một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty tnhh chế biến thực phẩm & thương mại minh hương - Pdf 10

Lời mở đầu
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng mà sự cạnh tranh diễn ra ngày
càng gay gắt và sôi động, tiêu thụ sản phẩm là vấn đề cốt yếu quyết định sự
thành bại của công ty là khâu tất yếu của quá trình sản xuất hàng hóa. Tiêu
thụ là tấm gơng phản ánh thực trạng của công ty trên thị trờng đồng thời nó
quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này Công ty đã cố gắng đa ra
nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm đáp ứng đợc
nhu cầu của ngời tiêu dùng và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuy nhiên
bên cạnh những kết quả đạt đợc công ty vẫn còn một số mặt tồn tại cần có
biện pháp khắc phục.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm và Th-
ơng mại Minh Hơng hiểu khá rõ về vấn đề tiêu thụ sản phẩm của công ty. Đợc
sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo và từ phía công ty em đã chọn đề tài: "Một
số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty TNHH
chế biến thực phẩm & thơng mại Minh Hơng".
Do trình độ còn hạn chế nên bài chuyên đề của em không thể tránh khỏi
những thiếu sót nên em rất mong nhận đợc sự góp ý đóng góp của thầy cô
cùng các cô chú trong công ty để bài luận văn của em đợc hoàn thiện hơn./
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hớng dẫn Đông đã tận tình giúp đỡ
em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này. Qua đây em cũng xin chân
thành cảm ơn các cô chú phòng kế toán và các bộ phận khác của công ty đã
tạo điều kiện giúp đỡ em những số liệu liên quan đến tình hình hoạt động của
công ty trong vòng 3 năm trở lại đây.
Mục đích nghiên cứu: trên phơng diện tiếp cận về vấn đề tiêu thụ sản
phẩm của công ty cùng với kiến thức đã đợc học trong nhà trờng, để cung cấp
cơ sở lý luận của tiêu thụ sản phẩm đầy đủ và đúng đắn. Sau đó chỉ ra những u
nhợc điểm, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân để rồi đa ra giải pháp đề xuất
1
một số biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty.
Giới hạn nghiên cứu: do thời gian có hạn nên em chỉ tập trung trọng tâm

đồng thời phục vụ khách vãng lai, các bạn hàng trên cả nớc.
3
+ Công ty thực hiện chức năng lu thông hh và tiếp tục quá trình sản xuất
trong quá trình lu thông, tổ chức quá trình vận động của hh từ các nhà sản
xuất, các nhà bán buôn sau đó bán lại cho ngời tiêu dùng.
+ Thông qua hoạt động mang lại lợi nhuận, nâng cao lợi ích của công ty
đồng thời là nguồn tài chính đảm bảo cho công ty hoạt động có hiệu quả.
* Nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ của công ty là xây dựng, tổ chức tốt công tác kinh doanh, cung
ứng và tiêu thụ, tìm nguồn hàng thích hợp, quản lý khai thác và sử dụng vốn
có hiệu quả.
Công ty còn có nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng bách hóa,
công nghệ thực phẩm, hàng bông vải sợi, hàng chế biến từ nông sản, rau quả,
nớc giải khát.
+ Tự tạo nguồn vốn kinh doanh và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm
bảo cho đầu t mở rộng, tiến tới đổi mới trang thiết bị, bù đắp chi phí và thực
hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
+ Tuân thủ các chế độ chính sách quản lý kinh tế hiện hành.
+ Thực hiện đúng trong hợp đồng kinh tế có liên quan.
+ Làm tốt công tác phân phối theo lao động, đào tạo bồi dỡng nâng cao
trình độ văn hóa, nghiệp vụ tay nghề cho ngời lao động.
+ Làm tốt công tác an toàn về bảo hộ lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi
trờng, bảo vệ an ninh.
+ Quy hoạch đội ngũ cán bộ kế cận, cán bộ dự phòng cung cấp nguồn
nhân lực trong toàn công ty trong những năm 2000 - 2005 từ đó có kế hoạch
cử đi đào tạo chuyên môn nghiệp vụ. Ngoài ra, công ty còn phải chăm lo cải
thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân viên. Từ đó đáp ứng yêu cầu đòi
hỏi phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, của ngành, của địa phơng và của
công ty.

Phó giám
đốc tài
chính
Phó giám
đốc tài
chính
Cửa
hàng
TM
Cổ
Nhuế
Cửa
hàng
TM
Cổ
Nhuế
Cửa
hàng
TM
Nhổn
Cửa
hàng
TM
Nhổn
Cửa
hàng
TM Đại
Mỗ
Cửa
hàng

+ Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động về kế hoạch
tài chính và công tác kế toán theo pháp luật nhà nớc quy định. Cụ thể: lập kế
hoạch tài chính, dự trù ngân sách hàng năm cho từng dự án của công ty, tổ
chức theo dõi kiểm soát việc chi tiêu và thực hiện các chính sách tài chính của
công ty và của nhà nớc.
+ Phòng kinh doanh thị trờng: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng, đánh
giá các hoạt động kinh doanh của công ty từ đó phát huy những điểm mạnh
đồng thời khắc phục nhợc điểm, quản lý chất lợng hàng hóa, đề ra chiến lợc
marketing để nhằm làm tăng tốc độ tiêu thụ hàng hóa dẫn đến tăng doanh thu
cho công ty.
+ Phòng hành chính tổ chức: có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về
công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng, quản lý mạng lới kinh doanh,
công tác thanh tra bảo vệ, khen thởng, kỷ luật, quản trị hành chính, văn th lu
trữ, bảo vệ cơ quan.
+ Ngoài ra, công ty còn có 5 cửa hàng trực thuộc với 195 cán bộ công
nhân viên, thực hiện chức năng và nhiệm vụ của công ty giao cho.
* Cửa hàng trởng: có trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của cửa hàng tr-
ớc giám đốc công ty và đồng thời là ngời chỉ huy trực tiếp đơn vị, là ngời nhận
nhiệm vụ của cấp trên hoạch định và tổ chức cho cấp dới thực hiện.
* Cửa hàng phó: làm công tác tìm hiểu thị trờng thị hiếu khách hàng tìm
6
nguồn hàng nhận hàng, mua hàng về, dự trữ hàng hóa thời vụ, tổ chức bán
hàng và kiểm tra đôn đốc khâu bán giúp cửa hàng tăng trởng trong việc kinh
doanh.
* Mậu dịch viên: có trách nhiệm bảo quản hàng hóa, ghi chép tình hình
bán và ghi chép tình hình hoạt động mua bán hàng hóa của cửa hàng của mình
báo cáo cho cửa hàng trớc.
* Đội bảo vệ: có nhiệm vụ tổ chức mạng lới bảo vệ an ninh trật tự, bảo vệ
tài sản hàng hóa của công ty.
2. Các nguồn lực của doanh nghiệp

trung cấp
117 60,000 130 64,68 137 66,50
Lao động khác 42 21,54 32 15,92 27 13,11
Tổng số lao động 195 100 201 100 206 100
Ta có thể thấy rằng lực lợng lao động của công ty ngày càng có xu hớng
tăng lên cả về chất và lợng. Lao động có trình độ đại học đều tăng qua các
năm (từ 18,46% năm 2002 và 19,40% năm 2003 và 20,39% năm 2004). Đặc
biệt có sự tăng lên đáng kể của lực lợng lao động có trình độ trung cấp, đây là
đội ngũ lao động chủ yếu của công ty (tăng từ 60% lên 66,5% qua 3 năm).
Lực lợng lao động khác giảm từ 21,54% xuống 13,11%.
Nh vậy công ty đã quan tâm tới chất lợng đội ngũ lao động, nhờ vậy mà
chất lợng công việc đợc nâng lên, hiệu quả kinh doanh ngày càng đợc nâng
cao. Hàng năm công ty thờng xuyên tổ chức đào tạo nghiệp vụ bán hàng cho
đội ngũ lao động do vậy trình độ nghiệp vụ của mậu dịch viên ngày càng đợc
nâng cao tạo ra cho khách hàng sự thoải mái khi đến mua hàng với cách c xử
lịch thiệp của nhân viên bán hàng.
8
* Năng suất lao động và tiền lơng bình quân
Bảng 2: Năng suất lao động và tiền lơng
ĐVT: Trđ
Chỉ tiêu 2002 2003 2004
So sánh (%)
2003/2002 2004/2003
Doanh thu thuần (Trđ) 51956,5 57503,9 78129,7 110,67 135,86
Tổng số lao động (Ng) 195 201 206 103,07 129,353
Tổng quỹ lơng (Trđ) 1872 2171 2719 115,97 125,251
Năng suất lao động (trđ-
Ng-n)
266,44 286,08 379,270 107,37 132,24
Tiền lơng bình quân

Từ các số liệu trên ta thấy, theo thời gian vốn của công ty tăng dần với
tốc độ tăng rất cao. Vốn lu động của công ty tăng mạnh hơn vào năm 2003,
vốn cố định của công ty tăng mạnh vào năm 2004. Năm 2004 là năm mà toàn
công ty có nhiều thay đổi lớn trong việc quy hoạch, sắp xếp lại các cửa hàng
nhằm thu hút khách hàng mạnh hơn. Nhìn vào lợng vốn của công ty ta thấy
rằng, để có đợc doanh thu và lợng hàng cần thiết dự trữ cho kinh doanh công
ty phải đi tận dụng vốn của các nhà cung cấp rất nhiều. Điều này cũng là một
tất yếu khách quan trong kinh doanh và thứ nhất là trong điều kiện kinh tế thị
trờng hiện nay.
II. Hoạt động kinh doanh của công ty
1. Các hoạt động kinh doanh chính của công ty
* Tình hình mua vào của công ty
10
Bảng 4: Tình hình mua vào của công ty
ĐVT: Trđ
TT Chỉ tiêu 2002 2003 2004 03/02 (%) 04/03 (%)
Tổng giá trị 47547,65 52723,34 70424,78 110,89 133,57
1 May mặc 8915,2 11489,5 18500,8 128,88 161,02
2 Thực phẩm 5943,46 6354,8 8005,3 106,92 125,97
3 Văn phòng phẩm 4457,6 5837,2 8432,7 130,95 144,46
4 Quầy nhựa 11886,91 12048,6 14445,6 101,36 119,89
5 Đồ dùng khác 6993,98 6855,44 7460,18 98,01 108,82
Năm 2003 tổng giá trị hàng hóa mua vào tăng 10,89% so với năm 2002
trong đó giá trị mặt hàng văn phòng phẩm tăng cao nhất với 30,95% tơng đ-
ơng tăng 1379,6 triệu đồng. Nhng năm 2004 giá trị các mặt hàng còn tăng cao
hơn nữa, hàng văn phòng phẩm tăng hơn 44% so với 2003. Bên cạnh các loại
đồ dùng khác giá trị mua vào thấp hơn năm 2002 với giá trị tuyệt đối giảm
138,54 triệu đồng.
Sang năm 2004 tổng giá trị mua vào tăng cao hơn xấp xỉ 18 tỉ đồng với
mức tăng tơi đối là 33,57%. Có thể nói năm 2004 là năm công ty quan tâm

vào của mặt hàng này trong năm 2002 và 2003 thấp hơn so với giá trị bán ra
rất nhiều. Có đợc kết quả tốt nh vậy vì công ty thực hiện chiến dịch khuyếch
trơng các quầy hàng thời trang và một số sản phẩm dờng nh không bán đợc lại
đợc tiêu thụ làm cho doanh thu của mặt hàng thời trang tăng mạnh. Bên cạnh
đó mặt hàng văn phòng phẩm năm 2003 tăng 30,7% so với năm 2002, năm
2004 tăng cao hơn với mức tăng 46,95% so với năm 2003. Các mặt hàng còn
lại hầu hết đều tăng với mức tăng lao động từ 1% đến 8% năm 2003 và từ 10%
đến 28% năm 2004.
+ Tình hình bán ra theo đơn vị kinh doanh
12
Bảng 6: Doanh thu theo đơn vị kinh doanh
ĐVT: Trđ
TT Đơn vị trực thuộc 2002 2003 2004 03/02 (%) 04/03 (%)
Tổng giá trị 51956,5 57503,9 78129,7 110,67 135,86
1 Cửa hàng Láng 8458,1 8550,1 12718,8 101,09 148,75
2 Cửa hàng Dịch Vọng 7853,9 8690,3 11810,3 110,64 135,90
3 Cửa hàng Cổ Nhuế 7049,7 8023,8 10901,8 113,81 135,86
4 Cửa hàng Nhổn 6654,6 7355,2 9993,1 110,52 135,86
5 Cửa hàng Đại Mỗ 11065,6 11351,7 16353 102,59 144,05
Qua bảng trên ta thấy các cửa hàng khu vực của công ty do điều kiện
giao thông, vị trí thuận lợi, thu nhập bình quân của ngời dân khá cao nên
doanh thu năm sau so với năm trớc hầu nh các năm đều tăng.
Cụ thể năm 2002 doanh thu từ các cửa hàng khu vực là 51956,5 triệu
đồng đến năm 2003 doanh thu là 57503,9 triệu đồng, tăng 10,68% so với năm
2002, năm 2004 doanh thu là 78129,7 triệu đồng tăng 35,87% so với năm
2003.
Toàn bộ công ty có 5 cửa hàng trực thuộc, năm 2002 cửa hàng Đại Mỗ là
cửa hàng có doanh thu cao nhất, chiếm 21,23% tổng doanh thu toàn công ty.
Sang các năm tiếp theo cửa hàng này vẫn có mức doanh thu tơng đối cao năm
2003 hơn 11 tỷ đồng, năm 2004 doanh thu của cửa hàng này nhảy vọt trên 16

7 LN thuần kinh doanh 470,78 755,7 2040,48 160,52 270,01
8 Thu nhập tài chính 74,53 691,66 13,91 928,02 2,01
9 Chi phí tài chính 68,68 98,29 70,76 143,11 71,99
10 LN tài chính 5,85 593,37 56,85
11 Thu nhập bất thờng 82,73 119,92 397,82 144,95 331,74
12 Chi phí bất thờng 67,53 15,92 8,73 76,43 45,16
13 LN bất thờng 15,2 104 389,09 684,21 374,08
14 LN trớc thuế 491,83 1453,07 2372,72 295,45 163,29
15 Thuế TN phải nộp 137,71 406,86 664,36 295,45 163,29
16 LN sau thuế 354,19 1046,21 1708,35 295,38 163,29
17 Số lợng lao động 195 201 206
18 Năng suất lao động 266,44 286,08 379,27 107,37 132,57
19 Lơng bình quân 0,8 0,9 1,1
20 Tỷ suất LN/DT 0,069% 0,182% 0,219%
14
21 Tỷ suất LN/VKD 0,231% 0,412% 0,522%
Năm 2003, hầu hết các chỉ tiêu đều tăng so với năm 2002, duy nhất chỉ
có 2 chỉ tiêu giảm so với năm 2002 và sự giảm của 2 chỉ tiêu này có xu hớng
tích cực. Chi phí quản lý năm 2003 giảm so với năm 2002 hơn 100 triệu đồng,
đây quả là một con số giảm rất lớn. Chỉ tiêu này giảm chứng tỏ công ty đã
thực hiện rất tốt những quy định mới của nhà nớc, tạo nên một không khí kinh
doanh tốt, chi phí ít. Chỉ tiêu chi phí bất thờng năm 2003 cũng giảm tơng đối
lớn so với năm 2002 (51,61 triệu đồng). Trong năm 2003 có các chỉ tiêu giảm
mang tính tích cực nh vậy làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty tăng với
mức tăng rất lớn: 195,44%.
Sang năm 2004, các chỉ tiêu thuộc lĩnh vực kinh doanh tăng tơng đối
mạnh, ngợc lại các chỉ tiêu thuộc lĩnh vực tài chính giảm đáng kể so với năm
2003. Thu nhập tài chính năm 2004 giảm 667.75 triệu đồng tơng đơng
97,99% so với năm 2003. Mặc dù vậy, lợi nhuận năm 2004 của công ty là
1708,35 triệu đồng tăng 63,29% so với năm 2003. Qua đó có thể khẳng định

Hoạt động kinh doanh của công ty phụ thuộc nhiều yếu tố môi trờng bên
ngoài chính là nhu cầu của ngời tiêu dùng. Các mặt hàng kinh doanh tiêu thụ
lúc nhanh lúc chậm tùy thuộc vào thời điểm cụ thể do vậy doanh thu của công
ty cũng thay đổi theo từng tháng, từng quý.
Bảng 9: Doanh thu theo quý
ĐVT: trđ
Quý Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 03/02 (%) 04/03 (%)
I 10270,1 11026,3 14600,2 107,36 132,41
II 11837,2 11524,2 17291,1 97,36 150,04
III 13232,1 14307,2 15967,2 108,12 111,60
IV 16617,1 20646,2 30271,2 124,25 146,62
Tổng 51956,5 57503,9 78129,7 110,67 135,86
Qua số liệu ở bảng 9 ta thấy doanh thu tiêu thụ theo quý qua các năm của
công ty đều tăng, cụ thể:
16
Doanh thu của công ty đạt cao nhất vào quý IV của năm. Năm 2002
doanh thu đạt 16617,1 (trđ) trong quý IV chiếm tỷ trọng 32% doanh thu năm
2002. Đến 2004 doanh thu đạt cao nhất khoảng 38,76% doanh thu năm. Có
điều này là do cuối năm nhu cầu mua sắm tăng vọt nhất là mặt hàng may mặc,
lơng thực, thực phẩm.
Bên cạnh đó quý I của các năm là có doanh thu thấp nhất và cũng chiếm
tỷ trọng thấp hơn so với các năm khác. Cụ thể năm 2002 doanh thu quý I đạt
10270,1 (trđ) chiếm 19,76% năm. Đến năm 2003 tăng lên 756,1 (trđ) so với
2002. Sang năm 2004 đạt 14600,2 (trđ) tăng khoảng 3574 (trđ) so với 2003.
Điều đó có nghĩa là doanh thu đầu năm của doanh nghiệp là thấp so với các
quý khác.
Quý II và III mặc dù tỷ trọng doanh thu của các quý có xu hớng giảm nh-
ng có sự gia tăng đều hàng năm. Quý II năm 2002 chiếm 22,78% đến 2003
giảm xuống còn 20% nhng 2004 lại tăng lên là 22,13%. Còn quý III năm 2002
chiếm 25,46% nhng 2003 còn 24,88% và sang 2004 tiếp tục giảm xuống còn

đối lớn, công ty cần chú trọng hơn nữa đến việc khai thác nguồn hàng để hạ
giá thành hàng hóa. Ngoài ra công ty cũng nên lựa chọn những kênh phân
phối ngắn nhất để tiết kiệm thời gian và chi phí thực hiện nhằm giảm thiểu các
khâu trung gian để có đợc giá cả cạnh tranh tốt hơn.
2. Những tồn tại
Trong những năm qua dù đã có những thành công đáng kể nhng công ty
cũng đã gặp phải không ít khó khăn và đang có biện pháp tích cực nhằm hạn
chế khó khăn. Dới đây là những tồn tại mà công ty đã gặp phải:
+ Bên cạnh u điểm của việc tự chủ trong kinh doanh của các đơn vị trực
thuộc, nhợc điểm của phơng pháp này là công ty không thể kiểm soát hết đợc
nguồn hàng nh vậy thì không xác định đợc chính xác doanh thu và nh vậy
công ty sẽ gặp không ít khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị trờng. Mặt khác
đội ngũ mậu dịch viên bán hàng vẫn còn hạn chế về năng lực, cán bộ quản lý
vẫn cha đáp ứng đợc trình độ chuyên môn trong lĩnh vực quản lý nhân sự do
vậy điều cần thiết là doanh nghiệp cần đào tạo để nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên trong công ty.
18
+ Vẫn còn một số đơn vị kinh doanh không hoàn thành kế hoạch đợc
giao, không đáp ứng đợc nhu cầu và đòi hỏi khắt khe của thị trờng, khả năng
cạnh tranh với các đối thủ còn hạn chế.
+ Cha có sự nghiên cứu thị trờng một cách khoa học, cha có hệ thống về
dung lợng của từng mặt hàng riêng biệt, mạng lới phân phối hàng hóa cha
hoàn chỉnh, chi phí cho khâu bán hàng và vận chuyển còn cao, khâu quảng
cáo tiếp thị sản phẩm vẫn cha chú trọng đúng mức cha hình thành hệ thống
quảng cáo bán hàng.
+ Việc kinh doanh ở một số đơn vị còn quá đơn điệu, cha biết áp dụng
phơng pháp bán hàng linh hoạt nên doanh thu còn thấp.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị còn thiếu đồng bộ, bên cạnh đó
có những cửa hàng đang trong tình trạng xuống cấp cha đợc đầu t xây mới nên
sẽ dẫn đến hạn chế khả năng tiêu thụ hàng hóa của những cơ sở này.

Biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
ở Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm
và Thơng mại Minh Hơng
1. Dự báo thị trờng
Điểm qua tình hình thế giới năm 2004 đã xảy ra nhiều cú sốc giá cả bất
lợi, giá dầu thô tăng đột biến và đạt mức kỷ lục trong vòng 10 năm trở lại đây
làm cho giá cả các mặt hàng nguyên liệu khác cũng có chiều hớng tăng mạnh
đến 45% trong khoảng thời gian từ cuối năm 2001 đến tháng 3/2004. Đặc biệt
giá kim loại, khoáng sản, nông sản sơ chế tính bằng đồng USD tăng từ 50 -
60% năm 2004. Nguyên nhân do mức tăng trởng kinh tế cao của Trung Quốc
và của một số nớc phát triển khác, sự phục hồi của nền kinh tế Mỹ, Nhật Bản
và chính sách tiền tệ nới lỏng của Mỹ. Từ sau tháng 3/2004 khi kinh tế Nhật
Bản và Mỹ tăng chậm lại, Trung Quốc nỗ lực kìm hãm mức tăng trởng kinh tế
quá nóng và chính phủ Mỹ bắt đầu thắt chặt chính sách tiền tệ làm giảm nhu
cầu về hàng phi dầu mỏ, chỉ số giá chung của nhóm hàng này giảm 4%, giảm
mạnh nhất là giá cả mặt hàng lơng thực nh dầu ăn, đỗ tơng, ngũ cốc.
Cùng với những cú sốc về giá cả trên thị trờng thế giới trong năm 2004
nền kinh tế Việt Nam cũng phải đối diện với những tác động tiêu cực từ nhiều
vấn đề trong nớc. Đó là dịch cúm gia cầm bùng phát trên phạm vi cả nớc, rét
đậm kéo dài ở miền Bắc, hạn hán nặng nề trên diện rộng ở miền Trung và
miền Nam. Những nguyên nhân này làm giảm hiệu quả kinh doanh, giảm thu
nhập thực tế của ngời dân. Tuy nhiên trong năm 2004 GDP của Việt Nam vẫn
đạt 7,6%, thơng mại và thị trờng trong nớc năm 2004 phát triển khá tốt. Tổng
mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu về hàng hóa và dịch vụ năm 2004 đạt 373
nghìn tỉ đồng, tăng 20,1% so với năm 2003 và cũng là mức tăng kỷ lục trong
vòng vài năm gần đây, trong cơ cấu tổng mức bán lẻ doanh số các công ty nhà
nớc chiếm tỷ trọng khoảng 15,4%, tăng 14,3% so với năm 2003. Nhìn chung
21
thị trờng phát triển mạnh ở tất cả các tỉnh, vùng trong cả nớc năm 2004. Các
công ty đã quan tâm hơn đến việc mở rộng thị trờng tiêu thụ ở thị trờng nội

hợp lý hơn, cơ sở t nhân tỏ ra chiếm u thế hơn hẳn ở một số điểm:
+ Các cơ sở có điều kiện tổ chức các dịch vụ bán hàng tốt hơn ở bách
hóa.
+ Vào siêu thị bách hóa khách hàng phải gửi xe mất thêm chi phí rồi vào
chọn hàng cũng mất nhiều thời gian hơn ở các cửa hàng t nhân.
+ Trên địa bàn quận cũng mọc lên nhiều siêu thị khác với hàng hóa và
chủng loại cũng rất đa dạng tạo không ít khó khăn cho công ty.
Khó khăn thứ ba là diện tích các cửa hàng vẫn còn nhỏ gây khó khăn cho
việc đi lại và chọn hàng của khách hàng cộng thêm việc trng bày nhiều mặt
hàng cha hợp lý, vẫn còn đơn điệu.
2. Đẩy mạnh nghiên cứu và mở rộng thị trờng
a. Nghiên cứu thị trờng
Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm và Thơng mại Minh Hơng là một
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thơng mại nên phải thờng xuyên nhập
hàng hóa nên hoạt động kinh doanh của công ty chịu ảnh hởng lớn từ phía thị
trờng.
Phòng kinh doanh là bộ phận có vai trò quan trọng trong việc thu thập
thông tin thờng xuyên để cung cấp số liệu về hàng hóa bán ra thị trờng. Để
thực hiện tốt công tác này công ty cần xây dựng hệ thống thông tin thị trờng
gồm:
+ Bộ phận cung cấp thu thập thông tin từ nhân viên bán hàng.
+ Bộ phận thu thập thông tin từ tiếp thị.
+ Bộ phận nghiên cứu tiếp thị nhằm đa ra phơng thức hỗ trợ bán hàng.
+ Bộ phận cung cấp dữ liệu thống kê để đa ra những tối u tiếp thị.
+ Bộ phận nghiên cứu tiếp thị nhằm đa ra phơng thức hỗ trợ bán hàng.
+ Bộ phận cung cấp dữ liệu thống kê để đa ra những tối u tiếp thị.
b. Mở rộng thị trờng
Thị trờng chính và trọng tâm của công ty là ở khu vực nội ngoại thành Hà
Nội nhng thị trờng chính vẫn là nằm ở quận Cầu Giấy. Quận Cầu Giấy là một
23

24
khâu nào đó không hoạt động sẽ ảnh hởng xấu đến cỗ máy. Công ty cần coi
trọng hơn đến khâu bán hàng sao cho thuận lợi nhất với khách hàng, ngoài
hình thức bán buôn bán lẻ cần khai thác thêm hình thức bán qua các đại lý,
qua mạng, qua đơn đặt hàng, điện thoại Đẩy mạnh trọng tâm hơn ở hình
thức bán buôn để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh
việc bán các mặt hàng truyền thống cần mở rộng khai thác những mặt hàng
thế mạnh, mở rộng thêm hệ thống siêu thị
5. Tăng cờng các biện pháp tài chính để thúc đẩy tiêu thụ
Kết quả hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao là thành quả của việc sử
dụng tiết kiệm chi phí tham gia kinh doanh tiêu thụ hàng hóa, tiết kiệm là
nhân tố làm tăng quy mô sản xuất kinh doanh, giảm tổng chi phí bằng cách
tăng khối lợng hàng hóa bán ra và tiết kiệm các yếu tố vật chất đó là nhân tố
chính để giảm giá thành hàng hóa. Vì những ý nghĩa nh vậy nên tiết kiệm đã
trở thành "quốc sách" của nhiều quốc gia trên thế giới. Song việc quản lý chi
phí ở công ty trong những năm vừa qua đôi chỗ còn lỏng lẻo dẫn đến tình
trạng chi tiêu lãng phí ảnh hởng đến lợi nhuận của công ty, vì vậy công ty cần
phải có một số biện pháp nhằm giảm chi phí bất hợp lý nh:
+ Chi phí bán hàng, nguyên vật liệu phục vụ bao gói, vận chuyển, bốc dỡ,
chi phí mua hàng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí kinh doanh. Chi phí này rất
khó quản lý vì địa điểm mua hàng, nhập hàng thờng ở rất xa nên cần đa ra
những định mức hao hụt hàng hóa để giảm thiểu những chi phí này.
+ Thực hiện khoán cho từng cửa hàng theo doanh số bán, số lợng công
việc để giảm thiểu chi phí đến mức thấp nhất.
+ Tiết kiệm chi phí văn phòng phẩm nh giấy bút sổ sách.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài nh: điện thoại, điện, nớc cần có sự giám sát
trong sử dụng tránh lãng phí.
+ Giảm các chi phí giao dịch với bạn hàng, ký kết hợp đồng.
+ Giảm tối đa chi phí cho những mặt hàng không cần thiết hoặc những
mặt hàng không phải là trọng tâm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status