mở đầu
Sau 3 năm học tập và rèn luyện tại trờng ĐH KTQD và lần đầu tiên đợc
trực tiếp tiếp xúc với một doanh nghiệp lớn nh công ty Kim khí Hà Nội, đây là
cơ hội để em đợc đem những kiến thức mà các thầy cô giáo đã trang bị cho
trong những năm qua để áp dụng vào thực tế. Là cơ hội để kiểm tra lại những
kiến thức của mình. Sau gần 2 tháng thực tập nghiêm túc và có trách nhiệm tại
Công ty kim khí Hà Nội em đã hoàn thành xong bản báo cáo thực tập tổng
hợp. Do thời gian và những kiến thức có hạn nên bản báo cáo thực tập này
chắc chắn còn có nhiều hạn chế và thiếu sót.
Qua đây cho em cám ơn TS. Vũ Minh Trai và tập thể cán bộ công nhân
viên Phòng Kế hoạch Kinh doanh và các phòng ban khác đã tận tình chỉ bảo
giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo thực tập này.
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2002
1
A-: Tìm hiểu tổng hợp
I. Quá trình ra đời và phát Triển của công ty kim khí Hà
nội.
1. Sự ra đời của công ty.
Công ty kim khí Hà Nội đợc thành lập ngày 1-7-1961 theo quyết định
thành lập chi cục kim khí Hà nội trực thuộc cục kim khí thiết bị, thuộc tổng
cục vật t. Năm 1970 thành lập công ty kim khí Hà nội thuộc tổng công ty kim
khí theo quyết định số 379-KK. Từ năm 1980-1982 Công ty trực thuộc liên
hiệp cung ứng vật t khu vực I. Năm 1983 đổi tên thành Công ty kim khí, trực
thuộc Liên hiệp xuất nhập khẩu vật t. Từ năm 1985-1992 là công ty kim khí
Hà Nội trực thuộc Tổng công ty kim khí, Bộ vật t.
2. Cơ quan chủ quản và các đơn vị quản lý:
Công ty kim khí Hà Nội đựơc thành lập lại theo quyết định số 559/tm-
QĐ, ngày 28/5/1993 của Bộ thơng mại và du lịch. Công ty là một trong những
đơn vị doanh trực thuộc Tổng công ty kim khí,Bộ thơng mại và Du lịch, đến
năm 195 thì công ty trực thuộc Tổng công ty thép Việt Nam, Trụ sở hiện nay
của công ty tại D2 Tôn Thất Tùng - Đống Đa _ Hà Nội
Để thực hiện đợc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nói trên, công ty kim khí
Hà nội có một đội ngũ, cán bộ công nhân viên khá đông đảo, theo quyết định
176/HĐBT về sắo xếp lại lao động, công ty đã và đang hoàn thiện bộ máy tổ
chức cho nhày càng gọn nhẹ và hiệu quả hơn.
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty: 320 ngời
Trong đó:
- Lao động biên chế: 206 ngời ( chiếm 64,5% )
- Lao động hợp đồng 114 ngời ( chiếm 35,5 % )
Trình độ nghiệp vụ:
3
- Đại học: 34 ngời ( chgiếm 10,6% )
-Trung cấp: 83 ngời ( chiếm 25,8% )
Biên chế lao động các bộ phận:
- Văn phòng: 41 ngời ( chiếm 12,8% )
- 2 xí nghiệp sản xuất: 77 ngời ( Chiếm 24 % )
- 2 xí nghiệp kinh doanh 25 ngời ( chiếm 7,8 % )
- 2 kho tàng 68 Ngời ( chiếm 21,4% )
- 28 cửa hàng bán lẻ 128 ngời (chiếm 40% )
Trong cơ cấu tổ chức của công ty, đứng đầu là giám đốc, trợ giúp công
việc cho giám đốc có hai phó giám đốc, một phó giám đốc phụ trách về tài
chính, một phó giám đốc phụ trách về kinh doanh,và các phòng ban khác,
chức năng, nhiệm vụ cụ thể nh sau:
Giám đốc: Do hội đồng quản trị công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen th-
ởng kỷ luật theo đề nghị của tổng giám đốc công ty. Giám đốc là ngời đại diện
pháp nhân của công ty, Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trong
công ty.
Phó Giám đốc: Do tổng giám đốc công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thởng, kỷ luật theo đề nghị của giám đốc công ty sau khi đợc hội đồng quản
trị tổng công ty thông qua. Phó giám đốc là ngời giúp giám đốc và chịu trách
nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công hoặc những
ờng. Xác định nhu cầu tiêu dùng kim khí, điều tra khai thác nguồn hàng kim
khí nhập khẩu và có sẵn trong nền kinh tế quốc dân ( nơi sản xuất, tồn kho, xã
hội ). Lập kế hoạch mua bán vật t , tổ chức tiếp nhận và vận chuyển, giao
nhận với các đầu mối.Giúp giám đốc xây dựng kế hoạc cân đối kim khí, nắm
chắc lực lợng hàng hoá hiện có, quy cỡ các loại hàng hoá để lên kế hoạch lu
chuyển sát với tình hình thực tế, đảm bảo mọi nhu cầu tiêu dung trong nhân
5
dân, giao kế hoạch sản xuất kinh doanh tới các đơn vị của công ty. Thực hiện
liên doanh liên kết về đầu t và kinh doanh sản xuất các mặt hàng kim khí.
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng thực hiện ghi chép bằng con số
tài sản, hàng hoá và thời gian lao động dới hình thức giá trị và xử lý dữ liệu
giúp giám đốc giám sát, quản lý, kiểm tra tình hình vận động của tài sản hàng
hoá của công ty và kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó lựa chọn các phơng
án kinh doanh phù hợp với cơ chế thị trờng. Thực hiện tính toán đảm bảo vốn
và tổ chức sử dụng vốn gắn liền với trách nhiệm bảo toàn, phát triển và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn. Tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản
nộp ngân sách, nộp cấp trên và lập quỹ công ty, thanh toán đúng hạn các
khoản và công nợ phải thu, phải trả. Lập quyết toán của đơn vị theo định kì,
hớng dẫn và tổ chức kiểm tra các đơn vị của công ty về các chế độ, thể lệ tài
chính, kê toán và các thông tin kinh tế của công ty .
Phòng thị trờng xuất nhập khẩu: Có chức năng nắm bắt khả năng sản
xuất, nhu cầu tiêu thụ của thị trờng trong và ngoài nớc. Tìm hiểu và tiếp cận
thị trờng để tìm ra những thị trờng trọng điểm thích hợp, phù hợp với tiềm
năng và mục tiêu của công ty để từ đó tìm ra và nắm bắt đợc thời cơ hấp dẫn,
đồng thời xây dựng chiến lợc maketing hỗn hợp và phù hợp với chiến lợc phát
triển của công ty để cải tiến tổ chức và kinh doanh sản xuất nhằm thoả mãn
một cách tốt nhất nhu cầu của thị trờng.
Bộ phận kinh đoanh sản xuất: Bao gồm hai cửa hàng kinh danh kim
khí làm nhiệm vụ tiếp nhận, vận chuyển vật t tại các đầu mối, bảo quản vật t
và bán hàng cho các đơn vị có nhu cầu. Ngoài ra công ty còn có hai xí nghiệp
4 CHKK 127 D Giải Phóng
1812 1,76
5 CHKK Cầu Biêu
2815 2,74
6 CHKK Thanh Trì
2176 2,12
7 CHKK Văn Điển
1492 1,45
8 CHKK 243 Đờng Láng
1302 1,27
9 CHKK Chơng Dơng
1849 1,8
10 CHKK Đức Giang
2361 2,3
11 CHKK Sài Đồng
1702 1,66
12 CHKK Phú Thuỵ
1759 1,71
Nguồn: công ty kim khí Hà nội
8
Sơ đồ cơ cấu tố chức của công ty kim khí Hà nội
2- Quan hệ tổ chức quản lý của doanh nghiệp với cơ quan chủ quản:
Đối với cơ quan quản lý nhà nớc: Công ty chịu sự chi phối về:
- Thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lợng sản
phẩm, các quy định về bảo vệ tài nguyên, môi trờng, các quy định về quan hệ
đối ngoại, xuất nhập khẩu.
- Đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ đối với ngời lao động trong công ty
theo quy định của pháp luật.
Kkhí số 1
văn điển
xn g.công
c.biến k.khí
đức giang
- Công ty có quyền đề xuất, kiến nghị với các cơ quan chức năng nhà nớc
về cơ chế chính sách và các vấn đề liên quan đến các nội dung trên.
Mối quan hệ với tổng công ty:
Mối quan hệ giữa tổng công ty và công ty là mối quan hệ giữa cấp trên
và cấp dới, giữa đơn vị thành viên hạch toán độc lập với tổng công ty, công ty
chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của tổng công ty theo quy định trong điều
lệ của tổng công ty
Công ty có trách nhiệm
Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh danh hàng năm do tổng cong ty giao,
Thực hiện quy hoạch, định hớng phát triển công ty trong tổng thể quy
hoạch, chiến lợc phát triển của nghành.
chấp hành các quy định về tổ chức, cán bộ, chế độ tài chính, tín dụng
các chế độ về kế toán, thống kê,quy định về kinh doanh, xuất nhập
khẩu.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tài sản, cơ sở vật chất và
các nguồn lực đợc Nhà nớc và Tổng công ty giao, bảo toàn và phát triển
các nguồn lực đó
Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt dộng sản xuất kinh doanh
và chấp hành chế độ chính sách của nhà nớc và sự chỉ đạo của công ty
Công ty đợc quyền đề xuất các kiến nghị, giải pháp và các nội dung
khác có liên quan đên hoạt động của công ty. Đợc hởng các chế độ trợ
cấp, trợ giá theo quy định của nhà nớc và tổng công ty.
Mối quan hệ với các thành viên khác trong Tổng công ty: Là mối
quan hệ bình đẳng, hợp tác vì lợi ích chung của tổng công ty và
mỗi đơn vị trên cơ sở chế độ chính sách của nhà nớc và sự diều
55.970 37,18
2000
65.200 16,49
11
2001
118.080 81,1
Nguồn: công ty kim khí Hà Nội
Những năm bao cấp trớc đây phần lớn hàng kim khí phải nhập ngoại nên
các hoạt động kinh doanh của ngành kim khí chịu ảnh hởng lớn về nguồn
hàng tức là các thị trờng nớc ngoài, đặc biệt là Liên Xô cũ, hàng năm cung cấp
cho ta một khối lợng lớn các mặt hàng kim khí. Do từ năm 1991 đến nay, phía
Liên Xô gặp nhiều khó khăn. Mặt khác việc nắm bắt nhu cầu cha chính xác.
Điều này dẫn đến các mặt hàng đa về nhiều nhng bán chậm, có loại nhập về ít,
không đủ cho nhu cầu sử dụng, gây nên tình trạng khan hiếm, mất ổn định của
thị trờng.
Nớc ta và các nớc bạn chuyển sang hệ thống thanh toán mới bằng đồng
tiền có khả năng chuyển đổi và xuất bao nhiêu thì cũng nhập về bấy nhiêu chứ
không còn cảnh xuất một nhập về ba, bốn nh trớc đây. Bên cạnh đó, ta mở
rộng hợp tác với nhiều quốc gia trong lĩnh vực xuất nhập khẩu kim khí nh:
Hàn Quốc, Đài loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, úc, CHLB Đức, Mỹ Canada khả
năng nhập khẩu phụ thuộc vào khả năng xuất khẩu và lợng ngoại tệ mà ta có
đựơc. Trong tình hình này, việc tạo ra nguồn vật t kim khí là rất khó khăn. Đa
phần vật t kim khí đều phải nhập nhng lợng ngoại tệ mà ta có đợc là rất hạn
chế.
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng, các nhà sản xuất nói chung
đều gặp khó khăn. Nhu cầu kim khí nói chung thay đổi về lợng, quy cách
chủng loại và giá cả ( điển hình vào năm 1999, 2000 ). Vì vậy tình hình kinh
doanh kim khí của các doanh nghiệp cũng bị ảnh hởng theo. về nguồn vẫn do
công ty nhập và phân phối.
Trong tình hình diễn biến sôi động của thị trờng, thị trờng của công ty
chậm. Nên các doanh nghiệp này không phải kinh doanh để kiếm lợi nhuận
trên thị trờng kim khí mà thực chất thông qua việc nhập khẩu thép theo phơng
thức trả chậm về bán tại thị trờng Việt Nam để lấy vốn kinh doanh trong các
13
lĩnh vực khác, do đó các doanh nghiệp này chỉ tập trung một vài loại thép xây
dựng thông dụng nh thép tròn 6mm, thép xoắn và các loại thép góc nhỏ là
các loại hàng có thể bán nhanh với số lợng lớn để lấy vốn. Vì vậy họ có thể
bàn dới giá nhập khẩu bán lỗ, bán phá giá) khi cần vốn.
Bên cạnh đó một số liên doanh có vốn đâu t ở nớc ngoài đã lợi dụng
chính sách u đãi của ta về việc miễn giảm thuế trong nhập khẩu sắt thép phục
vụ nhu cầu xây dựng cơ bản nên đã nhập ồ ạt một khối lợng kim khí rất lớn v-
ợt quá hẳn nhu cầu xây dựng cơ bản và mang bán ra trên thị trờng để kiếm lời.
Chính những điêù đó đã tạo nên sự bất ổn định trên thị trờng gây ra
những cơn sốt giả tạo làm thiệt hị cho các doanh nghiệp chuyên kinh doanh
kim khí, trong đó có công ty kim khí Hà Nội cũng chịu sự tác động trên.
Hiện nay qua tình hình thực hiện kế hoạch năm 2001 công ty nhận thấy
tình hình thị trờng thép nhìn chung diễn biến không thuận lợi, giá giảm liên
tục do các đơn vị ngoài nghành nhập khẩu về nhiều giá chào hàng của nớc
ngoài cũng giảm vì đứng ở mức thấp, trong khi đó thép sản xuất trong nớc vẫn
khó khăn về tiêu thụ do tâm lý a chuộng hàn ngoại vẫn còn phổ biến và chủng
loại theo nội địa vẫn cha đa dạng, mới chỉ ở một số quy cỡ của thép xây dựng.
Theo ớc tính, thị phần của công ty kim khí Hà Nội hiện là vào khoảng
trên 30 %, điều này khăng định sự mất dần vai trò chủ đạo của công ty trên thị
trờng của công ty kim khí nói chung và trên thị trờng Hà Nội nói riêng.
14
Bảng số liệu dới đây phần nào minh hoạ đợc thực trạng đó.
Năm Doanh số bán
( Tấn )
Nhu cầu thị trờng
(Khu vực hà nội )
dựng+ hình
15.552 39.907 24.140 0,6
Nguồn: Công ty kim khí Hà Nội
Qua bảng số liệu ta thấy qua ba năm phôi thép bán đợc nhiều nhất. Năm
2000 bán đợc 27.217 tấn tăng 1,03 lần so với năm 1999. năm 2001 đạt 41.038
tấn tăng 1,24 lần so với năm 2000. trong khi thép lá năm 2000 đạt 22.356 tấn
giảm 0,722 lần so với năm 1999, sở dĩ nh vậy là vì do nhu cầu của thép lá
giảm và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng. nhng đến năm 2001 đạt 48.280
tấn tăng 2,16 lần so với năm 2000, còn thép năm 2000 tấm năm 2000 tăng 2,3
lần so với năm 1999 nhng năm 2001 lại giảm 0,68 lần so với năm 2000. thép
xây dựng thì cũng giống nh thép tấm năm 2000 tăng 2,5 lần so với năm 1999
song năm 2001lại giảm 0,6 lần so với năm 2000. Tóm lại trong mấy năm gần
đây phôi thép vẫn là mặt hàng bán đợc với lớn nhất vì phôi thép có thể sản
xuất ra nhiều loại thép khác nh thép cuộn, thép hình
3- Các loại chiến lợc, kế hoạch, đã đang và sẽ đợc quan tâm.
những chủ trơng, nguyên tắc, quan điểm và mục tiêu của công
ty.
16
Chủ trơng:
Thống nhất quản lý mọi hoạt động kinh danh của các đơn vị lu thông của
công ty trên cơ sở hiệu quả kinh tế cao để duy trì và phát triển vốn của nhà n-
ớc đã cấp, ổn định thị trờng kim khí và đảm bảo thu nhập thờng xuyên cho ng-
ời lao động
Tổ chức hệ thống mạng lới kinh doanh từ công ty đến các xí nghiệp, cửa
hàng, trung tâm buon bán thép, thể hiện là một cơ cấu quản lý và kinh doanh
hợp lý, có độ thích nghi, tính hiệu quả và khả dụng cao, có khả năng kiểm soát
và điều tiết thị trờng kim khí, đồng thời duy trì đợc sự phát triển vốn sở hữu.
Nguyên tắc:
Tạo điều kiện cho các đơn vị lu thông tiếp cận thị trờng trực tiếp và duy
doanh trên thị trờng kim khí, mục tiêu của doanh nghiệp là lấy hiệu quả kinh
doanh làm mục tiêu cho mọi sự phấn đấu và hoạt động của công ty. Do đó
công ty luôn coi trọng các chiến lợc, kế hoạch của mình và coi đó nh là kim
chỉ nam cho mọi hoạt động của công ty. Những kế hoạc và chiến lợc của công
ty đã và đang đợc quan tâm chủ yếu là làm sao tiêu thụ đợc ngày càng nhiều
sản phẩm của doanh nghiệp để qua đó tăng doanh thu, qua đó cố gắng tăng
thêm lợi nhuận cho công ty, những chiến lợc và kế hoạch đó là:
Nghiên cứu thị trờng. Việc nghiên cứu thị trờng là vô cùng cần thiết
đối với công ty vì thị trờng không phải là bất biến, bí ẩn và thay đổi không
ngừng, do đó công ty phải thờng xuyên tiến hành công việc này. Mục đích
của nghiên cứu thị trờng là nghiên cứu xác định khả năng tiêu thụ để từ đó đề
ra các kế hoạch sản xuất kinh doan hợp lý, trên cơ sở đó nâng cao năng lực
hoạt động của công ty. Quá trình tìm hiểu thị trờng đợc tiến hành theo ba bớc:
thu thập thông tin, xử lý thông tin và ra quyết định.
18
Khi nghiên cứu thị trờng hàng hoá, công ty đã phân biệt đợc thị trờng
nguồn ( nguồn sản xuất, nguồn cung cấp ) đặc điểm của nguồn hàng sản xuất,
tổ chức sản xuất, phơng thức bán và chính sách tiêu thụ sản phẩm của ngời
cung cấp, mối quan hệ bạn hàng chi phí vận chuyển hàng hoá và những thoả
thuận của ngời cung ứng với các hãng khác về cung cấp hàng hoá. Thực chất
của nghiên cứu thị trờng này là nghiên cứu khách hàng cuối cùng cần hàng
hoá của công ty để làm gì. Nghiên cứu khách hàng trung gian có nhu cầu và
khả năng đặt hàng. Trên địa bàn công ty đã và đang hoạt động, công ty cần
phải biết tỷ phần thị trờng mà công ty đáp ứng phù hợp với thị trờng, khách
hàng và khách hàng tơng lai sẽ mua hàng của công ty trong từng khoảng thời
gian trên từng địa bàn.Nghiên cứu hàng hoá nhằm mục đích dự báo thị trờng
hàng hoá để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Dự báo
kinh tế là một trong những khâu không thể thiếu đợc trong thông tin kinh tế và
là một tiền đề của kế hoạch hoá hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên mọi dự báo
cũng chỉ là dự báo, có tính khả thi hay không phụ thuộc phần lớn ở cơ sở của
Chiến lợc phân phối: Quản lý kênh phân phối và quá trình phân
phối hàng hoá trong nền kinh tế là rất quan trọng và cần thiết. Kênh phân
phối giúp cho ngời tiêu dùng các lợi ích về thời gian, địa điểm, do vậy việc
xác định kênh phân phối cho công ty là rất quan trọng.
Căn cứ vào việc xác định sản phẩm của công ty là sản phẩm không đợc
tiêu dùng thờng xuyên, khi mua khách hàng thờng có quyết định, cân nhắc và
khách hàngcủa công ty thờng là tổ chức mua với khối lợng lớn. Do vậy kênh
phân phối mà công ty lựa chọn cho mình là kênh phân phối trực tiếp. Để xây
dựng kênh phân phối này công ty đã bố trí một mạng lới bán hàng trên toàn bộ
thị trờng bao gồm 28 cửa hàng, bố trí rộng khắp trên toàn thị trờng Hà nội.
Chiến lợc sản phẩm: Trong những năm gần đây, tốc độ xây dựng và phát
triển đô thị nhanh, tạo ra một thị trờng hấp dẫn cho kinh doanh kim khí, thép
xây dựng. Vì thế ngày càng nhiều đối tợng tham gia kinh doanh trên thị trờng
20
thép. điều này tạo nên một lực lợng bán hàng mạnh, cạnh tranh quyết liệt với
các u thế nhất định về cơ chế thị trờng, mặt hàng kinh doanh trong khi mặt
hàng là yếu tố rất quan trọng ảnh hởng lớn đến sự thành công trong kinh
doanh. Nắm bắt dợc điều này, công ty kim khí đã cố gắng nghiên cứu thị trờng
nhằm đa ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trờng, những sản phẩm
có khả năng mang lại lợi nhuận cao cũng nh sự phát triển dài hạn của công ty.
Ngoài ra công ty rất chú trọng đến công tác quản lý sản phẩm ngay từ khi
nhập hàng dù là hàng nội hay là hàng ngoại nhập, công ty đều tiến hành kiểm
tra chất lợng và song song với nó là quá trình quản lý tốt quá trình bảo quản
hàng hoá để luôn cung cấp cho khách hàng những sản phẩn có chất lợng, có
nh vậy công ty mới tạo dợc hình ảnh tốt về sản phẩm của công ty tạo uy tín
với khách hàng.
Bên cạnh đó Công ty cũng đã nghiên cứu phát triển mặt hàng, đa dạng
hoá chủng loại sản phẩm, nhằm tăng u thế cạnh tranh của công ty trên thị tr-
ờng. Do đó hiện nay công ty có một danh mục mặt hàng rất phong phú và đa
dạng có thể đáp ứng mọi nhu cầu về sử dụng sắt thép kim khí.
giá phù hợp. Vì nếu mức giá của công ty đa ra là cao hơn thị trờng thì ngời
mua có thể chuyển sang mua hàng của đối thủ cạnh tranh dẫn đến những thua
thiệt về khối lợng bán hàng và lợi nhuận của công ty. còn nếu giá thấp, khối l-
ợng bán có thể tăng nhng lợi nhuận có thể xấu đi. Ngoài ra, bên cạnh giá bán
cố định công ty còn thực hiện giảm giá và chiết khấu cho những đối tợng
khách hàng mua vơi những khối lợng lớn.
3- Những khó khăn và thuận lợi của công ty của công ty:
* Khó khăn:
Trong những năm 1995-2000, khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị tr-
ờng, công ty kim khí Hà Nội không tránh khỏi những khó khăn trong việc
chuyển đổi sang hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trờng đồng thời vẫn
chịu sự chỉ đạo của nhà nớc thông qua bộ chủ quản và tổng công ty. trong hoạt
động kinh doanh kim khí hiện nay khi ta buộc phải dùng ngoại tệ mạnh để
nhập khẩuvật t nớc ngoài, công ty không đợc trực tiếp giao dịch , buôn bán với
nớc ngoài trừ khi có ngoại tệ mạnh trong tay, do đó nguồn hàng của công ty
22
phụ thuộc rất lớn vào sự phân chia nguồn hàng của Tổng công ty thép Việt
Nam . Trong khi đó tình hình thị trờng kim khí có cạnh tranh gay gắt, thị trờng
trong nớc cũng nh thị trờng khu vực luôn trong tình trạng cung vợt cầu quá
lớn. Thép sản xuất trong nớc gặp nhiều khó khăn về tiêu thụ do tâm lý a
chuộng hàng ngoại vẫn còn phổ biến và thép nội địa cha có đủ các quy cỡ
chủng loại. Tuy nhiên các nhà máy thép liên doanh với nớc ngoài vẫn tiếp tục
sản xuất làm tăng khối lợng thép nội trong khi đó hàng nhập ngoại vẫn quá
nhiều đẫn đến tình trạng có loại bàn giá bằng hoặc thấp hơn giá nhập khẩu.
Nhu cầu kim khí trong những năm gần đây giảm mạnh so vứi các năm trớc đó
kể cả nhu cầu cho xây dựng trong nhân dân. Chính những biến động này của
thị trờng đã ảnh hởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh danh của công ty.
Dới đây là số liệu tông hợp kết quả sản xuất và tiêu thụ của công ty kim khí
Hà nội trong những năm gần đây
23
Liên Xô và một số nớc Đông âu ra hiện nay còn nhập khẩu kim khí của một
số nớc khác nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan
Bên cạnh đó, việc giao nhận, buôn bán với nớc ngoài công ty không đợc
làm trực tiếp trừ khi có ngoại tệ mạnh trong tay. Do vậy nguồn hàng của công
ty phụ thuộc rất lớn vào nguồn hàng của tổng công ty. Hơn nữa, do công ty
nằm sâu trong nội địa, nguồn hàng phụ thuộc vào sự phân chia của tổng công
ty và việc diều hành của các đơn vị đầu mối nên nhiều khi hàng về không kịp
phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Việc tiếp nhận hàng tại nhiều điểm làm cho
việc theo dõi vật t gặp rất nhiều khó khăn, nảy sinh nhiều h hao, mất mát dọc
đờng
Một số thuận lợi:
Trong quá trình hoạt động của mình, công ty thực sự đã đợc ngời tiêu
dùng vật t kim khí trên thị trờng Hà nội biết đến với t cách là ngời bán hàng
tin cậy, các cửa hàng của công ty đã thu hút đợc đông dảo khách hàng trên thị
trờng nhờ có mạng lới bán hàng rộng khắp nội, ngoại thành.
Bên cạnh đó cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty luôn đi vào nề nếp
ổn định, mạng lới bán hàng và kho tàng phong phú bảo đảm chủ động trong
kinh doanhvà đủ sức chi phối thị trờng, kỷ cơng trong sản xuất kinh doanh
luôn luôn đợc giữ vững và tăng cờng.mặt khác công ty còn đợc sự giúp đỡ của
bộ công nghiệp, sự điều hành và chỉ đạo kịp thời của Tổng công ty thép Việt
Nam, sự hợp tác chặt chẽ và tạo điều kiện của các công ty sản xuất thép trong
nớc và các nghành địa phơng hữu quan
4- Đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty kim khí Hà Nội.
Tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty kim khí Hà Nội trong các
năm vừa qua đợc thể hiện chi tiết trong bảng thống kê dới đây:
Bảng thục hiện các chỉ tiêu kinh tế hàng năm
Đơn vị: triệu đồng
25