rủi ro tín dụng và một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện tháp mười - Pdf 10


ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ÌÌÌÌÌ
*ÌÌÌÌÌ
NGUYỄN THỊ KIM CƯƠNG

ĐỀ TÀI

RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
HUYỆN THÁP MƯỜI Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long xuyên, tháng 05 năm 2009
Long Xuyên, tháng 05 năm 2009

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

Người hướng dẫn:
Ts. Nguyễn Tri Khiêm
Người chấm, nhận xét 1:
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)



Người đầu tiên tôi nghĩ đến và luôn luôn tôn trọng trong suốt cuộc đời chính là
Cha mẹ, bởi họ là người sinh tôi ra nuôi dưỡng và tạo điều kiện cho tôi được đến với
trường lớp học tập, được gặp thầy cô và bạn bè.
Qua 4 năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường Đại học, kết hợp với thời gian
thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh
huyện Tháp Mười. Tôi đã học và tích lũy được nhiều kiến thức quí báu cho mình.
Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành là sự kết hợp giữa lý thuyết đã học và thực
tế trong thời gian thực tập.
Và để có kiến thức hoàn thành khóa luận tốt nghiệp là nhờ sự giảng dạy tận
tình của quí thầy cô Trường Đại Học An Giang, sự hướng dẫn tận tâm của thầy
Nguyễn Tri Khiêm và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị cán bộ viên chức trong
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tháp
Mười .
Xin chân thành cảm ơn:
- Quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học An Giang.
- Thầy Nguyễn Tri Khiêm
- Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi
nhánh huyện Tháp Mười:
+ Ông: Võ Văn Quốc (Giám đốc).
+ Ông: Vũ Quang Vinh (Phó giám đốc).
+ Ông: Tô Ngọc Sỹ (Trưởng phòng tín dụng).
+ Ông: Bùi Văn Nhệ (Phó phòng tín dụng).
Cùng tất cả anh chị Cán bộ tín dụng và cán bộ nhân viên các phòng ban trong
Ngân hàng đã tạo điều kiện cho tôi tiếp nhận môi trường thực tiễn và cung cấp đầy đủ
các số liệu cho tôi hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp.
Sau cùng xin kính chúc quý thầy cô Trường Đại Học An Giang cùng các anh
chị trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện
Tháp Mười dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công tác.
Chân thành cảm ơn !!!!


Phần Tóm Tắt


Ngày nay, với sự hỗ trợ tích cực của mạng thông tin toàn cầu và sự biến độ tiến bộ
nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, các hoạt động kinh doanh đã trở nên đa dạng và hiệu
quả hơn. Tuy nhiên, những rủi ro cũng theo đó phát sinh nhiều hơn và phức tạp hơn nhất là
trong lĩnh vực hoạt động tín dụng ngân hàng. Điều này đòi hỏi nhà quản trị ngân hàng phải
nhận biết các loại rủi ro mà Ngân hàng phải đối mặt trong tương lai để đưa ra những biện
pháp thích hợp.
Nước ta với hơn 75% dân số sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp. Do đó để cải thiện
đời sống của người dân rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, Đảng và Nhà
nước đã có những chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp kinh tế địa phương của
từng vùng, một trong những chính sách quan trọng nhất là sự đáp ứng nhu cầu vốn của
người dân để sản xuất của ngành ngân hàng, đặc biệt là NHNo & PTNT Việt Nam nói
chung và Agribank Tháp Mười nói riêng.
Để hiểu rõ vấn đề này nên tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “Rủi ro tín dụng và một số
biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Tháp Mười”. Đề tài tập trung
nghiên cứu:
+ Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Tháp Mười qua 3
năm: 2006, 2007, 2008.

PHẦN HAI: PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI-CÁC RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Khái niệm về NHTM 3
1.2 Chức năng của NHTM 3
1.2.1. Định chế tài chính trung gian 3
1.2.2. Trung gian thanh toán và quản lí các phương tiện thanh toán 3
1.2.3. Cung ứng dịch vụ ngân hàng 4
1.3 Những vấn đề cơ bản về tín dụng 4
1.3.1 Khái niệm tín dụng 4
1.3.2 Chức năng tín dụng 5
1.3.2.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: 5
1.3.2.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: 6
1.3.2.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: 6
1.3.3 Vai trò của tín dụng 6
1.3.3.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển 6
1.3.3.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, giá cả 7
1.3.3.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật
tự xã hội 7
1.3.3.4 Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế 7
1.4 Các nguyên tắc tín dụng 8
1.5 Các vấn đề về rủi ro trong hoạt động ngân hàng 9
1.5.1 Rủi ro ngân hàng 9
1.5.2. Phân loại rủi ro 9
1.5.2.1 Rủi ro môi trường 9
1.5.2.2 Rủi ro đặc thù 11
1.6 Rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng 11
1.6.1 Rủi ro tín dụng 11

2.1.1.3 Tình hình kinh tế – xã hội 19
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Tháp Mười 19
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 21
2.1.2.2 Nội dung hoạt động 23
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 24
2.1.3.1 Chức năng 24
2.1.3.2. Nhiệm vụ 24
2.1.4 Các hoạt động kinh doanh chính 24
2.1.4.1 Huy động vốn 24
2.1.4.2 Hoạt động tín dụng 24
2.1.4.3 Các dịch vụ khác 24
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của Agribank Tháp Mười 25
2.1.5.1 Thuận lợi 25
2.1.5.2 Khó khăn 25
2.1.5.3 Phương hướng triển khai hoạt động năm 2009 26
2.2 Một số vấn đề về hoạt động tín dụng tại Agribank Tháp Mười 27
2.2.1 Nguyên tắc vay vốn 27
2.2.2 Điều kiện và thủ tục vay vốn 27
2.2.3 Đối tượng cho vay 28
2.2.4 Phương thức cho vay 28
2.2.5 Thời hạn cho vay 30
2.2.6 Mức cho vay 30
2.2.7 Lãi suất cho vay 30
2.2.8 Trả nợ gốc và lãi 30
2.2.9 Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ 31
2.2.10 Đảm bảo tín dụng 31
2.3 Quy trình tín dụng tại Agribank Tháp Mười 32
2.3.1 Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn 33
2.3.2 Thẩm định hồ sơ pháp lý, tài chính, hồ sơ vay, hồ sơ đảm bảo, khả năng
trả nợ của phương án (Phân tích tín dụng) 33

3.4.3.4 Tỷ trọng nợ xấu / tổng dư nợ cho vay 63
3.5 Một số nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn và ảnh hưởng của nó tại Agribank
Tháp Mười 64
3.5.1 Nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn tại Ngân hàng 64
35.1.1 Nguyên nhân chủ quan 64
3.5.1.2 Nguyên nhân khách quan 66
3.5.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng tại Agribank Tháp Mười 66
3.6 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Tháp Mười 66

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
AGRIBANK THÁP MƯỜI 69

4.1 Nghiêm chỉnh chấp hành những quy định của Ngân hàng Nhà nước: 69
4.2 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý và có hiệu quả 69
4.3 Hoàn thiện nghiệp vụ cho vay: 70
4.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 71
4.5 Thực hiện bảo hiểm tiền vay 72
4.6 Thực hiện công tác quản lý và xử lý nợ: 72
4.7 Đa dạng hóa khách hàng, loại hình cho vay: 73
4.8 Xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả 74
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1 Kết Luận 75
5.2 Kiến nghị 75
5.2.1 Đối Với Ngân hàng: 76
5.2.2 Đối với Chính quyền địa phương 76
5.2.3. Đối với Nhà nước: 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Biểu đồ 3.4 : Doanh số thu nợ theo thời gian 49
Biểu đồ 3.5 : Dư nợ theo thời gian 51
Biểu đồ 3.6 : Doanh số cho vay theo ngành kinh tế 53
Biểu đồ 3.7 : Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế 55
Biểu đồ 3.8 : Dư nợ theo ngành kinh tế 57
Biểu đồ 3.9: Nợ quá hạn theo thời gian 59
Biểu đồ 3.10: Nợ quá hạn theo ngành kinh tế 60

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Chức năng trung gian tín dụng 3
Sơ đồ 1.2: Khái niệm tín dụng 4
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của Agribank Tháp Mười 21
Sơ đồ 2.2: Quy trình xét duyệt tín dụng trực tiếp tại Agribank Tháp Mười 32
DIỄN GIẢI VIẾT TẮT
∗∗∗∗∗@@∗∗∗∗∗

Trong luận văn có sử dụng các cụm từ viết tắt sau:
Agribank: Agriculture Bank
DSTN : Doanh số thu nợ
DSCV : Doanh số cho vay
HDTD: Hợp đồng tín dụng
NN – LN: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNo & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHNoVN: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) hơn
20 năm xây dựng và trưởng thành bằng những giải pháp mang tính đột phá và cách
làm mới đã tạo thế và lực nâng Agribank lên tầm cao mới. Những tháng đầu năm
2008, trong bối cảnh kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp, lạm phát tăng cao, biến
động giá vàng, giá ngoại tệ, cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM đặc biệt là cạnh
tranh về lãi suất huy động vốn ảnh hưởng trực tiếp đến đầu vào của các NHTM, song
Agribank vẫn tiếp tục phát triển ổn định, sử dụng nguồn vốn được đảm bảo.
Trước tình hình kinh tế như vậy và thấy được tầm quan trọng của hoạt động
tài chính mà chất lượng tín dụng luôn gắn liền với rủi ro tín dụng là vấn đề cần quan
tâm nhất để đảm bảo vị thế thương hiệu của mình nên tôi quyết định nghiên cứu đề
tài: “Rủi ro tín dụng và một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Huyện Tháp Mười”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào:
+ Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Tháp Mười
qua 3 năm: 2006, 2007, 2008.
+ Phân tích các nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn tại NHNo & PTNT
huyệnTháp Mười.
+ Qua đó đề ra những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng tín
dụng tại NHNo & PTNT huyện Tháp Mười.
Rủi ro tín dụng và một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tháp Mười
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm Trang 2
SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương
3. Phương pháp nghiên cứu
) Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu trực tiếp, tham khảo các chỉ thị, văn bản và quyết định tại
NHNo & PTNT huyện Tháp Mười.
- Tham khảo các tài liệu có liên quan qua sách, trên báo chí, internet,…
- Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng: doanh số cho vay, doanh số thu nợ,
Rủi ro tín dụng và một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tháp Mười
PHẦN HAI: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI-CÁC RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm về NHTM
Nghị định của Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 định nghĩa:
“Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực
hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”.
1.2 Chức năng của NHTM
1.2.1. Định chế tài chính trung gian
Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của ngân hàng thương mại và có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển.
Chức năng trung gian tín dụng được minh họa qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Chức năng trung gian tín dụng Cấp
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm Trang 3
SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương
Tín
Dụng
Tiền
g
ửi
,
tiền ti

Công ty,
Xí nghiệp,
Tổ chức kinh tế,
Hộ gia đình,
Cá nhân.

- Nối liền lĩnh vực tiết kiệm và đầu tư của nền kinh tế, xóa bỏ sự cách biệt về
đối tượng, qui mô thời hạn mà tín dụng thương mại luôn đòi hỏi nó huy động mọi
nguồn vốn và đáp ứng mọi nhu cầu đầu tư.
- Huy động các nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, các tầng
lớp dân cư trong nền kinh tế,… ngân hàng đã sử dụng nó thành nguồn vốn kinh
doanh, vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
- Nhờ nguồn vốn tín dụng lớn và luân chuyển liên tục đã góp phần làm cho vốn
tiết kiệm luân chuyển nhanh hơn, hiệu quả sử dụng vốn lớn hơn.
1.2.2. Trung gian thanh toán và quản lí các phương tiện thanh toán
NHTM là người thủ quỹ của khách hàng, bảo quản các khoản ký thác và thực
hiện các dịch vụ thánh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng. Trong khi làm trung
gian thanh toán ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông tín dụng và độc quyền
quản lí các công cụ đó như séc, thẻ thánh toán,… Nhờ thực hiện chức năng này, cho
phép làm giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu hành, tăng khối lượng thanh toán bằng
chuyển khoản. Điều này, làm giảm bớt nhiều chi phí cho xã hội về chi phí lưu thông.
Rủi ro tín dụng và một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tháp Mười
1.2.3. Cung ứng dịch vụ ngân hàng
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ, Ngân hàng có
những điều kiện thuận lợi về kho quỹ, có hệ thống mạng lưới rộng khắp, có quan hệ
rộng với nhiều công ty, doanh nghiệp. Qua đó ngân hàng có thể làm tư vấn tài chính,

+ Tín dụng bao giờ cũng có giới hạn và phải được “hoàn trả”
+ Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ
lợi tức tín dụng.
Dựa vào chủ thể của quan hệ tín dụng trong nền kinh tế – xã hội tồn tại các
hình thức tín dụng sau đây:
• Tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các công ty, xí nghiệp, các tổ
chức kinh tế với nhau được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa cho
nhau.
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm Trang 4
SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương
Rủi ro tín dụng và một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tháp Mười
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm Trang 5
SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương
Đối tượng của tín dụng thương mại là hàng hóa. Chủ thể trong quan hệ tín
dụng này là các doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và lưu thông
hàng hóa.
Đối với người bán, tín dụng thương mại giúp họ đẩy nhanh quá trình tiêu thụ
hàng hóa, chiếm lĩnh thị trường giúp giảm bớt các chi phí lưu kho, bảo quản…
Đối với người mua, tín dụng thương mại giúp họ có được hàng để sản xuất
kinh doanh, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, đồng
thời giúp các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa trong khai thác vốn phục vụ sản
xuất, giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, giảm chi phí xã hội.
• Tín dụng nhà nước
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các chủ thể trong
và ngoài nước bằng việc vay nợ của chính phủ dưới các hình thức phát hành (trái
phiếu) các giấy tờ có giá, ký hiệp định vay nợ với các chính phủ và các tổ chức tài
chính tiền tệ trên thế giới theo nguyên tắc hoàn trả có thời hạn và có lãi.
Nguồn vốn huy động bằng tín dụng nhà nước đưa vào ngân sách nhà nước

SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương
- Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là mặt cơ bản của chức năng này-đó là
sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng trong toàn xã hội.
Cả 2 mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc
hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích tập trung vốn, nó thúc đẩy việc
sử dụng vốn có hiệu quả.
Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng, mà phần
lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đã được huy
động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng
vốn trong toàn xã hội tăng lên.
1.3.2.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín
dụng thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, cho phép thay thế một số lượng lớn tiền
mặt lưu hành nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, vận
chuyển, kiểm đếm, bảo quản tiền,…
Với hoạt động của tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả năng lớn trong việc
mở tài khoản, mở thẻ ATM và giao dịch thanh toán qua ngân hàng dưới các hình
thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua
ngân hàng ngày càng mở rộng vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ
kinh tế vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế -xã hội phát triển.
Nhờ hoạt động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong phạm vi toàn xã hội.
1.3.2.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:
Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của 2 chức năng trên. Hoạt động của tín
dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng hóa, chi phí
trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế, vì vậy qua đó tín dụng không những là tấm
gương phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn thông qua đó thực
hiện việc kiểm soát các hoạt động đó nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lãng
phí, vi phạm pháp luật,… trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chính sách tín dụng của nhà nước cho phép hệ thống ngân hàng mở rộng hay
thắt chặt tín dụng để đạt một tốc độ phát triển kinh tế như ý muốn. Với chính sách tín
dụng, nhà nước có thể hình thành cơ cấu nền kinh tế theo sự hoạch định.
Ngày nay ở các nước kinh tế phát triển, hệ thống ngân hàng đang phát triển
mạnh với hoạt động của thị trường tiền tệ, tín dụng đa dạng và rất nhạy cảm. Do đó,
việc điều tiết khối lượng tín dụng cung ứng chủ yếu sử dụng các công cụ tác động vĩ
mô như: lãi suất tái chiết khấu, dự trữ tối thiểu bắt buộc, thị trường mở,… còn các
biện pháp trực tiếp chỉ được coi là biện pháp bổ sung ít được sử dụng.
1.3.3.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, giá cả
Trong khi thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng
đã góp phần làm giảm khối lượng tiền tệ lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền
mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm
ổn định tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh… làm cho sản xuất
ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng
được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn
định thị trường giá cả trong nước.
1.3.3.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn
định trật tự xã hội
Do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và
dịch vụ ngày càng tăng, có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động. Mặt
khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng
sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động, đất, rừng,… do đó có thể
thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội, để tạo ra lực lượng sản xuất mới, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế.
1.3.3.4 Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế
Tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng không
những ở trong phạm vi một nước, mà còn mở rộng ra trên phạm vi quốc tế. Nhờ đó,
nó thúc đẩy, mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ

và có hiệu quả kinh tế. Nguyên tắc này đảm bảo cho việc thực hiện vốn vay đúng
mục đích với khoản tiền vay mà ngân hàng phát ra phải có mục đích cụ thể gắn liền
với phương án sản xuất đã đề ra, gắn liền với cơ cấu sản xuất của địa phương, người
vay không được sử dụng vốn theo mục đích khác. Do vậy, về phía ngân hàng trước
khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng, đây là cơ sở để ngân
hàng kiểm tra khách hàng vay trong suốt quá trình sử dụng vốn vay và có ảnh hưởng
rất lớn đến khả năng thu hồi nợ sau này.
Bên cạnh đó việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn đồng thời khách hàng cũng đảm bảo khả năng hoàn trả nợ
cho ngân hàng. Từ đó nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố
quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng. Nguyên tắc này thể hiện ý nghĩa nếu khách hàng trả được nợ đúng hạn thì
điều này chứng tỏ họ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo cho ngân hàng hoạt
động và phát triển, vì ngân hàng chỉ là tổ chức tín dụng trung gian đi vay để cho vay.
Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn huy động từ khách
hàng gửi tiền, do đó sau khi cho vay trong một thời hạn nhất định khách hàng vay
tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi
Rủi ro tín dụng và một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tháp Mười
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm Trang 9
SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương
tiền. Hơn nữa bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời
quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả,
cả gốc và lãi.
► Các nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho ngân hàng có thể tồn tại và hoạt
động một cách bình thường.
1.5 Các vấn đề về rủi ro trong hoạt động ngân hàng
1.5.1 Rủi ro ngân hàng
Rủi ro trong kinh doanh hoạt động ngân hàng là sự xuất hiện tất cả những

+ Rủi ro do nền kinh tế đem lại liên quan đến sự vận động của nền kinh tế và
chu kỳ kinh doanh: suy thoái kinh tế, lạm phát, thất nghiệp hay khủng hoảng tài
chính. Ảnh hưởng của yếu tố này đến ngân hàng thường rất lớn.
Rủi ro tín dụng và một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tháp Mười
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm Trang 10
SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương
- Rủi ro môi trường cạnh tranh luôn tồn tại và biến động dưới sự tác động của
khách hàng và các đối thủ cạnh tranh từ nhiều phía, các rủi ro thường gặp là:
+ Rủi ro thanh khoản: Rủi ro này xảy ra khi những người gởi tiền đồng thời
có nhu cầu rút tiền gởi ở ngân hàng ra lập tức. Các rủi ro như lãi suất, tỷ giá, tín dụng
… có thể đe dọa đến khả năng thanh toán cuối cùng của ngân hàng, nhưng rủi ro
thanh khoản chỉ là một vấn đề thông thường xảy ra hàng ngày đối với hoạt động
ngân hàng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt ngân hàng có thể đối mặt với
rủi ro thanh khoản, ví dụ như: người dân mất lòng tin vào ngân hàng hoặc nhu cầu
rút tiền có tính chất thời vụ mà ngân hàng không dự tính trước được đòi hỏi ngân
hàng phải chi trả tức thời một khoản tiền lớn hơn bình thường. Trong bối cảnh đó,
hầu hết các ngân hàng đều phải đối phó với tình huống tương tư thì chi phí để huy
động vốn bổ sung tăng lên một cách đáng kể do lượng vốn cung ứng trên thị trường
giảm. Hậu quả là, ngân hàng phải bán bớt một số tài sản có độ thanh khoản cao để
đáp ứng nhu cầu rút tiền của người gởi. Điều này khiến cho ngân hàng gặp phải rủi
ro nghiêm trọng và buộc phải bán đốc, bán tháo tài sản tức thời, ngay cả số tài sản
khó chuyển nhượng với giá rẻ mạc và ngân hàng không có đủ thời gian để tìm người
mua cũng như điều kiện thương lượng về giá cả. Do bán khẩn cấp một số tài sản với
giá thấp khiến cho khả năng thanh toán cuối cùng của ngân hàng bị đe dọa. Trong
trường hợp rủi ro thanh khoản càng nghiêm trọng thì ngân hàng đang từ chỗ phải đối
phó với rủi ro thanh khoản đến chỗ phải đối phó với rủi ro phá sản.
+ Rủi ro lãi suất: Rủi ro này xảy ra dưới sự biến động không cùng chiều
một cách bất lợi giữa lãi suất trên thị trường và lãi suất trong hợp đồng tín dụng, làm
thu hẹp khoản chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gởi. Từ đó làm cho lợi

như thế nó luôn mang những đặc trưng riêng mà ta thường gặp đó là:
+ Rủi ro quản lý:rủi ro này xuất phát từ bộ phận quản lý của ngân hàng về
khả năng điều hành hay về đạo đức nghề nghiệp.
+ Rủi ro cung cấp các dịch vụ tài chính hay chính là rủi ro kinh doanh, bao
gồm: rủi ro về hoạt đông, rủi ro về sản phẩm, rủi ro về công nghệ, rủi ro đòn cân nợ,
rủi ro do thiếu nổ lực nghiên cứu và phát triển.
Rủi ro công nghệ: rủi ro này phát sinh khi những khoản đầu tư cho phát triển
công nghệ không tạo ra được khoản tiết kiệm chi phí như đã tính khi mở rộng quy
mô hoạt động. Tính không hiệu quả trong đầu tư công nghệ của ngân hàng phát sinh
trong trường hợp: dung lượng đầu tư quá lớn dẫn đến công nghệ không hiệu quả,
hoặc quy mộ hoạt động không được mở rộng, mà dù đã đầu tư công nghệ mới. Rủi ro
về công nghệ có thể gây hậu quả là khả năng cạnh tranh của ngân hàng giảm xuống
đáng kể và nguyên nhân tiềm ẩn của sự phá sản ngân hàng trong tương lai. Ngược lại
lợi ích từ việc đầu tư công nghệ là tạo cho ngân hàng một sức bật quan trọng trong
cuộc cạnh tranh dữ dội trên thương trường và đồng thời cho phép ngân hàng phát
triển sản phẩm mới, tiên tiến, hiện đại giúp cho ngân hàng phát triển bền vững.
Bên cạnh đó rủi ro hoạt động xuất hiện do công tác đào tạo nhân viên không
tốt, không đủ năng lực, kinh nghiệm để đánh giá xem xét các khoản cho vay không
đúng đắn dẫn đến nhiều phức tạp phát sinh trong quan hệ tín dụng. Rủi ro hoạt động
cũng có mối liên hệ chặt chẽ với rủi ro công nghệ và có thể phát sinh bất kỳ lúc nào
nếu hệ thống công nghệ bị trục trặc hoặc là hệ thống hỗ trợ bên trong ngừng hoạt
động.
+ Rủi ro thích ứng vốn: nó thể hiện ngân hàng có quy mô nhỏ thường ít an
toàn hơn ngân hàng có vốn lớn.
+ Rủi ro tài sản thế chấp: tài sản thế chấp không đủ giá trị để bù đắp thiệt
hại cho ngân hàng.
1.6 Rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.6.1 Rủi ro tín dụng
A.Saunders và H.Lange định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng
khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu

những hộ sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp… như bão, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh
phá hoại mùa màng. Đây là nguyên nhân khách quan mà chúng ta không thể nào
lường trước được.
1.6.2.2 Rủi ro do đánh giá thiếu thông tin, chủ quan trong khâu thẩm định
của cán bộ NH
Trong quá trình thẩm định cho vay, cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định là
những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng phải thực hiện đúng qui trình thẩm
định, kiểm tra trước khi cho vay để có những đánh giá chính xác, trung thực và
khách quan về mọi phương diện để làm cơ sở quyết định cho vay hay không cho vay.
Đây chính là yếu tố chủ quan của cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định.
Nếu trong quá trình thẩm định, thu thập đấy đủ các thông tin kể cả từ người
vay, và những người khác thông qua công tác thẩm định trực tiếp hoặc gián tiếp.
Song song với công tác xác định giá trị tài sản đảm bảo, khả năng tài chính, năng lực
trình độ để thực hiện dự án… một cách chính xác thì khi cho vay mới đảm bảo độ an
toàn cao, ngược lại sẽ bị mất vốn.
Chính vì vậy cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định phải là những người có đầy
đủ trình độ nghiệp vụ chuyên môn có tinh thần trách nhiệm cao có đạo đức nghề
nghiệp để thực thi nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cơ chế thị trường.
1.6.2.3. Rủi ro do môi trường hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trong những năm gần đây, thiên tai dịch bệnh tán phá mùa màng gây tổn thất
lớn trên diện rộng. Sự khắc phục mang tính lâu dài và lần lượt đối với nông dân gây
bất lợi trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Nợ quá hạn khó đòi phát sinh và lũy
kế tăng dần, nợ xử lý rủi ro thu hồi thấp cần sự đôn đốc thu hồi nợ của người quản lý
ngân hàng, nếu khắc phục được như vậy thì mới tạo thuận lợi môi trường kinh doanh
Rủi ro tín dụng và một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tháp Mười
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm Trang 13
SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương
của ngân hàng cũng như điều kiện cho nhân dân giảm bớt khó khăn, từng bước tạo
thế và lực để đẩy lùi rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

nguồn vốn cho vay ở các Tổ chức tín dụng luôn dồi dào, việc tìm kiếm đầu ra ngày
càng khó khăn hơn. Việc cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM ngày càng quyết liệt,
việc sử dụng lãi suất cho vay chênh lệch nhau cũng được áp dụng.
Thủ tục hồ sơ cho vay NHNo huyện Tháp Mười còn rườm rà so với Tổ chức
tín dụng khác, đó cũng là nguyên nhân thua thiệt khách hàng. Tuy nhiên việc cho vay
không đảm bảo tài sản đối với các đối tượng sản xuất nông–lâm–ngư–diêm nghiệp
có mức vay từ 30 triệu đồng trở xuống chỉ sử dụng sổ vay vốn có thể sử dụng nhiều
lần đã khắc phục được phần nào khó khăn về thủ tục vay vốn cho khách hàng cũng
như ngân hàng, tuy nhiên đó cũng chỉ là những món vay nhỏ lẻ, không nâng cao hiệu
quả cạnh tranh. Cần có giải pháp và bước đi thích hợp trong chiến lược cạnh tranh
hợp lý và có hiệu quả giữ vững được khách hàng và tạo được sự phát triển cho chính
mình.
Rủi ro tín dụng và một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tháp Mười
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm Trang 14
SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương
1.6.2.6. Rủi ro do những khó khăn trong việc xử lý tài sản thế chấp
Theo nguyên tắc khi khách hàng không còn khả năng thanh toán vốn vay thì
ngân hàng thực hiện một số biện pháp nhằm hỗ trợ khách hàng vay vượt qua những
khó khăn như: gia hạn – điều chỉnh, giãn nợ, khoanh nợ (nếu có) tạo cơ hội khôi
phục sản xuất kinh doanh, tuy nhiên nếu khách hàng không trả được nợ thì ngân
hàng buộc phải phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Nhưng trong thực tế việc xử
lý tài sản thế chấp còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc gây không ít cho Ngân hàng.
Việc phối hợp với các cơ ngành trong Huyện như: Địa chính, công an, tòa án, viện
kiểm soát… rất phức tạp về trình tự thực hiện, kéo dài thời gian, khởi kiện thường
phải mất 1,5 đến 2 năm hoặc có thể kéo dài hơn nữa mà khoản nợ khó có thể thu hồi
do:
+ Khách hàng có thể bỏ trốn trước khi tòa xử hoặc chờ công an bắt khách
hàng sau đó mới xét xử.
+ Nếu đưa ra trung tâm bán đấu giá tài sản, vắng mặt khách hàng, chỉ có ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status