những vấn đề chung về công nghiệp hoá-hiện đại hoá và công nghiệp hoá-hiện đại hoá nông thôn - Pdf 10

Lời mở đầu
Với đặc điểm 80% dân số nớc ta sống ở nông thôn và trên 70% lực l-
ợng lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, việc phát triển toàn
diện nông thôn có một ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự nghiệp phát
triển kinh tế-xã hội ở nớc ta. Kinh nghiệm trên thế giới đã chỉ ra rằng nếu
không phát triển nông thôn thì không một nớc nào có thể phát triển ổn
định, bền vững với tốc độ cao một cách lâu dài.
Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hóa nông thôn là một tất yếu
trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nớc ta nhằm:
1. Thúc đẩy quá trình phân công lao động ở nông thôn, từ đó nâng
cao hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho bộ phận dân c khu vực
nông thôn, tăng khả năng tích luỹ nội bộ từ nông thôn và nâng cao
khả năng đầu t vào khu vực nông thôn
2. Mở rộng thị trờng, tạo cơ sở phát triển sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp và các ngành kinh tế khác ở nông thôn cũng nh trong cả n-
ớc.
3. Giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở nông thôn, đặc biệt là vấn
đề việc làm, khai thác nguồn nhân lực ở mỗi địa phơng, khắc phục
tình trạng chênh lệch không đáng có giữa các vùng, các dân tộc.
4. Thực hiện đô thị hoá nông thôn, giảm bớt sức ép của dòng di dân
từ nông thôn chuyển vào các đô thị, tạo đIều kiện để các đô thị
phát triển thuận lợi.
Tiểu luận triết học
Ch ơng I. Những vấn đề chung về công nghiệp hoá-
hiện đại hoá và công nghiệp hoá-hiện đại hoá nông
thôn.
I. Tính tất yếu của công nghiệp hoá-hiện đại hoá.
1. Công nghiệp hoá-hiện đại hoá.
1.1. Khái niệm.
Công nghiệp hoá-hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn
diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội

định mục tiêu cho những năm trớc mắt: Đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc, đa đất nớc ra khỏi tình trạng kém phát triển; tập
trung sức xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng quan
trọng và công nghệ cao sản xuất t liệu sản xuất cần thiết để trang bị và
trang bị lại kĩ thuật công nghệ tiên tiến cho các ngành kinh tế nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ đáp ứng đợc nhu cầu quốc phòng, tạo nền
tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp.
2. Công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
2.1. Khái niệm
Công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là quá trình
chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất trong nông nghiệp
và bộ mặt kinh tế xã hội nông thôn, biến lao động thủ công thành lao
động cơ giới, đa sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn hàng hoá; là quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hớng tăng tỷ
trọng các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp nhằm khai thác mọi tiềm
năng tạo ra năng suất lao động, hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất trong
nông nghiệp nông thôn, từ đó biến đổi bộ mặt kinh tế-xã hội nông thôn
tiến gần đến thành thị.Trong đó:
- Công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế.
- Hiện đại hoá nông nghiệp là quá trình không ngừng nâng cao trình độ
khoa học kĩ thuật, công nghệ, trình độ tổ chức và quản lý sản xuất nông
nghiệp.
2.2. Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn.
Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn bao gồm:
- Đa phơng pháp sản xuất công nghiệp, máy móc thiết bị vào sử dụng
trong nông nghiệp và sản xuất ở nông thôn để thay thế cho lao động thủ
công.
- áp dụng phơng pháp quản lý mới, hiện đại tơng ứng với công nghệ và
thiết bị vào nông nghiệp nông thôn.

cầu trong nớc khiến cho sản lợng hàng hoá cần đợc xuất khẩu tăng lên.
Vì vậy giá cả nông sản phần lớn phụ thuộc vào xuất khẩu. Trong thời
gian qua một số mặt hàng nông sản giá xuống thấp: lúa gạo, cà phê, tiêu,
chủ yếu là do xuất khẩu kém hiệu quả. Chính vì vậy để phát triển nông
nghiệp chúng ta cần chú trọng đến tiêu thụ sản phẩm, giảm khó khăn cho
ngời nông dân. Muốn giải quyết đợc vấn đề này cần phải thay đổi cơ cấu
và chất lợng sản giống, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến và đồng bộ từ
sản xuất đến chế biến, bảo quản để nâng cao chất lợng hàng hoá. Bên
cạnh đó để nâng cao khả năng cạnh tranh các mặt hàng nông sản, chúng
ta phải đa dạng hoá sản phẩm, tập trung phát triển những mặt hàng chiến
lợc dựa vào lợi thế so sánh giữa các vùng sản xuất hàng hoá.
2. Hình thành các khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tập
trung
4
Tiểu luận triết học
Việt Nam đã hình thành các vùng sản xuất hàng hoá chuyên canh tập
trung nh: lúa, cao su, cà phê nh ng nhìn chung vẫn còn phân tán, manh
mún, qui mô hộ gia đình nhỏ bé, trớc mắt có thể có hiệu quả nhng về lâu
dài thì sẽ là một cản trở cho quá trình công nghiệp, hoá hiện đại hoá.
Trong khi các vùng chuyên canh về cao su, cà phê, chè, tiêu đã khá ổn
định thì các vùng chuyên canh khác còn trong quá trình hình thành, ít về
số lợng, qui mô nhỏ, cha ổn định. Các vùng chuyên canh cây ăn quả,
chăn nuôi gia súc gia cầm chủ yếu phát triển dựa trên cơ sở các vùng
truyền thống, thiếu sự tác động của khoa học công nghệ. Hiện nay cả nớc
có tới hàng triệu thửa ruộng nhỏ, manh mún tập trung chủ yếu ở đồng
bằng sông Hồng và miền trung. Những thửa ruộng này chỉ phù hợp với
sản xuất bằng lao động thủ công. Đây chính là một trở ngại lớn của quá
trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
3. Nông nghiệp nớc ta đã bớc đầu đợc thuỷ lợi hoá, hoá học hoá, cơ
khí hoá, điện khí hoá, áp dụng các thành tựu của khoa học công

mạng sinh học của nớc ta còn thấp nên cha tạo đợc các bớc đột phá.
4. Công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản có bớc tiến bộ đáng kể,
nhng còn nhỏ bé và ở trình độ thấp
4.1. Chế biến nông sản
Công nghiệp chế biến lâm sản ở nớc ta bớc đầu đã vợt qua những khó
khăn của thời kỳ đầu chuyển sang nền kinh tế thị trờng và đã có những
tiến bộ. Hầu hết các doanh nghiệp chế biến nông sản đã đi vào đầu t xây
dựng nguyên liệu, đổi mới thiết bị và công nghệ, tăng thêm cơ sở và nâng
cao năng suất, làm cho năng lực chế biến nông sản tăng nhanh, đặc biệt
là công nghiệp chế biến đờng. Các doanh nghiệp đã xúc tiến nhanh việc
tiếp cận với thị trờng trong và ngoài nớc, bố trí lại sản xuất, đa dạng hoá
sản phẩm, cải tiến mẫu mã cho phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của từng
thị trờng. Hiện nay đã có một số nhà máy xay xát, đánh bóng, phân loại
gạo, chế biến đờng, cao su mới đ ợc xây dựng, trang thiết bị hiện đại
song số lợng còn ít.
Tuy nhiên, trong lĩnh vực chế biến nông sản còn nhiều mặt yếu kém.
Nổi bật là:
- Tỷ trọng nông sản đợc chế biến còn thấp
- Phần lớn các cơ sở chế biến lúa gạo, chè, mía đ ợc xây dựng từ lâu,
quy trình công nghệ lạc hậu
- Chất lợng nông sản chế biến còn thấp, hiệu quả chế biến còn cha cao
nên sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế kém khiến cho ngời nông dân
gặp nhiều thiệt thòi.
4. 2. Chế biến lâm sản.
Công nghiệp chế biến gỗ nớc ta đã phát triển thành một mạng lới toàn
quốc gồm hơn 800 doanh nghiệp cả trong và ngoài nớc. Mặc dù các
doanh nghiệp đã cố gắng đầu t chiều sâu, nhập thiết bị công nghệmới để
tinh chế và nâng cao chất lợng sản phẩm nhng nhìn chung công nghiệp
chế biến gỗ ở nớc ta còn ở trình độ thấp, sản xuất chủ yếu ở qui mô nhỏ,
phân tán, sản phẩm chủ yếu là gỗ xẻ và đồ mộc các loại từ gỗ nguyên

bao bì kém. Cho đến nay, Việt nam vẫn là nớc nông nghiệp mang tính tự
cung tự cấp.
Các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn phát triển đã thúc đẩy
quá ttình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn theo hớng công nghiệp
và dịch vụ. Đến năm 1990 cơ cấu kinh tế nông thôn nông lâm ng nghiệp
80%, công nghiệp 9,8%, dịch vụ 10,2%. Đến năm 1999 cơ cấu kinh tế
nông thôn tơng tự là: 70,2%-16,1%-13,7%.
6. Thu nhập và đời sống của tuyệt đại đa số nông dân đã đợc cải
thiện rõ rệt nhng nhìn chung vẫn còn thấp, bấp bênh, tình trạng
7
Tiểu luận triết học
thiếu việc làm, nghèo đói, du canh, du c, di dân tự do đặt ra nhiều
khó khăn cần khắc phục.
Qua 15 năm đổi mới đời sống của phần đông nhân dân ta đã đợc cải
thiện rõ rệt. Điều kiện sinh hoạt, vui chơi, giải trí đợc nâng lên. Tỷ lệ hộ
đói nghèo năm 2000 chỉ còn là 10-11%. Bình quân thu nhập của ngời
dân năm 2000 khoảng gần 350.000 đồng.
Tuy nhiên đời sống của phần lớn dân c nông thôn vẫn bị chi phối bởi
thiên tai và sự lên xuống thất thờng của giá cả thị trờng. Đời sống của bà
con nhân dân ở vùng núi, vùng sâu,vùng xa còn rất khó khăn.
Do thu nhập của ngời nông dân chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp
nên thu nhập của họ còn thấp, bấp bênh và chênh lệch ngày càng xa so
với thành thị. Điều này thể hiện ở chỗ thu nhập giã các hộ thuần nông và
các hộ ngành nghề ở nông thôn nớc ta đang có sự chênh lệch rất lớn và
thực tế là sau khi đa vào chế biến công nghiệp, giá trị các sản phẩm nông
nghiệp cao hơn rất nhiều.
Mặc dù Nhà nớc đã có nhiều cố gắng lớn và đã đạt đợc thành quả lớn,
song cho tới nay tình trạng di dân tự do và di canh di c vẫn còn khá phổ
biến ở các dân tộc ít ngời, những hộ gia đình nghèo khó. Những vấn đề
trên đã gây nên khó khăn cho địa phơng có dân đến, dân đi trong việc

hiện đại hoá. Trên đất nớc ta về cơ bản không còn nạn đói, dự trữ quốc
gia và xuất khẩu lơng thực cũng tăng lên đáng kể.
- Tiềm lực của ngời nông dân đợc phát huy cả về nguồn lao động cũng
nh các phẩm chất cao quý.
- Nền kinh tế nớc ta đã và bắt đầu tiếp cận, hội nhập ngày càng sâu rộng
với nền kinh tế thơng mại, nền khoa học công nghệ tiên tiến của các nớc
trong khu vực và trên thế giới, tạo điều kiện để chúng ta tiếp tục phát huy
nội lực với lợi thế so sánh, tranh thủ ngoại lực, nguồn vốn, công nghệ
mới, kinh nghiệm quản lý, mở rộng thị trờng phục sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá;
- Cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp và phục vụ nông nghiệp,
nông thôn đợc tăng cờng làm cho sản xuất đạt mức tăng trởng khá cao và
tơng đối ổn định.
9
Tiểu luận triết học
- Hiện nay Đảng và Nhà nớc đã coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông nghiệp nông thôn, cố gắng đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
giảm tỉ lệ lao động nông nghiệp xuống còn 50%.
III. Những khó khăn và thách thức.
- Cho đến nay Việt Nam vẫn là một trong vài chục nớc nghèo nhất trên
thế giới. Đặc biệt là ở nông thôn, trình độ phát triển kinh tế, năng suất
lao động, hiệu quả kinh tế thấp. Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển hoá
chậm, công nghiệp và dịch vụ cha đủ sức thu hút đợc lực lợng lao động
d thừa trong nông thôn. Cơ sở vật chất kỹ thuật, nhất là cơ cấu hạ tầng
còn mỏng và nhiều yếu kém, giao thông rất khó khăn về mùa ma.
- Môi trờng nông thôn ngày càng xấu đi. Rừng núi nghèo, cạn kiệt,
nguồn nớc ngaỳ càng khan hiếm, đất đai bị bào mòn và suy thoái, tài
nguyên sinh vật không đợc bảo tồn. Khả năng phòng chống và giảm nhẹ
thiên tai còn nhiều hạn chế.
- Sự phát triển sản xuất ở Việt nam lại diễn ra trong bối cảnh tỷ lệ tăng

đúng mức tới việc bảo vệ môi trờng.
Trình độ dân trí thấp và nghèo đói đã làm cho dân c nông thôn
không hiểu biết đợc hết quyền lợi của mình và không có điều kiện vay
vốn tín dụng.
11
Tiểu luận triết học
Ch ơng III. Một số giảI pháp về công nghiệp hoá -
hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
I. Quan đIểm và mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại
hoá nông nghiệp, nông thôn.
1. Quan điểm.
- Công nghiệp hoá hiện đại, hoá nông nghiệp nông thôn phải tạo ra một
nền nông nghiệp hàng hoá đa dạng trên cơ sở phát huy các lợi thế so
sánh, đáp ứng nhu cầu trong nớc và hớng mạnh vào xuất khẩu.
- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, khai
thác nguyên vật liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động và yêu cầu ít vốn,
chú trọng phát triển các cơ sở nhỏ và vừa kể cả qui mô hộ gia đình.
- Công nghiệp nông thôn phải có trình độ công nghệ tiên tiến kết hợp với
kỹ thuật truyền thống để tạo ra sản phẩm có chất lợng cao đủ khả năng
cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và quốc tế.
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn phải gắn bó
chặt chẽ với sự phát triển kinh tế đô thị và các khu công nghiệp, trong đó
các ngành công nghiệp nhẹ, sử dụng nhiều lao động hiện đang tập trung
ở đô thị nay đợc khuyến khích phát triển ở nông thôn.
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nông thôn phải dựa trên cơ sở sử dụng
hợp lý các nguồn tài nguyên đất, nớc, rừng. Đảm bảo những yêu cầu về
bảo vệ , cải tạo môi trờng. Chủ động phòng tránh và hạn chế tác động
xấu của thiên tai, của sự biến động khí hậu bất lợi, tiếp tục giải quyết hậu
quả chiến tranh để lại đối với môi trờng.
2. Mục tiêu.

nớc và xuất khẩu.
III. Một số phơng hớng về phát triển công nghiệp hoá
- hiện đại hoá nông thôn.
1. Phát triển nền nông nghiệp hàng hoá đa dạng, xây dựng các vùng
chuyên canh sản xuất trên qui mô lớn và từng bớc hiện đại hoá.
Dựa vào điều kiện của từng vùng, từng địa phơng về khí hậu, đất đai
và các ngành truyền thống để thúc đẩy nhanh tiến độ áp dụng các thành
tựu khoa học, kỹ thuật tạo ra các vùng chuyên canh sản xuất với qui mô
lớn. Tạo ra một dây chuyền thông suốt từ khâu sản xuất, phân phối và
tiêu thụ sản phẩm. Phát triển, nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm.
Từng bớc phát triển các ngành nghề mới có khả năng; coi trọng các
ngành sản xuất nông sản quí hiếm có lợi thế để phát huy tiềm lực đa
dạng của nền nông nghiệp.
Trong 10 năm tới phát huy từng vùng tập trung vào các định hớng:
- Đồng bằng sông Hồng và các vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ:
Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, đa nhiều lao
động nông nghiệp sang các ngành công nghiệp , dịch vụ đi lập nghiệp ở
nơi khác.
13
Tiểu luận triết học
Phát triển nông nghiệp hàng hoá đa dạng. Cùng với lơng thực đa vụ
đông trở thành thế mạnh; hình thành các vùng chuyên canh cây ăn quả,
thịt, hoa; mở rộng nuôi, trồng thuỷ sản. Phát triển mạnh công nghiệp chế
biến, cơ khí phục vụ nông nghiệp, các cụm, điểm công nghiệp, dịch vụ,
làng nghề ở nông thôn.
- Miền đông Nam bộ và các vùng trọng điểm phía nam:
Phát triển mạnh cây công nghiệp (cao su, cà phê, điều, mía, bông ),
cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc, hình thành các vùng chuyên canh tập
trung gắn với công nghiệp chế biến, tạo điều kiện thu hút thêm lao động
từ đồng bằng sông Cửu Long.

(trong đó 1/3 là sản phẩm nuôi, trồng). Bảo vệ 10 triệu ha rừng tự nhiên,
14
Tiểu luận triết học
hoàn thành chơng trình trồng 5 triệu hecta rừng. Kim ngạch xuất nhập
khẩu nông, lâm, thuỷ sản đạt 9-10 tỷ USD, trong đó thuỷ sản khoảng 3,5
tỷ USD.
2. Thúc đẩy công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp
2.1. Thuỷ lợi hoá
Tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cơ bản hệ thống thuỷ lợi ngăn
mặn, giữ ngọt, kiểm soát lũ, đảm bảo tới tiêu, an toàn, chủ động trong
sản xuất nông nghiệp (kể cả cây công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản) và đời
sống nông dân.
Đối với những khu vực thờng bị bão, lũ, cùng với các giải pháp hạn
chế thiên tai, phải điều chỉnh qui hoạch sản xuất và dân c thích nghi với
điều kiện thiên nhiên.
Nâng cao năng lực dự báo thời tiết và khả năng chủ động phòng
chống thiên tai, hạn chế thiệt hại.
Tới năm 2020 hoàn thành cơ bản việc xây dựng các công trình tới tiêu
nớc cho các vùng trồng lúa, tới nớc và tiêu úng cho 2 triệu ha rau màu.
2.2. Phát triển giao thông nông thôn.
Phát triển hệ thống đờng giao thông chất lợng tốt tới các tụ điểm công
nghiệp nông thôn và trong các vùng chuyên canh tập trung. Từng bớc
làm đờng tới những xã cha có đờng ôtô tới trung tâm xã, nâng cấp hệ
thống đờng giao thông nông thôn, các tuyến quốc lộ nối với các vùng
trong nớc quốc tế; nâng cấp một số cảng biển, sân bay để tạo điều kiện
thuận lợi cho việc giao thông, vận chuyển.
2.3 Cơ giới hoá.
Thực hiện cơ giới hoá là một nhiệm vụ nặng nhọc, khẩn trơng, sử
dụng các loại máy móc thiết bị có công suất thích hợp để tạo năng suất
lao động cao. Tới năm 2010, phấn đấu đạt tỷ lệ cơ giới hoá khâu làm đất

và hiện đại hoá đất nớc.
3.1. Công nghiệp hoá chế biến nông lâm thuỷ sản.
- Chế biến nông sản
Công nghiệp chế biến nông sản tập trung vào những mặt hàng xuất
khẩu chủ lực, có thế mạnh cạnh tranh trên thế giới, đem lại kim ngạch
xuất khẩu lớn cho đất nớc nh gạo, cà phê, cao su, chè, hạt điều, đảm bảo
nhịp độ tăng trởng không thấp hơn 12%. Chuyển một phần doanh nghiệp
chế biến nông sản từ thành phố về nông thôn. Tới năm 2010 phải đạt kim
ngạch xuất khẩu trên 3,5 tỷ USD, năm 2020 trên 6 tỷ USD.
- Chế biến lâm sản.
Cần phát triển ngành công nghiệp chế biến lâm sản của nớc ta để tới
năm 2020 đạt ngang tầm vói các nớc ASEAN và sau đó là các nớc châu
á khác.
16
Tiểu luận triết học
Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích làm các mặt hàng
thủ công, mỹ nghệ, sử dụng ít nguyên liệu, nhiều lao động, đạt giá trị
cao. Mục tiêu tới năm 2010 đạt 100000 m
3
sản phẩm/năm; duy trì và phát
triển các cơ sở chế biến lâm đặc sản nh nhựa thông, quế, hồi
- Chế biến thuỷ sản
Tiếp tục tăng cờng trang bị nâng cao chất lợng sản phẩm của các cơ
sở hiện có, đồng thời mở cửa rộng công suất chế biến để tới năm 2010
đạt giá trị xuất khẩu 1,8 tỷ USD, năm 2020 đạt 2,5 tỷ USD.
3.2. Phát triển các ngành công nghiệp không dùng nguyên liệu là sản
phẩm nông lâm ng nghiệp.
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp ở nông thôn không sử
dụng nguyên liệu là sản phẩm của nông, lâm, ng nghiệp nhng sử dụng
nhiều lao động và vật liệu tại chỗ nh: dệt may mặc, sành sứ, thuỷ tinh.

Nhà nớc với chức năng điều phối các hoạt động của toàn xã hội, cần
tăng cờng hơn nữa các hoạt động riêng rẽ của các ngành, các địa phơng,
biến các chơng trình, mục tiêu riêng rẽ thành chơng trình, mục tiêu liên
ngành, đồng bộ, hớng tới những kết quả thiết thực cuối cùng, có khả
năng giải quyết vấn đề một cách bền vững, tránh sự mất cân đối không
cần thiết.
4.2. Một số nội dung cơ bản.
Sự thành công công ngiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển
nông thôn ở nớc ta phụ thuộc rất lớn vaò vấn đề xác định đúng đắn nội
dung và hớng đi cho nông nghiệp trong giai đoạn trớc mắt. Trên quan
điểm đó, để phát triển nông nghiệp và nông thôn cần phải giải quyết tốt
một số vấn đề cơ bản sau:
- Thứ nhất, từng bớc thực hiện cơ khí hoá, tự động hoá, hoá học hoá, tin
học hoá trong các ngành chế biến nông, lâm, thuỷ sản. Đa điện vào nông
nghiệp, nông thôn, u tiên phục vụ thuỷ lợi hoá và chế biến nông, lâm, hải
sản. Tận dụng các điều kiện thiên nhiên nh sức nớc để phát triển thuỷ lợi
nhỏ phục vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn, đặc biệt ở vùng cao và
vùng sâu, đẩy mạnh cơ giới hoá các khâu gieo trồng, chăm sóc, thu
hoạch. Cơ giới hoá và đa dạng hoá phơng tiện và các thành phần kinh tế
tham gia khâu vận tải để chuyên chở hàng hoá và hành khách nhằm mở
rộng giao lu kinh tế ở các vùng nông thôn. Tận dụng phân hữu cơ từ
nhiều nguồn, sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu bệnh với quy trình kỹ
thuật phù hợp với từng loại cây trồng để đạt đợc năng suất, chất lợng,
hiệu quả cao nhất. Thực tế đã cho thấy, một nền sản xuất độc canh đơn
điệu sản xuất thủ công là chủ yếu, năng suất thấp thì không thể đa nông
dân nớc ta ra khởi tình trạng lạc hậu đói nghèo. Chỉ có phát triển nông
nghiệp toàn diện và đi lên hiện đại để đạt năng suất cao, chất lợng tốt,
chủng lọai phong phú mới cải thiện đời sống dân c nông thôn, đa nông
nghiệp và kinh tế nông thôn tiến lên đỉnh cao. Trên quan điểm đổi mới
kinh tế của Đảng và Nhà nớc ta, nơi nào, địa phơng nào sớm tìm hớng đi

ởng kinh tế nhanh. Hớng đi trong những năm trớc mắt đối với cả nớc và
từng vùng là:
Tiếp tục phát triển sản xuất lơng thực- chủ yếu là lúa nớc và đI vào
chuyên canh, thâm canh để ngày càng có nhiều sản phẩm hàng hoá lơng
thực cho xã hội, đảm bảo trơng trình an ninh lơng thực quốc gia.
Phát triển các ngành chăn nuôi đại gia súc, tiểu gia súc và gia cầm,
coi trọng việc cải tạo giống và chế biến để có năng suất, chất lợng sản
phẩm tốt, tăng giá trị cho tiêu dùng và xuất khẩu.
Phát triển trồng cây, gây rừng để vừa bảo đảm môi trờng sinh thái,
vừa tăng các loại lâm sản hàng hoá cho xuất khẩu.
Mở rộng qui mô nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thuỷ, hải sản.
Phát triển thơng mại, hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp dới
nhiều hình thức để phục vụ tốt sản xuất và đời sống ở nông thôn.
19
Tiểu luận triết học
Tất cả phải nhằm tạo ra thế đi cân đối và vững chắc cho nông
nghiệp và nông thôn, từng bớc tiến lên theo con đờng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
- Thứ ba, phát triển và hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi, giải quyết tốt
nhu cầu tới tiêu khoa học cho nông nghiệp. Đây là một hớng đi đúng
đắn của công nghiệp hoá nông nghiệp hiện nay. Nông nghiệp nớc ta
có thế mạnh về sản xuất lơng thực- lúa nớc, phát triển nghề rừng,
nghề biển và chăn nuôi gia súc. Nớc là một trong bốn điều kiện cơ
bản để nâng cao năng suất và chất lợng cây trồng vật nuôi. Thuỷ lợi
phát triển tốt, đảm bảo đợc yêu cầu nớc cho trồng trọt và chăn nuôi sẽ
đa năng suất nông nghiệp lên cao, tạo điều kiện tiên quyết để làm
giàu, cải thiện đời sống dân c nông thôn và góp phần vào việc đa đất
nớc đi lên hiện đại, văn minh.
- Thứ t, coi trọng việc đa tiến bộ khoa học công nghệ sinh hoá vào
nông nghiệp, trớc hết là các loại giống mới về cây con phù hợp với

Trong những năm trớc mắt phải tập trung vốn đầu t chủ yếu cho
nông, lâm, ng nghiệp, công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng, đồng thời, cần có những biện pháp hữu hiệu huy động
từ nhiều nguồn: đầu t của nhà nớc, các nguồn viện trợ từ nớc ngoài,
vốn của nông dân tự bỏ ra. Vốn nhà nớc và vốn viện trợ đầu t tập
trung cho xây dựng và phát triển các cơ sở hạ tầng phục vụ nông
nghiệp và đời sống văn hoá, xã hội ở nông thôn; các chơng trình dự
án lớn về phát triển công nghệ mới, kinh tế đồi, rừng, biển. Vốn nông
dân tự đầu t chủ yếu dành cho trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. Tuy
nhiên cần phải biết cách phát huy thế mạnh của các nguồn vốn nói
trên để đem lại hiệu quả cho phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện
nay.
- Thứ bẩy, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật nông nghiệp và trình
độ dân trí trong dân c nông thôn, đặc biệt là đối với lực lợng lao động
nông nghiệp. Phát triển hệ thống truyền thanh, truyền hình, th viện,
nhà văn hoá nông thôn, xoá nạn mù chữ, phấn đấu phổ cập trình độ
văn hoá phổ thông cơ sở, phổ thông trung học nhất là đối với lực lợng
lao động chính. Xây dựng các trọng tâm khuyến nông, chuyển giao
khoa học, kỹ thuật nông, lâm, ng nghiệp. Phát triển các trờng và trung
tâm dạy nghề ở nông thôn, đào tạo đội ngũ lao động trẻ có văn hoá,
tay nghề lao động cao, năng động trong sản xuất kinh doanh và tiếp
thu khoa học kỹ thuật mới đáp ứng đợc yêu cầu công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Bồi dỡng kiến thức quản lý sản xuất
kinh doanh tổng hợp cho đội ngũ cán bộ ở các hợp tác xã nông, lâm,
ng nghiệp. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn đòi
hỏi đội ngũ lao động nông nghiệp và nông dân phải có trình độ dân
trí, kiến thức khoa học, kỹ thuật cao mới có thể tiếp nhận đợc những
kỹ thuật mới về sản xuất nông nghiệp. Không có tri thức cao về nông
nghiệp và tổ chức quản lý đời sống kinh tế ở nông thôn thì dù có đất
đai, tiền bạc, đIều kiện thuật lợi cũng không thể đem lại nhiều của cải

Nhà nớc hết sức quan tâm. Tại các kỳ đại hội và gần đây nhất là đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta đã khẳng định: Trong nhiều
năm tới vẫn phải coi công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp là
một trọng điểm cần tập trung sự lãnh đạo và các nguồn lực cần thiết.
Đây là một quan điểm rất đúng đắn của Đảng bởi Việt Nam là một n-
ớc nông nghiệp, 80% dân số sống bằng nghề nông, muốn phát triển
đất nớc tới năm 2020 cơ bản trở thành một nớc công nghiệp thì trớc
hết phải phát triển các tiềm lực sẵn có của mình. Chúng ta có thể tin t-
ởng rằng dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn nói riêng và công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc nói chung sẽ đạt đợc những thành
tựu to lớn, đạt đợc chỉ tiêu mà đại hội Đảng IX đã đề ra.
22
Tiểu luận triết học
TàI liệu tham khảo

1. Dự thảo văn kiện Đạihội Đảng IX
2. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin tập II, NXB Giáo dục 1998
3. Giáo trình Triết học Mác-Lênin, tập I, NXB Giáo dục 1999
4. Báo Nhân dân ngày 22/04/2001
5. Báo Hải phòng số ngày 21/04/2001
6. Tạp chí Thông tin lý luận năm 2000
7. Tạp chí Kinh tế và Dự báo năm 2000
8. Tạp chí triết học năm 1999
23
TiÓu luËn triÕt häc
Môc lôc
24
Tiểu luận triết học
Lời mở đầu 3

nhng nhìn chung vẫn còn thấp, bấp bênh, tình trạng thiếu việc làm,
nghèo đói, du canh, du c, di dân tự do đặt ra những khó khăn cần khắc
phục
9
Chơng II. Thực trạng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
nông thôn
11
I. Hiện trạng nông thôn Việt nam bớc vào công nghiệp hoá - hiện đại
hoá
11
II. Những thuận lợi của nông thôn Việt nam trong quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá
11
III. Những khó khăn và thách thức
12
IV. Nguyên nhân của những thực trạng
12
Chơng III. Một số giảI pháp về công nghiệp hoá - hiện đại
hoá nông nghiệp, nông thôn
14
I. Quan điểm và mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp,
nông thôn
14
1. Quan điểm
14
2. Mục tiêu
14
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status