỳ, Nhật Bản ( 2 thị trờng nhập khẩu tôm lớn nhất thế giới ) giảm sức mua
mặt hàng cao cấp này, đến nay sức mua vẫn tiếp tục giảm . Đồng thời ở thị trờng
Nhật Bản, giá tôm sú từ tất cả các nớc xuất khẩu, trong đó có Việt Nam đều giản
mạnh do tôm từ ấn Độ tràn vào với khối lợng khá lớn. Nguồn cung tăng, sức
mua ở những thị trờng lớn giảm là nguyên nhân làm cho giá tôm giảm. Đây là
điều rất bất lợi với xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vì tôm là mặt hàng số 1, đứng
thứ 2 là cá đông lạnh chiếm 23% tổng giá trị xuất khẩu toàn ngành, thế nhng
chúng ta lại không có đủ nguyên liệu để xuất.
Nh vậy có thể thấy, Kinh tế thế giới đặc đặc biệt là tại các thị trờng lớn và tiềm
năng tiếp tục bị suy thoái do ảnh hởng của chiến tranh I-rắc và dịch SARS là
những tác động rất xấu đối với các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam.
Tuy nhiên do đáp ứng tốt các tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm, uy tín của hàng
thuỷ sản Việt Nam ngày càng đợc khẳng định trên thị trờng thế giới với giá xuất
khẩu giữ ở mức cao, tơng đối ổn định và ngày càng nhận đợc nhiều hợp đồng

Thị trờng Hoa Kỳ rất rộng lớn ngời dân lại có thu nhập cao nên số lợng hàng
hoá mang đi xuất khẩu phải dồi dào. Tuy nhiên các doanh nghiệp nớc ngoài phải
lu ý đó là dù thức ăn uống nào đi chăng nữa thì cũng đều phải thoả mãn các quy
định ngặt nghèo của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ về vệ sinh an toàn thực phẩm.
b. Đối với thị trờng EU: Hiện nay EU dân số khoảng 350 triệu ngời, năm 2004
sắp tới các nớc thuộc Liên minh Châu Âu sẽ kết nạp thêm nhiều thành viên nữa,
nâng tổng số thành viên của EU là 23 với dân số khoảng 500 triệu ngời. Đây có
thể là một thị trờng đầy tiềm năng với hàng xuất khẩu của Việt Nam.
+ Cung cầu đã gặp nhau : Đối với thị trờng EU mặt hàng thuỷ sản của Việt
Nam là ngời đến sau. Khi hàng thuỷ sản của Việt Nam có mặt trên thị trờng
này thì nhiều cờng quốc xuất khẩu thuỷ sản nh : Thái Lan, Trung Quốc đã có
mặt và khẳng định vị trí của mình trên thị trờng này, bản thân trong EU thì Pháp
và Tây Ban Nha là những nớc có nghề cá rất phát triển, do vậy mà thực tế đòi hỏi
sự cạnh tranh rất cao đối với hàng thuỷ sản của Việt Nam. Vậy mà chỉ trong một
thời gian ngắn hàng thuỷ sản của Việt Nam đã thuyết phục và chiếm lĩnh đợc thị
trờng đầy khó tính này bởi giá và chất lợng. Ngời Châu Âu rất thích ăn loại tôm
bóc vỏ của Việt Nam trong khi đó tôm là mặt hàng khá dồi dào của ta. Sản lợng
xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam vào thị trờng EU năm 2002 đạt 480 triệu
USD. Đứng trớc thực tế bị mất thị trờng ngay tại sân nhà Hiệp hội thuỷ sản EU
cho rằng hàng thuỷ sản của Việt Nam có mức d lợng kháng sinh quá mức cho
phép của EU. Điều này đã gây khó khăn lớn cho hàng thuỷ sản của Việt Nam
xâm nhập vào thị trờng EU , nhiều lô hàng thuỷ sản bị chặn lại ngay khi vừa cập
bến. EU tự đặt cho mọi loại hàng thực phẩm nhập khẩu vào thị trờng này phải có
mức d lợng kháng sinh bằng 0.1 . Đây là một tỷ lệ mà không một quốc gia xuất
khẩu hàng thuỷ sản nào có thể đạt đợc.
+ Rào cản d lợng kháng sinh : chỉ trong vòng một năm từ 2001đén 2002 các
nớc thuộc EU đã tăng cờng việc kiểm tra d lợng kháng sinh đối với tất cả các
mặt hàng thuỷ sản nhập khẩu vào thị trờng này. Điều này làm cho các doanh
nghiệp chế biến tôm của Việt Nam bị thiệt hại nặng nề vì trong thời gian này
phần lớn tôm và các mặt hàng khác nh thịt ngêu, mực, bạch tuộc đông lạnh , cá

- Các hoạt động tìm kiếm thị trờng của phía Việt Nam là rất rộng lớn mà cụ thể
là Việt Nam có quan hệ với nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt là những thị tr-
ờng lớn nh : EU, Hoa Kỳ, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc và rất nhiều hiệp
định thơng mại đợc ký kết nh :
+ Hiệp định thơng mại : Việt Nam - Hoa Kỳ ký kết ngày 13/7/2000 , với sự
kiện Tổng thống Hoa Kỳ sang thăm Việt Nam ( từ ngày 16 đến ngày
19/11/2000). Nhân đó cả hai bên đã cùng nhau nhanh chóng phê chuẩn hiệp ớc
thơng mại đợc ký kết vào ngày 13/7/2000. Bên cạnh đó thì Hoa Kỳ cũng rất ủng
hộ về việc Việt Nam sẽ gia nhập vào tổ chức thơng mại thế giới WTO , đây là cơ
sở để mở rộng quan hệ hợp tác đặc biệt về kinh tế và thơng mại .
5
+ Hiệp định khung hợp tác khoa học , công nghệ giữa Việt Nam với Liên minh
Châu Âu (EU) năm 1995
+ Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN , APEC
+ Bên cạnh đó thì Việt Nam cũng đã ký kết nhiều Hiệp định thơng mại , Hiệp
định hợp tác và thoả thuận lẫn nhau về hệ thống quản lý chất lợng thuỷ sản với
nhiều quốc gia trên thế giới nh : Pháp , Italia , Hàn Quốc
- Về các chính sách để thúc đẩy xuất khẩu thì Việt Nam đã đa ra danh mục
những hàng hoá đợc miễn , giảm thuế xuất khẩu . Bên cạnh đó thì phía ngân
hàng cũng đã giải quyết tốt hơn về thủ tục và phơng thức thanh toán .
Đối với các chính sách để thúc đẩy phát triển ngành thuỷ sản để tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu và các vùng nuôi trồng đánh
bắt thì Nhà nớc cũng đa ra luật về thuỷ sản . Ngoài ra Nhà nớc cũng có những
chơng trình giúp đỡ ng dân đóng mới , mua sắm tàu thuyền có công suất lớn để
đánh bắt xa bờ dài ngày , những chơng trình cải tạo hỗ trợ ngời nuôi trồng thuỷ
sản thông qua : các chơng trình phổ biến kỹ thuật nuôi trồng , những quy định để
doanh nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu bao tiêu đầu ra cho ngời nuôi trồng ,
hỗ trợ về vốn cho ngời nuôi trồng
Có thể nói thị tròng xuất khẩu thuỷ sản của ta đã có sự mở rộng , các đơn vị
xuất khẩu đã có quan hệ trên 24 nớc trên thế giới . Trong những năm gần đây ,

đó là :
+Thị trờng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam cha phải là thị trờng nhập khẩu
trọng điểm và lớn cuả thế giới . Trái lại , chủ yếu là thị trờng Nhật Bản và các n-
ớc láng giềng Châu á .
+ Chủng loại thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là tôm, mực đông lạnh
sơ chế ( chiếm hơn 80% khối lợng ) , tỷ lệ sản phẩm có giá trị tăng cao thấp, chất
lợng sản phẩm cha phù hợp với yêu cầu chất lợng thuỷ sản của các nớc nhập
khẩu lớn. Vấn đề đảm bảo chất lợng và an toàn vệ sinh hàng thực phẩm theo các
tiêu chuẩn HACCP rất quan trọng, vì đây là điều kiện để nâng sức cạnh tranh của
hàng thuỷ sản Việt Nam.
+ Giá cả thuỷ sản xuất khẩu nhìn chung là thấp, chỉ bằng khoảng 70% mức giá
sản phẩm cùng loại của Thái Lan và Indonesia, nhng vẫn không cạnh tranh nổi
với hàng của các nớc xuất khẩu khác . Mặt khác do trình độ khoa học công nghệ
thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém và thiếu kinh nghiệm trong quản lý . Điều đó làm
cho lợi thế so sánh trong xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam bị giảm sút nhiều và
xuất khẩu không đạt đợc hiệu quả mong muốn vì giá thấp.
+ Mạng lới các kênh phân phối để thực hiện xuất khẩu trực tiếp vào các thị tr-
ờng tiêu thụ chính cha tốt , chủ yếu xuất qua trung gian môi giới và trung tâm tái
xuất nh Singapore, Hồng Kông. Xuất khẩu chủ yếu theo điều kiện CIF và các
điều kiện có hàm lợng dịch vụ bán hàng cao hơn . Hoàn toàn cha sử dụng đợc
hình thức đại lý bán hàng thuỷ sản ở các nớc tiêu thụ lớn nh : Nhật Bản , EU , và
Mỹ nên không tận dụng đợc các cơ hội thị trờng để đẩy mạnh xuất khẩu.
+ Cha có đợc một kế hoạch và chơng trình tổng thể xúc tiến hàng thuỷ sản Việt
Nam ở nớc ngoài , mặc dù có tiến hành một số hoạt động xúc tiến nh việc tham
gia các hội chợ thơng mại và việc cử các đoàn cán bộ đi khảo sát ở nớc ngoài nh-
ng nhìn chung hoạt động này còn mang tính tự phát và cha thể coi là hoạt động
xúc tiến thực sự .
7
+ Nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lợng cho hoạt động chế biến xuất khẩu còn
thiếu , không đồng bộ , đồng đều và kịp thời.

+ Nhà nớc cần có sự trợ giá để ổn định giá cho các hộ dân và để tránh tình
trạng t thơng ép giá với các hộ dân
+ Nhà nớc cần xây dựng thêm nhiều trung tâm cung cấp con giống để nuôi
trồng
8
+ Nhà nớc cần nhanh chóng đẩy mạnh tiến độ giải ngân cho ngành, bên cạnh
đó thì Nhà nớc cần có các chính sách trợ giúp các doanh nghiệp bao tiêu sản
phẩm làm cho ng dân yên tâm sản xuất
+ Cần phải tạo điều kiện cho các hộ dân vay vốn để đóng mới tàu thuyền có
công suất lớn
+ Đồng thời , Nhà nớc cần xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nớc và
các tổ chức liên kết để giải quyết các tranh chấp thơng mại và đàm phán để khắc
phục các hàng rào phi thuế quan cản trở các hoạt động thơng mại nhằm bảo hộ
sản xuất trong nớc nhng vẫn không vi phạm những thoả thuận song phơng hoặc
đa phơng .
9
Kết luận
Các Hiệp định Thơng mại đa phơng và song phơng đợc ký kết giữa Chính phủ
Việt Nam và các nớc trên thế giới một mặt đã mở đờng cho ngành Thuỷ sản Việt
Nam nhanh chóng xâm nhập mạnh vào các thị trờng khác nhau . Mặt khác , cũng
đòi hỏi toàn ngành thuỷ sản phải nghiêm ngặt tuân thủ những quy định ngặt
nghèo , những chuẩn mực chung trong sản xuất , chế biến , tạo ra sản phẩm an
toàn vệ sinh , đáp ứng các yêu cầu của thị trờng nhập khẩu , chủ động vợt qua
các rào cản thơng mại.
Từ năm 2001 đến nay , tình trạng tranh chấp thơng mại thuỷ sản ngày càng trở
nên gay gắt và rào cản thơng mại đã tác động mạnh đến chế biến . Từ EU đến
Canada , Mỹ và các nớc nhập khẩu thuỷ sản tăng cờng kiểm soát vệ sinh an toàn
xuất khẩu thuỷ sản của nớc ta . Nhìn thấy những khó khăn trớc mắt , lờng trớc t-
ơng lai Ngành Thuỷ sản đã và đang hoạt động mạnh hớng vào việc nâng cấp cải
thiện các tiêu chuẩn chất lợng và quản lý nhằm đạt các chứng chỉ HACCP và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status