Lời Mở đầu
Kinh tế thị trờng đang trở thành một sân chơi chung cho tất cả các nớc.
Thị trờng tài chính đang mở rộng phạm vi hoạt động gần nh không biên giới,
vừa tạo điều kiện tăng cờng hợp tác, vừa làm sâu sắc và gay gắt thêm quá trình
cạnh tranh. Trong lĩnh vực ngân hàng, xu thế mở cửa và hội nhập càng tiến triển
nhanh chóng. Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất
của nền kinh tế. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam( NHN0&PTNTVN) là một ngân hàng quốc doanh trải qua 18 năm xây
dựng và trởng thành. Từ một ngân hàng nhỏ bé đã trở thành một ngân hàng có vị
thế trong khu vực và đang khẳng định uy tín trên thế giới. NHN0&PTNNVN
đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển, phồn thịnh của khách hàng cũng
nh sự nghiệp phát triển kinh tế chung của đất nớc. Xuất phát từ lý do đó em đã
chọn chi nhánh NHN0&PTNN Huyện Văn Giang Hng Yên là nơi thực tập
của mình. Qua thời gian thực tế tại Ngân hàng đề tài báo cáo tổng hợp về hoạt
động của cơ sở thực tập của em gồm 4 phần:
Phần I: Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh
NHN0&PTNT Huyện Văn Giang H ng Yên.
Phần II: Cơ cấu tổ chức nhân sự của chi nhánh NHN0&PTNT Huyện
Văn Giang H ng Yên.
Phần III: Các đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hởng đến sự hoạt động của
chi nhánh NHN0&PTNT Huyện Văn Giang H ng Yên.
Phần IV: Kết quả kinh doanh của chi nhánh NHN0&PTNNT Huyện
Văn Giang H ng Yên trên cơ sở báo cáo tài chính.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS.Trần Đăng Khâm và ban giám
đốc cũng nh các cô các chú tại chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Văn Giang
Hng Yên đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
1
Phần I: sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của
chi nhánh nhn0&ptnt huyện văn giang h ng yên
Tiền thân là ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam đợc thành lập
vào 26/3/1988 theo quyết định số 53/HĐBT của chủ tịch hội đồng bộ trởng
2
Doanh trong hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam đợc phép kinh doanh trên lĩnh vực tín dụng, tiền tệ, thanh toán và các dịch
vụ ngân hàng khác:
Huy động vốn: Khai thác nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ
hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
trong và ngoài nớc bằng đồng Việt Nam và các ngoại tệ khác.
Cho vay các thành phần kinh tế.
Cho vay đời sống.
Thanh toán điện tử toàn quốc.
Chi trả kiều hối.
Mua bán ngoại tệ.
Thực hiện các dịch vụ khác nh hớng dẫn khách hàng xây dựng dự án,
thẩm định các dự án tín dụng vợt quyền phán quyết trình ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn quyết định. Thu chi tiền mặt, két sắt, nhận cất
giữ các loại giấy tờ có giá trị.
Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định.
Thực hiện kiểm tra kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp
vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định.
Tổ chức thực hiện việc phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ,
tín dụng. Đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội của địa phơng.
Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và yêu cầu
đột xuất của giám đốc chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
cấp trên.
Thực hiện các nhiệm vụ khác đợc giám đốc chi nhánh ngân hàng cấp trên
giao.
Nh vậy Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Văn
Giang đi vào hoạt động chính là huy động vốn và cho vay các thành phần kinh
Theo quyết định số 179/QĐ/HĐBT- 02 ngày 7/9/2000 của Hội Đồng Quản
Trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam về việc tổ chức
và hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam. Là một ngân trực thuộc, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn huyện Văn Giang tuân thủ các quy định trên. Ngân hàng Văn Giang là chi
nhánh ngân hàng cấp 2 đợc tổ chức các phòng: Phòng tín dụng, phòng kế toán
ngân quỹ, phòng hành chính nhân sự và một chi nhánh ngân hàng cấp 3 ở Long
Hng.
Cụ thể chức năng các phòng ban nh sau:
1. Giám đốc:
Giám đốc có vai trò phụ trách chung, điều hành mọi công việc, các vấn đề
liên quan đến các hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo đúng pháp luật,
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của ngân hàng.
2. Phó giám đốc:
Một phó giám đốc phụ trách hoạt động tín dụng hay hoạt động kinh doanh
ngân hàng và một phó giám đốc phụ trách kho quỹ, hành chính nhân sự.
Các phó giám đốc đợc thay mặt giám đốc điều hành một số công việc khi
giám đốc ngân hàng đi vắng( Theo uỷ thác của giám đốc) và báo cáo lại công
việc khi giám đốc có mặt tại đơn vị.
Giúp giám đốc chỉ đạo điều hành một số nhiệm vụ do giám đốc phân công
phụ trách và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về quyết định của mình.
Bàn bạc tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện nghiệp vụ của
ngân hàng theo nguyên tắc tập chung dân chủ và chế độ thủ trởng.
3. Phòng kế toán ngân quỹ.
Phòng kế toán ngân quỹ là phòng trực tiếp hạch toán kế toán và hạch toán
thống kê kế toán theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam.
Phòng kế toán ngân quỹ là trung tâm tổng hợp của cơ quan bởi hầu hết mọi
hoạt động của ngân hàng đều thông qua mảng kế toán tài chính.
Phòng thực hiện xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, thực hiện dự trữ tiền
Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sữa chữa tài sản cố định, mua sắm
công cụ lao động, quản lý nhà tập thể nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan.
Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị theo chỉ đạo
của ban lãnh đạo chi nhánh.
Thực hiện các nghiệp vụ khác do giám đốc giao.
5. Phòng tín dụng ( Phòng chuyên môn nghiệp vụ ):
Là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng với các nhiệm vụ:
6
Nghiên cứu xây dựng chiến lợc khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng
và đề xuất các chính sách u đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo
hớng đầu t tín dụng khép kín: Sản xuất chế biến, tiêu thụ xuất khẩu và gắn tín
dụng với sản xuất lu thông tiêu dùng.
Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kỹ thuật, danh mục khách hàng, lựa chọn
biện pháp cho vay an toàn và hiệu quả cao.
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo từng phân cấp uỷ
quyền.
Thẩm định các dự án, hoàn thiện các hồ sơ trình ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn cấp trên theo uỷ quyền.
Tiếp nhận và thực hiện các chơng trình dự án thuộc nguồn vốn trong và ngoài
nớc. Trực tiếp làm nhiệm vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc chính phủ, bộ, ngành khác
và các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc, đồng thời theo dõi, đánh giá sơ kết,
tổng kết, đề xuất tổng giám đốc cho phép nhân rộng.
Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thí điểm trên địa bàn.
Thờng xuyên phân loại d nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và hớng
khắc phục
Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo
Tổng hợp các báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao.
Trên đây là chức năng, nhiệm vụ riêng của từng phòng ban, bộ phận trong
chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Văn Giang
3.1. Nhân tố môi trờng kinh tế môi trờng pháp lý.
Thứ nhất: Nhân tố từ môi trờng kinh tế.
Bao gồm các chính sách, cơ chế quản lý điều hành nền kinh tế của Chính
phủ, tăng trởng kinh tế quốc dân, lạm phát, nhân tố môi trờng kinh tế địa phơng
nơi mà địa bàn Ngân hàng hoạt động đều có ảnh hởng lớn đến việc mở rộng và
nâng cao chất lợng tín dụng. Chính vì vậy, hoạt động của Ngân hàng đều chịu
chi phối của môi trờng kinh tế.
8
Cùng với sự phát triển của đất nớc, nền kinh tế của Huyện Văn Giang
Hng Yên cũng ngày một phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp và các cá nhân sẽ có nhu cầu vốn lớn hơn để mở rộng sản xuất kinh
doanh tăng gia sản xuất, đó là điều kiện thuận lợi để Ngân hàng mở rộng cho
vay.
Thứ hai: Môi trờng pháp lý.
Các nhân tố pháp lý bao gồm: Tính đồng bộ của quan hệ pháp luật, tính
đầy đủ và thống nhất của văn bản dới luật nh các quy định về dự trữ bắt buộc,
các quy định về bảo đảm tiền vay, quy chế cho vay đối với khách hàng Môi
trờng pháp lý là cơ sở để các thành phần kinh tế hoạt động một cách hợp pháp
và có hiệu quả. Hệ thống pháp luật chi phối các hoạt động kinh tế, đa các doanh
nghiệp, hộ sản xuất vào hoạt động theo khung pháp lý đã quy định. Bên cạnh
đó , chính sách của Đảng và nhà nớc về lĩnh vực nông nghiệp nông thôn cũng
có tác động tới hoạt động của Ngân hàng. Đây là cơ sở để ngân hàng mạnh dạn
hơn trong việc đầu t vốn cho hộ sản xuất bởi vì nó tạo ra cơ chế đặc biệt u đãi
đối với các Ngân hàng cũng nh khách hàng. Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg
ngày 30/03/99 của thủ tớng chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng
nhằm phát triển nông nghiệp nông thôn, văn bản số 320/CV-NHNN 14 ngày
16/4/99 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nớc về hớng dẫn cho vay đối với các
hộ theo tinh thần quyết định của chính phủ đã tạo ra cơ chế cực kỳ thuận lợi để
chi nhánh NHN0&PTNT Huyện Văn Giang Hng Yên có thể mở rộng tín
dụng.
chi nhánh NHN0&PTNT Huyện Văn Giang Hng Yên. Nằm trên địa bàn
huyện nhỏ nên chỉ có một trụ sở chính ở trung tâm Huyện và một chi nhánh cấp
3 ở xã Long Hng. Tuy vậy cơ sở vật chất kỹ thuật của chi nhánh do đợc sự quan
tâm cấp trên nên mọi nghiệp vụ đều đợc thực hiện trên máy tính hiện đại đáp
ứng nhu cầu an toàn nhanh chóng và hiệu quả.
Thứ t: Các chính sách và trình độ cán bộ của Ngân hàng.
chi nhánh NHN0&PTNT Huyện Văn Giang Hng Yên đợc thành lập từ vốn
của Ngân hàng cấp trên, là một Ngân hàng quốc doanh nên cơ chế chính sách
cũng đợc áp dụng nh bất kỳ một Ngân hàng quốc doanh khác. Các nhân viên đ-
ợc hởng lơng theo cấp bậc lơng của mình ngoài ra còn có thêm khoản lơng kinh
doang của Ngân hàng cộng với các khoản lơng làm thêm giờ và các buổi trực tại
cơ quan. Chế độ lơng của Ngân hàng hết sức đãi ngộ tạo động lực các nhân viên
thờng xuyên trao dồi kiến thức nâng cao nghiệp vụ để thành các cán bộ giỏi tận
tâm với nghề.
Khả năng chuyên môn nghiệp vụ đạo đức của cán bộ Ngân hàng có ý nghĩa
quyết định đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng. Cán bộ giỏi về chuyên môn
nghiệp vụ có đạo đức nghề nghiệp và sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi trờng
kinh tế xã hội chính là điều kiện để nâng cao hoạt động của Ngân hàng bởi
nh vậy mới đảm bảo khả năng thu hồi và sinh lợi của ngân hàng. Ngoài ra phong
cách và thái độ phục vụ của nhân viên Ngân hàng là công cụ marketing tốt nhất
10
để mở rộng tín dụng cho vay cũng nh huy động tiết kiệm của Ngân hàng. Chi
nhánh NHN0&PTNT Huyện Văn Giang Hng Yên rất chú trọng đến công tác
đào tạo, tập huấn cho cán bộ hàng năm cử cán bộ đi học để hoàn chỉnh kiến thức
đáp ứng kịp thời sự phát triển của công nghệ thông tin cũng nh sự phát triển của
nền kinh tế địa phơng.
3.3. Nhân tổ từ phía khách hàng.
Ngân hàng chỉ có thể cho vay khi khách hàng có nhu cầu mở rộng vốn
sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn sản xuất mặt hàng mới. Chi nhánh
NHN0&PTNT Huyện Văn Giang Hng Yên hoạt động chủ yếu cho vay các hộ
hoạt động với sự quan tâm giúp đỡ trực tiếp của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh Hng Yên, các cấp uỷ đảng, chính quyền địa
phơng và sự cố gắng lỗ lực của toàn thể cán bộ chi nhánh NHN0&PTNNT
Huyện Văn Giang Hng Yên nên trong những năm qua hoạt động của
chi nhánh đã đạt đợc thành tựu đáng kể, thể hiện qua kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh thể hiện qua bảng:
4.1. Thu nhập Chi phí
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
1. Thu nhập
+ Thu lãi cho vay
+Thu dịch vụ
thanh toán
+ Thu khác
12.560
11.320
180
1060
100%
90,13%
1,4%
8.47%
15.765
15.260
256
249
100%
96,8%
11.866
7.840
2.231
165
1.630
100%
66,07%
18,8%
1,39%
13,74%
11.800
8.500
2300
120
880
100%
72,03%
9,5%
1,01%
7,46%
3. Chênh lệch thu
nhập chi phí
3.620 3.899 6.790
12
Qua bảng số liệu ta thấy: Lợi nhuận của Ngân hàng tăng theo từng
năm, chứng tỏ ngân hàng kinh doanh có hiệu quả và có lãi.
Qua đó ta cũng thấy do lãi suất tiền gửi tăng do vậy chi phí tăng lên là
do chi phí huy động vốn chiểm tỷ trọng cao điều đó cũng phù hợp với
thực tế . Đồng thời các năm qua chi nhánh luôn hoàn thành nghĩa vụ đóng
góp theo chế độ quy định và bảo đảm chênh lệch lãi suất theo định hớng
I Nội tệ 85.000 94.000 100.000 9.000 6.000
1 Tgửi KKH
20.000
13.000 12.000 7.000 -1.000
2 Tgửi CKH 65.000 81.000 88.000 17.000 7.000
2.1 CKH dới 12t 45.000 51.000 40.000 6.000 -11.000
2.2 CKH trên 12t 20.000 30.000 48.000 10.000 18.000
II
Ng.Tệ(15875/
$)
21.315 27.375 28.651 6.060 1.276
Nguồn phòng nguồn vốn kinh doanh của NHNo&PTNT Văn Giang
Qua bảng kết quả huy động vốn cho thấy nguồn vốn huy động tăng qua các
năm. Nội tệ tăng 9.000 triệu và 6000 triệu, ngoại tệ tăng 1.276 triệu và 6060
triệu. Đạt đợc kết quả đó là do Ngân hàng đã tích cực tuyên truyền và phổ biến
các nghiệp vụ huy động vốn cho khách hàng biết bằng nhiều hình thức. Tổ chức
thành lập bàn huy động vốn lu động tại các địa bàn xã để thu hút lợng tiền nhàn
dỗi trong dân. Do vậy nguồn vốn huy động có tốc độ tăng trởng cao song cũng
có sự biến động từ loại hình này sang loại hình khác do nhu cầu của khách hàng.
Khi đời sống đợc nâng cao họ muốn gửi tiết kiệm dài hạn nhằm thu đợc lợi suất
cao hơn.
4.3. Tình hình sử dụng vốn.
Do nguồn vốn huy động tăng đã góp phần mở rộng cho vay các thành
phần kinh tế đặc biệt là các hộ sản xuất. Ngân hàng cố gắng mở rộng tín dụng
cho khách hàng và giảm thiểu nợ quá hạn do đó chất lợng tín dụng ngày một cải
thiện, đa Ngân hàng tiến tới hoạt động ngày một hiệu quả.
Nếu phân tổng dự nợ theo tiêu thức thời gian và theo đối tợng vay vốn thì
kết quả sử dụng vốn của Chi nhánh NHN0&PTNNT Huyện Văn Giang Hng
Yên nh sau:
14
yếu là ngắn hạn Phần lớn Ngân hàng sử dụng vốn ngắn hạn để tài trợ vốn trung
hạn, làm nh vậy đôi khi gặp rủi ro vì vậy ngân hàng phải có chiến lợc huy động
và tài trợ phù hợp vừa đảm bảo vốn vay của ngời dân vừa đảm bảo an toàn sinh
lợi đó luôn là chiến lợc và mục tiêu của Ngân hàng.
Phân theo thành phần kinh tế thì do đặc thù của Huyện vẫn chủ yếu là sản
xuất nông nghiệp và chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp vì vậy Ngân hàng chủ yếu
tài trợ vốn cho các hộ sản xuất nông nghiệp. Cho vay công nghiệp và dịch vụ th-
ơng mại còn thấp.
Nh vậy, qua báo cáo tài chính của Chi nhánh NHN0&PTNNT Huyện
Văn Giang Hng Yên cho thấy lợi nhuận Ngân hàng qua các năm đều tăng,
nguồn vốn huy động sử dụng có hiệu quả. Ngân hàng góp phần không nhỏ đến
công cuộc xoá đói giảm nghèo ở địa phơng, đời sống nhân dân ngày một nâng
cao chính nhờ từ đồng vốn vay của ngân hàng.Đạt đợc kết quả trên là do công
tác quản trị điều hành kinh doanh xác định đúng mục tiêu, khai thác tốt thế
mạnh tín dung, phối hợp tốt với đảng uỷ địa phơng. Chất lợng tín dụng từng bớc
nâng lên.
15
Kết luận
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam với mạng lới
rộng khắp hơn 2000 chi nhánh với phong châm mang phồn thịnh đến cho khách
hàng. Cùng với các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
trong cả nớc, Chi nhánh NHN0&PTNNT Huyện Văn Giang Hng Yên đã
triển khai và thực hiện tốt công tác cho vay các hộ sản xuất trên địa bàn huyện
đạt kết quả kinh doanh đáng khích lệ, góp phần đáng kể vào sự nghiệp chung
của đất nớc .
Với điều kiện kinh tế xã hội, vị trí địa lý thuận lợi. Trong thời gian tới Chi
nhánh NHN0&PTNNT Huyện Văn Giang Hng Yên sẽ có những bớc phát
triển mới, bộ mặt kinh tế xã hội Huyện Văn Giang sẽ ngày một cải thiện và đi
lên, cuộc sống ấm no hơn, phồn thịnh hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Tiến Sỹ, Trần Đăng
Kết luận 16
Danh mục tài liệu tham khảo 17
18