phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh kiên giang - Pdf 10


TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
DD  EE
TRẦN THỊ NGỌC YẾN

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Kinh Tế Đối Ngoại KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 5 năm 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
DD  EE


Suốt 4 năm học tại mái trường Đại học An Giang em thật cảm ơn các thầy cô ở
các bộ môn khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã chỉ dạy tận tình cho em. Các thầy cô
không chỉ truyền đạt những kiến thức từ các tài liệu mà còn chỉ cho chúng em những
kiến thức từ thực tế để khi ra trường chúng em không phải bở ngỡ mà vận dụng những
gì đã học vào công việc. Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy Đặng
Hùng Vũ - thầy đã nhiệt tình dẫn dắt, giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khoá luận này.
Để có được thành quả như ngày hôm nay, em xin được bày tỏ tấm lòng biết ơn
sâu sắc đến hai đấng sinh thành đã sinh ra em. Cha, mẹ đã không quản ngại khó khăn,
vất vả nuôi lớn, chăm sóc và dạy dỗ em, Cha mẹ cũng là những người động viên em rất
nhiều trong quá trình học tập để trở thành người có ích cho xã hội.
Trong môi trường thực tập tại phòng thanh toán xuất nhập khẩu của ngân hàng
Vietcombank Kiên Giang, các cô, chú, anh, chị đã tạo những điều kiện thuận lợi để em
có thể tiếp xúc thực tế, có cơ hộ vận dụng những kiến thức đã học và giúp đỡ em rất
nhiều để hoàn thành khoá luận này. Cho em gởi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo
cùng toàn thể cán bộ nhân viên ngân hàng Vietcombank Kiên Giang, đặc biệt là chú và
các anh chị phòng thanh toán xuất nhập khẩu đã tận tình chỉ bảo em.
Em cũng xin cảm ơn các bạn cùng tập thể DH6KD2 đã luôn quan tâm, ủng hộ,
giúp đỡ em trong quá trình học tập cũng như đã chia sẻ những kiến thức cùng em để em
có thể hoàn thành tốt việc học tập của mình.
Một lần nữa em xin cảm ơn tất cả mọi người. Kính chúc quý thầy cô luôn dồi
dào sức khỏe và luôn hoàn thành tốt sự nghiệp trồng người của mình. Kính chúc các cô
chú, anh chị ngân hàng Vietcombank Kiên Giang thật nhiều sức khoẻ, công tác tốt để
đưa ngân hàng ngày càng phát triển trở thành sự lựa chọn đầu tiên của khách hàng khi
giao dịch.

Phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank Kiên Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Yến Trang ii
Lớp : DH6KD2

MỤC LỤC
Trang

Lời cảm ơn i
Tóm tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng, hình vẽ v
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 2
1.4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu 2
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu 2
1.6. Bố cục bài báo cáo: 3
CHƯƠNG II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1. Khái niệm tài trợ xuất nhập khẩu 4
2.2. Vai trò của tài trợ xuất nhập khẩu 4
2.2.1. Đối với ngân hàng thương mại 4
2.2.2. Đối với doanh nghiệp 4
2.2.3. Đối với nền kinh tế đất nước 5
2.3. Các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu 5
2.3.1. Nghiệp vụ bao thanh toán: 5
2.3.2. Nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh 6
2.3.3. Nghiệp vụ chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu: 7
2.3.4. Nghiệp vụ ứng trước tiền trước khi bộ chứng từ được thanh
toán 9
2.3.5. Nghiệp vụ cho vay mở L/C thanh toán hàng nhập 9
CHƯƠNG 3. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

4.4.3. Lãi suất tài trợ, giới hạn tín dụng. 35
4.4.4. Giá cả các mặt hàng xuất khẩu 35
4.5. Phân tích SWOT - những điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động
tài trợ và những cơ hội, đe doạ tác động đến hoạt động tài trợ của Ngân
hàng 36
4.5.1. Phân tích các chiến lược: 37
4.5.2. Các giải pháp thực thi các chiến lược nhằm phát triển dịch
vụ tài trợ xuất nhập khẩu 38
4.6. Kết luận về hoạt động tài trợ của Ngân hàng trong 3 năm……39
CHƯƠNG 5. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 400
5.1. Nhận xét 400
5.2. Kiến nghị 400 Phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank Kiên Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Yến Trang v
Lớp : DH6KD2
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

Trang
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh từ 2006 – 2008 15
Bảng 4.1. Tóm tắt doanh số tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng từ 2006 – 2008 30
Bảng 4.2. Kết quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu từ 2006 - 2008 33

Kiên Giang cũng tương đối nhiều, bên cạnh đó nhu cầu thế giới đối với các mặt hàng
này cũng khá lớn và để sản phẩm của mình xuất khẩu đạt chất lượng cao các doanh
nghiệp cũng phải nhập về các nguồn nguyên liệu, máy móc nên hoạt động xuất nhập
khẩu của các doanh nghiệp diễn ra khá sôi nổi. Nhưng do khả năng tài chính có hạn mà
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu không phải lúc nào cũng có đủ tiền để thanh toán hàng
nhập khẩu hoặc có đủ vốn thu mua chế biến hàng xuất khẩu. Vì thế ngân hàng là một
trong những lựa chọn để có thể đáp ứng nhu cầu về vốn của doanh nghiệp trong hoạt
động kinh doanh.
Nhằm giúp các doanhnghiệp có điều kiện hơn để phát triển, chính phủ luôn có
những chính sách hỗ trợ, giúp đỡ, khuyến khích hoạt động của doanh nghiệp. Ngân hàng
cũng đã cùng với chính phủ giúp đỡ doanh nghiệp có đủ vốn trong hoạt động xuất nhập
khẩu thông qua các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu. Chính điều đó mà các doanh
nghiệp luôn là những khách hàng lớn của ngân hàng. Ngân hàng thương mại cổ phần
ngoại thương Việt Nam chi nhánh Kiên Giang là ngân hàng lớn và được thành lập khá
lâu, đặc biệt nơi đây nổi tiếng với hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu nên thương hiệu
Vietcombank được nhiều khách hàng ở Kiên Giang biết đến và đặt mối quan hệ giao
dịch làm cho hoạt động giữa ngân hàng và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu diễn ra khá
sôi nổi, trong đó nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng đã giúp ích rất nhiều
cho các doanh nghiệp. Đặc biệt, trong tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động như
hiện nay hoạt động của cả ngân hàng và doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng gặp nhiều
trở ngại nên việc tìm hiểu và phát triển nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank
Kiên Giang là rất cần thiết để giúp tăng thêm mối quan hệ giữa ngân hàng và các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cứu mong muốn đạt được các mục tiêu sau:
SVTH: Trần Thị Ngọc Yến Trang
1
Lớp : DH6KD2

Phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank Kiên Giang

cạnh tranh với các ngân hàng khác và phục vụ nhu cầu khách hàng tốt hơn.
SVTH: Trần Thị Ngọc Yến Trang
2
Lớp : DH6KD2

Phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank Kiên Giang

1.6. Bố cục bài báo cáo:
Bài báo cáo gồm 5 phần
Phần 1: Phần Giới thiệu sẽ trình bày về cơ sở chọn đề tài; 3 mục tiêu nghiên cứu;
phạm vi nghiên cứu về các mảng chiết khấu/ứng trước chứng từ hàng xuất, bảo lãnh
thanh toán, cho vay mở L/C thanh toán hàng nhập; trình bày về phương pháp thu thập dữ
liệu và xử lý dữ liệu; bên cạnh đó cũng cho trình bày ý nghĩa nghiên cứu
Phần 2: Phần Cơ sở lý thuyết sẽ trình bày khái niệm tài trợ xuất nhập khẩu, các
hình thức tài trợ, vai trò của tài trợ xuất nhập khẩu đối với doanh nghiệp, ngân hàng và
nền kinh tế nói chung.
Phần 3: Giới thiệu về ngân hàng và quy trình tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng
sẽ trình bày quá trình thành lập ngân hàng, cơ cấu tổ chức của ngân hàng về các phòng
ban; nêu khái quát về tình hình hoạt động của ngân hàng trong 3 năm gần đây (2006 –
2008); Giới thiệu về hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu và các quy trình chiết khấu bộ
chứng từ, cho vay thanh toán L/C hàng nhập, bảo lãnh thanh toán.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu, trình bày về mối quan hệ giữa hoạt động tài trợ và
thanh toán xuất nhập khẩu; phân tích, đánh giá hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu (chiết
khấu/ứng trước bộ chứng từ xuất khẩu, cho vay mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu, bảo
lãnh thanh toán) trong 3 năm từ 2006 đến 2008; so sánh giữa hoạt động tài trợ và thanh
toán; bên cạnh đó tìm ra một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tài trợ, phân tích điểm
mạnh yếu, cơ hội, nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động tài trợ từ đó đề ra một số giải pháp
để phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu.
Phần 5: Nhận xét và đưa ra một số kiến nghị.
SVTH: Trần Thị Ngọc Yến Trang

được các quan hệ với các doanh nghiệp và ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín ngân
hàng trên trường quốc tế, đy cũng là một hiệu quả đáng quan tâm.
2.2.2. Đối với doanh nghiệp
Nhờ có sự tài trợ của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trong cơ chế thị trường, mở rộng sản xuất kinh
doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, đồng thời hoàn
thành nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước.
Tạo điều kiện thuận lợi giúp các doanh nghiệp phát triển sản xuất, tăng nhanh sản
lượng hàng hoá, đa dạng các mặt hàng xuất khẩu.
Tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng giúp doanh nghiệp thực hiện được những
thương vụ lớn, có thể nâng cao được uy tín của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.
Tài trợ xuất nhập khẩu làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực
hiện hợp đồng: đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, vốn tài trợ giúp họ thu mua hàng
đúng thời vụ, gia công chế biến hàng đúng thời điểm, nếu chiết khấu họ có thể xoay
SVTH: Trần Thị Ngọc Yến Trang
4
Lớp : DH6KD2

Phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank Kiên Giang
vòng đồng vốn một cách nhanh chóng. Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu, vốn tài trợ
giúp họ mua được những lô hàng lớn, giá hạ.
2.2.3. Đối với nền kinh tế đất nước
Tài trợ xuất nhập khẩu góp phần phục vụ chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế
của đất nước, góp phần mở rộng mối quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới
Tài trợ xuất nhập khẩu tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông trôi chảy: thông qua
tài trợ, hàng hoá xuất nhập theo yêu cầu của thị trường được thực hiện thường xuyên,
liên tục góp phần tăng tính năng động của nền kinh tế, ổn định thị trường.
Thông qua tài trợ xuất nhập khẩu làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm động
cơ thúc đẩy nền kinh tế phát triển: thông qua tài trợ xuất nhập khẩu doanh nghiệp có
điều kiện để thay đổi dây chuyền công nghệ máy móc thiết bị nhằm làm tăng năng suất

Lớp : DH6KD2

Phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank Kiên Giang
có thể lựa chọn phương thức bảo lãnh hối phiếu do nhà xuất khẩu ký phát đòi nợ nhà
nhập khẩu và được nhà nhập khẩu ký chấp nhận.
Trên cơ sở hợp đồng bao toàn bộ thanh toán giữa nhà xuất khẩu và người bao các
khoản Có phải đòi, người xuất khẩu sẽ chuyển giao hối phiếu cho người mua khoản Có
phải đòi này. Tuỳ theo tính chất hoàn hảo của bộ chứng từ, tình hình tài chính và khả
năng thanh toán của người mắc nợ mà ngân hàng quyết định tỷ lệ mua nợ cao hay thấp
đối với nhà xuất khẩu, có hai loại:
Bao thanh toán tương đối: là ngân hàng sẽ thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu,
nhưng với thoả thuận là nhà xuất khẩu vẫn chịu trách nhiệm rủi ro nếu nhà nhập khẩu
không trả tiền.
Bao thanh toán tuyệt đối: ngân hàng gánh chịu mọi rủi ro nếu như nhà nhập khẩu
không trả tiền.
Hoạt động bao thanh toán giúp nhà xuất khẩu có vốn ngay để tiếp tục hoạt động
kinh doanh của mình dù bán thu tiền ngay hay bán chịu, đồng thời giúp nhà xuất khẩu
không phải bận tâm vào việc quản lý thanh toán phức tạp kéo dài thời gian. Vì vậy nhà
xuất khẩu phải trả một khoản phí khá cao khi được bao thanh toán.
2.3.2. Nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh
Trong mua bán quốc tế, đôi khi nhà xuất khẩu không nắm chắc được khả năng tài
chính để thanh toán và mức độ tín nhiệm của nhà nhập khẩu, do vậy nhà xuất khẩu sẽ
yêu cầu nhà nhập khẩu phải có một tổ chức, thường là ngân hàng đứng ra bảo lãnh thanh
toán. Ngược lại, do không biết rõ hoặc không tin tưởng nhau, nhà nhập khẩu có thể yêu
cầu bên xuất khẩu có ngân hàng đứng ra bảo lãnh giao hàng hoặc bảo lãnh thực hiện hợp
đồng.
Bảo lãnh thanh toán là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, về việc
sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán đối với bên nhận bảo
lãnh khi đến hạn.

Để đáp ứng nhu cầu vốn, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng xong có thể thương
lượng với ngân hàng, thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trước tiền khi bộ chứng
từ được thanh toán.
Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu là hình thức ngân hàng tài trợ nhà xuất khẩu
thông qua việc mua lại hoặc cho vay trên cơ sở giá trị bộ chứng từ xuất khẩu hoàn hảo
được người xuất khẩu trình. Ngân hàng thực hiện việc chiết khấu các giấy tờ có giá cho
mọi khách hàng. Đối tượng chiết khấu là các giấy tờ có giá ngắn hạn, bao gồm: tín
phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu, bộ chứng từ hàng xuất,
các trái phiếu có thời gian lưu hành còn lại tới 12 tháng, các giấy tờ có giá trị bằng tiền
Có hai hình thức chiết khấu:
 Chiết khấu miễn truy đòi (còn gọi là chiết khấu đóng): ngân hàng mua lại bộ
chứng từ xuất khẩu hoàn hảo của người xuất khẩu. Giá mua sẽ thấp hơn trị giá bộ chứng
từ, do ngân hàng tính trừ lại phí chiết khấu và thời gian cần thiết trung bình để đòi tiền
người nhập khẩu nước ngoài. Chiết khấu miễn truy đòi có nghĩa là người xuất khẩu bán
hẳn bộ chứng từ cho ngân hàng, nhận tiền và không còn trách nhiệm hoàn trả, trách
nhiệm thu hồi tiền và quyền sử dụng số tiền thu được hoàn toàn thuộc về ngân hàng. Ở
Việt Nam, các ngân hàng ít sử dụng hình thức chiết khấu này vì nó tiềm ẩn nhiều rủiro
cho ngân hàng
 Chiết khấu được phép truy đòi (chiết khấu mở): ngân hàng thực hiện việc cho
vay trên cơ sở người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo. Thời gian cho vay được
tính bằng thời gian cần thiết trung bình để đòi tiền người nhập khẩu nước ngoài. Khi đó,
trách nhiệm người xuất khẩu vẫn còn cho đến khi ngân hàng đòi được tiền từ nhà nhập
khẩu. Khi chiết khấu được tính dưới hình thức lãi chiết khấu, tính theo ngày và mức phí
dĩ nhiên thấp hơn trong trường hợp chiết khấu miễn truy đòi vì rủi ro ngân hàng phải
chịu thấp hơn trường hợp trên.
Điều kiện của các chứng từ xin chiết khấu:
 Các chứng từ được phát hành hợp pháp, hợp lệ
 Còn thời hạn lưu hành phù hợp với thời gian chiết khấu được quy định
SVTH: Trần Thị Ngọc Yến Trang
7

= M (1-
3600
CK
L
x t) – P
Trong đó:
T
CK
: giá trị chiết khấu
M: mệnh giá hối phiếu
L
CK
: lãi suất chiết khấu (theo năm)
t: thời gian chiết khấu (theo ngày)
P: lệ phí
Khi kết thúc thời hạn chiết khấu, ngân hàng sẽ đòi tiền ở người có nhiệm vụ trả
tiền hối phiếu. Thông thường, trong nghiệp vụ chiết khấu các ngân hàng có thể gặp rủi
ro trong các trường hợp như người có nghĩa vụ trả tiền hối phiếu từ chối trả tiền hoặc
không có khả năng thanh toán kịp thời khi hối phiếu đến hạn hoặc ngân hàng chiết khấu
SVTH: Trần Thị Ngọc Yến Trang
8
Lớp : DH6KD2

Phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank Kiên Giang
phải những hối phiếu không hợp lệ (được thành lập không trên cơ sở hành vi thương
mại).
Tác dụng hoạt động chiết khấu của ngân hàng nhằm tài trợ vốn lưu động cho người
xuất khẩu để đảm bảo sản xuất kinh doanh liên tục, không bị gián đoạn trong thời gian
chờ người nhập khẩu nước ngoài thanh toán tiền hàng. Phạm vi chiết khấu bộ chứng từ
thường chỉ được áp dụng trong phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ, do

2.3.5. Nghiệp vụ cho vay mở L/C thanh toán hàng nhập
Giữa nhà nhập khẩu và xuất khẩu ký kết hợp đồng mua bán với nhau thông qua
phương thức thanh toán bằng L/C nhưng nhà nhập khẩu không có đủ khả năng để thanh
toán lượng hàng nhập khẩu này thì nhà nhập khẩu có thể đến ngân hàng xin vay để thanh
toán lô hàng trên cơ sở L/C đã được lập. Lúc này khách hàng lên kế hoạch tài chính
SVTH: Trần Thị Ngọc Yến Trang
9
Lớp : DH6KD2

Phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank Kiên Giang
nhằm xác định khả năng thanh toán thì đến thời điểm thanh toán dự kiến, xác định khoản
thiếu hụt cần ngân hàng tài trợ. Trên cơ sở xem xét và phân tích kế hoạch và phương án
của khách hàng, ngân hàng sẽ ra quyết định tài trợ và xác định mức ngân hàng chấp
nhận tài trợ. Tất cả các công đoạn này phải thực hiện trước khi bộ chứng từ giao hàng
của nhà xuất khẩu về đến ngân hàng đứng ra tài trợ. Trường hợp bộ chứng từ giao hàng
đã về rồi khách hàng mới xin tài trợ thì khả năng bị ngân hàng từ chối tài trợ là rất lớn vì
ngân hàng có rất ít thời gian xem xét bộ chứng từ cũng như đánh giá khả năng hoàn vốn
của khách hàng cho khoản tiền mà ngân hàng tài trợ. Khi hàng hóa, bộ chứng từ về đến
nơi, nhà nhập khẩu có thể nhận được sự tài trợ của ngân hàng thông qua hình thức vay
thanh toán L/C trong trường hợp L/C trả ngay, hoặc ngân hàng thay mặt nhà nhập khẩu
ký chấp nhận hối phiếu trong trường hợp L/C trả chậm.

SVTH: Trần Thị Ngọc Yến Trang
10
Lớp : DH6KD2

Phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank Kiên Giang
CHƯƠNG 3. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK)
CHI NHÁNH KIÊN GIANG VÀ QUY TRÌNH TÀI TRỢ

thanh toán trong nước và quốc tế. Đến nay, chi nhánh đã có quan hệ với nhiều ngân hàng
ở nước ngoài trở thành chiếc cầu nối giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước
với các doanh nghiệp nước ngoài
Theo quyết định số 230/2005/QĐ-TTg ký ngày 21/09/2005 về việc thí điểm cổ
phần hoá Vietcombank, sau một thời gian dài chuẩn bị, ngày 26/12/2007 Ngân hàng
Ngoại Thương Việt Nam chính thức phát hành cổ phiếu ra công chúng thực hiện việc cổ
phần hoá với tên gọi mới là Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam.
Cùng với việc cổ phần hoá của Ngân hàng Trung Ương, ngân hàng ngoại thương Kiên
Giang cũng đổi thành Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh
SVTH: Trần Thị Ngọc Yến Trang
11
Lớp : DH6KD2

Phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank Kiên Giang
SVTH: Trần Thị Ngọc Yến Trang
12
Lớp : DH6KD2

Kiên Giang và trở thành tên giao dịch chính thức trên thị trường nhưng tên giao dịch
thường gọi vẫn giữ nguyên là Vietcombank Kiên Giang.
Hiện tại Vietcombank Kiên Giang đã có mạng lưới giao dịch rộng khắp trên toàn
tỉnh tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho khách hàng giao dịch khi ở xa trụ sở chính. Với
nhiều kế hoạch phía trước, Vietcombank Kiên Giang sẽ tiếp tục xây dựng và phát triển
nhiều hơn nữa.
3.2. Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Kiên Giang.
Do có nhiều phòng giao dịch được thành lập trong thời gian gần đây nên trong cơ
cấu tổ chức của Vietcombank Kiên Giang có Giám Đốc và ba Phó Giám Đốc để quản lý
các phòng ban, phòng giao dịch khác nhau.
thứ ba
P. Tổng hợp
Ngân Quỹ
Phòng giao dịch
Hà Tiên
P. Khách hàng
P. Quản lý nợ
Phòng giao dịch
Tắc Cậu
P. Thanh Toán
Xuất Nhập Khẩu
P. Kiểm Tra
Nội Bộ
P. Hành Chính
Nhân Sự
Phòng giao dịch
Ba Hòn
Phòng giao dịch
Phú Quốc
Kế Toán
Kế toán
tài
chính
Dịch
vụ
Tổ vi
tính
Tổ tín dụng
An Minh Bắc
Phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank Kiên Giang

Phú Quốc với nhiều hoạt động ngân hàng nhưng chưa có hoạt động thanh toán quốc tế.
Phòng hành chính nhân sự: Thực hiện công tác quản lý nhân sự, lao động, kịp
thời tuyển dụng thêm nhân viên cho trụ sở và các phòng giao dịch, quản lý các hoạt
động đoàn thể của chi nhánh.
Phòng kiểm tra nội bộ: Thực hiện việc kiểm tra nội bộ tại chi Vietcombank Kiên
Giang về tín dụng, ngân quỹ và các hoạt động tại các phòng ban khác để phát hiện ra sai
sót và kịp thời đề nghị khắc phục, điều chỉnh sai sót.
SVTH: Trần Thị Ngọc Yến Trang
13
Lớp : DH6KD2

Phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank Kiên Giang
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế
đối với hàng hoá xuất nhập khẩu qua chi nhánh. Phòng thanh toán quốc tế với nhiều dịch
vụ tốt cho khách hàng nhằm đảm bảo cho khách hàng có hàng hoá xuất nhập khẩu có thể
nhận được tiền thanh toán hàng xuất khẩu hoặc nhận được hàng nhập khẩu.
3.3. Các hoạt động chủ yếu của Vietcombank Kiên Giang
Vietcombank Kiên Giang cũng có những hoạt động giống như các ngân hàng
thương mại khác đó là:
 Huy động tiền gửi, tiết kiệm, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu bằng VNĐ
và ngoại tệ.
 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ, ngoại tệ, thấu chi
 Thanh toán các dịch vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế
 Thanh toán xuất nhập khẩu kết hợp tài trợ xuất nhập khẩu
 Chuyển tiền trong và ngoài nước, thu đổi tiền mặt và ngoại tệ, thanh toán séc du
lịch
 Mua bán ngoại tệ giao ngay
 Phát hành thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank Visa, Vietcombank Mastercard,
Vietcombank America Express
 Thanh toán 5 loại thẻ quốc tế: Visa, Mastercard, JCB, American Express,

2006
Năm
2007
Năm
2008
Tỷ lệ %
2007/2006
Tỷ lệ %
2008/2007
1. Tổng thu 134.393 148.029 259.791 110,15% 175,50%
1.1. Thu lãi tín dụng 126.095 139.054 235.714 110,28% 169,51%
1.2. Thu lãi tiền gửi 418 788 2.222 188,52% 281,98%
1.3. Thu dịch vụ 5.132 5.512 7.751 107,40% 140,62%
1.4. Thu lãi kinh
doanh ngoại tệ
1.976 2.161 6.940 109,36% 321,15%
1.5. Thu nhập bất
thường
772 514 7.164 66,58% 1393,77%
2. Tổng chi 110.033 112.109 225.558 101,89% 201,20%
2.1. Chi trả lãi vay 77.844 72.770 158.851 93,48% 221,33%
2.2. Chi trả lãi tiền
gửi
12.025 19.109 33.731 158,91% 76,52%
2.3. Chi cho hoạt
động kinh doanh
16.643 20.070 26.696 120,59% 176,52%
2.4. Chi phí bất
thường
3.521 160 6.280 4,54% 3925,00%

thêm. Nếu Chi nhánh có thể được phép chủ động hoặc hạn mức tín dụng có thể linh
động hơn nữa thì khả năng cạnh tranh và thu nhập trong kinh doanh của Chi nhánh sẽ
còn tăng thêm nhiều.
Năm 2008, dù tình hình kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn, chi phí lãi tiền vay
Trung Ương và tiền gửi của khách hàng đều tăng cao nhưng Chi nhánh đã thực hiện tốt
việc chọn lọc khách hàng để nâng cao chất lượng tín dụng, kết hợp với việc thực hiện tốt
các dịch vụ ngân hàng đi kèm để tăng nguồn thu dịch vụ nên đã tạo điều kiện để tổng
thu nhập tăng cao tương ứng. Tính đến cuối năm 2008, mặc dù các khoản thu của chi
nhánh đều tăng rất nhiều so với năm 2007 (tổng thu tăng 65,35%) nhưng bên cạnh đó
các khoản chi trong năm của chi nhánh cũng đều tăng đặc biệt là chi phí bất thường tăng
rất lớn (tăng 3925%) chính những điều này đã làm cho khoản chi của Chi nhánh cao hơn
so với các khoản thu dẫn đến lợi nhuận của chi nhánh đạt 34.233 triệu đồng chỉ giảm
4,7% so với năm 2007.
134.393
110.033
24.360
148.029
112.109
35.920
259.791
225.558
34.233
0
50.000
100.000
150.000
200.000
250.000
300.000
Triệu đồng


Xác định đối tượng và điều kiện
chiết khấu/ ứng trước
Tiếp nhận hồ sơ
Thực hiện chiết khấu/ứng trước.
Khách hàng hoàn trả chiết khấu/
ứng trước

Tất toán chiết khấu/ ứng trước
Theo dõi hồ sơ chiết khấu/ ứng trước
Phê duyệt chiết khấu/ ứng trước
H

với điều kiều kiện, điều khoản của L/C của UCP mà L/C tuân thủ và tập quán ngân hàng
chuẩn quốc tế. Trường hợp chứng từ không phù hợp thanh toán viên thông qua kiểm
soát viên đề xuất ý kiến trình lãnh đạo chi nhánh xem xét quyết định. Số tiền mà khách
hàng đề nghị chiết khấu phải nằm trong hạn mức chiết khấu chưa sử dụng của người
hưởng tại thời điểm chiết khấu mới được thanh toán viên thực hiện chiết khấu
Đối với những bộ chứng từ đã xác định được ngày đáo hạn thanh toán viên sẽ thực
hiện chiết khấu ngay cho khách hàng khi gửi chứng từ đi.
Đối với những bộ chứng từ chưa xác định được ngày đáo hạn tại thời điểm gửi
chứng từ: khách hàng được chiết khấu khi nhận được điện/ hối phiếu chấp nhận thanh
toán hoặc lãnh đạo chi nhánh có thể xem xét và quyết định việc chiết khấu vào thời điểm
gửi chứng từ. Riêng đối với trường hợp chiết khấu miễn truy đòi, thanh toán viên phải
kiểm tra trên L/C quy định vận đơn lập theo của ngân hàng phát hành/ ngân hàng xác
nhận hoặc toàn bộ vận đơn gốc được xuất trình qua ngân hàng. Đối với trường hợp chiết
khấu miễn truy đòi thanh toán viên sẽ phải đề nghị lãnh đạo chi nhánh phê duyệt.
Đối với ứng trước vốn: Chi nhánh thực hiện ứng trước vốn cho các bô chứng từ
nhờ thu hàng xuất trên cơ sở đảm bảo thu hồi được vốn từ khách hàng ( người đòi tiền)
khi hết hạn ứng trước vốn. Và để được ứng trước vốn Chi nhánh cấp hạn mức chiết
khấu cho khách hàng, số tiền ứng trước vốn phải nằm trong hạn mức chiết khấu chưa sử
dụng của người đòi tiền tại thời điểm ứng trước. Bên cạnh đó toàn bộ vận đơn gốc (nếu
có) được xuất trình qua ngân hàng hoặc vận đơn được lập theo lệnh của ngân hàng,
thanh toán viên sẽ đề xuất lãnh đạo chi nhánh phê duyệt việc ứng trước vốn cho bộ
chứng từ nhờ thu.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ.
Thanh toán viên tiếp nhận hồ sơ yêu cầu chiết khấu/ ứng trước của khách hàng có
đầy đủ các yêu cầu sau:
SVTH: Trần Thị Ngọc Yến Trang
18
Lớp : DH6KD2



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status