Lời mở đầu
Trong tình hình kinh tế chung của đất nớc, đặc biệt là quan hệ thơng
mại quốc tế đang gặp phải rất nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân. Trong
điều kiện đố Công ty XNK Nam Hà Nội vẫn là một trong những công ty sản
xuáat kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của
đất nớc ngày càng phát triển đi lên. Không những thế trong những năm 1998
công ty d dã thực hiện cổ phần hoá công ty và tiếp tục đi vaò kinh doanh
theo luật công ty.
Đến nay công ty đã có quan hệ thơng mại với trên 40 công ty ở các nớc
khác nhau không chỉ bó hẹp trong khu vực mà trên toàn thế giới nh các nớc :
Nhật Bản, Korea, Singapore, Pháp, Mỹ, Bỉ,Anh,Đức. . . nh vậy chứng tỏ
rằng quan quan hệ thơng mại quốc tế của công ty ngày càng đợc mở rộng và
phát triển một cách thuận lợi.
Vì vậy,công ty XNK Nam Hà Nội đợc đánh giá là một trong những
doanh nghiệp nhà nớc sản xuất kinh doanh có hiệu quả
1
I. Khái quát về công ty xuất nhập khẩu nam Hà Nội (Simex)
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty Simex
Công ty xuất nhập khẩu nam Hà Nội (Simex) là một doanh nghiệp
Nhà nớc , hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, hạch toán
kinh doanh độc lập , có t cách pháp nhân, chịu sự quản lý của Nhà nớc về
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thông qua Bộ Thơng Mại .
Công ty xuất nhập khẩu nam Hà Nội đợc thành lập theo quyết định
số: 4692 QĐ-UB ngày 23 tháng 11 năm 1981 của Uỷ Ban nhân dân thành
phố Hà Nội. Có tên gọi tắt là UNIMEX. Sau đó ngày 30 tháng 8 năm1982 đ-
ợc dổi tên gọi tắt là Simex theo quyết định số:2432 /QĐ-UB của Uỷ Ban
nhân dân thành phố Hà Nội. Tiếp đó đợc Uỷ Ban Nhân dân Thành Phố Hồ
Chí Minh cấp giấy phép số:609 /TBTC ngày 18 tháng 7 năm 1994 cho phép
dặt trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh.
-Tên gọi: Công ty xuất nhập khẩu nam hà nội
-Tên giao dịch: hanoi import export corporation in
hạch toán kinh doanh độc lập nhng vốn là do nhà nớc cấp, lỗ hay lãi là do
nhà nớc chịu, còn lơng công nhân viên vẫn đợc trả đều đặn không phụ thuộc
vào kết quả kinh doanh.
- Từ năm 1992-1998 hoạt động của công ty có rất nhiều chuyển biến
cùng với sự chuyển đổi của cơ chế từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng.
Do đòi hởi của cơ chế thị trờng cho nên về tổ chức công ty đã sắp xếp lại cơ
cấu từ 10 đơn vị trực thuộc công ty nay chỉ còn chi nhánh ở hà Nội với 13
công nhân viên làm nhiệm vụ giao dịch và khai thác hàng hoá xuất nhập
khẩu cung ứng cho công ty và đảm nhận thị trờng phía bắc. Bộ máy quản lý
và hoạt động của công ty từ chổ có 100 cán bộ công nhân viên hoạt động
không có hiệu qủa năng suất thấp tới nay chỉ còn 30 ngời. Phơng thức hoạt
động kinh doanh đợc đổi mới đa dạng và linh hoạt, đầu t ở từng khâu từng
công đoạn, liên kết với các đơn vị thu mau chế biến, để tạo chân hàng xuất
3
khẩu và kinh doanh có hiệu quả kinh tế ngày càng cao, đa công ty ngày một
phát triển đi lên.
Với chính sách mở cửa quan hệ kinh doanh thơng mại của nhà nớc ta
với tất cả các nớc trên thế giới, đã tạo điều kiện cho công ty Simex mở rộng
quan hệ xuất nhập khẩu của mình với nhiều nớc trên thế giới, trớc kia mối
quan hệ kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty với các nớc trên thế giới đều
phụ thuộc vào sự chỉ đạo của nhà nớc và các ban nghành cấp trên nhng đợc
sự uỷ quyên cua nhà nớc công ty đã tạo đợc sự chỉ đạo của nhà nớc và các
ban nghành cấp trên, nhng đợc sự uỷ quyền của nhà nớc công ty đã tự mình
khai thác đợc các mối quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp của các nớc
khác nhau trên thế giới, đến nay công ty đã có quan hệ thơng mại với trên 40
công ty ở các nớc trên thế giới, có quan hệ thơng mại với trên 40 công ty ở
các nớc trên thế giới, có quan hệ hợp tác kinh doanh trong nớc với trên 60
doanh nghiệp, ở các thành phần kinh tế khác nhau. Theo đó các mặt hàng
kinh doanh, của công ty cũng đợc mở rộng, không chỉ những xuất nhập khẩu
những sản phẩm thô nh trớc mà công ty còn XK cả những sản phẩm đã qua
đông quyết định dựa trên cơ sở quy định tại luật công ty và phải đợc cơ
quan nhà nớc có thẩm quyền chấp nhận.
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty Simex
Công ty xuất nhập khẩu nam Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc
kinh doanh hoạt động xuất nhập , có t cách pháp nhân, có đầy đủ quyền và
nghĩa vụ theo luật nhà nớc.
Công ty có những chức năng sau:
*Xuất khẩu qua Cảng Sài Gòn các mặt hàng nông,lâm, hải và đặc
sản dựa vào tiềm năng to lớn về hàng xuất khẩu ở các tỉnh phía Nam .
5
*Nhập khẩu nguyên liệu,thiết bị vật t kỹ thuật phục vụ sản xuất và
đời sống của nhân dân thủ đô và các tỉnh,thành phố có quan hệ hợp tác kinh
tế với Hà Nội
* Quản lý tiền vốn và tài sản theo chế độ quản lý tài chính của nhà
nớc, quản lý tốt cán bộ, công nhân viên của công ty, bồi dỡng giáo dục về
chính trị và nghiệp vụ kinh doanh để kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao.
* Mục đích hoạt động của công ty Simex là góp phần phát triển sản
xuất thông qua liên doanh, liên kết tạo thêm hàng xuất khẩu thu ngoại tệ để
nhập khẩu vật t kỹ thuật và hàng tiêu dùng nhămf phục vụn cho yêu cầu sản
xuất và đời sống nhân dân.
Công ty có các nhiệm vụ sau:
* Xây dựng các kế hoạch sản xuất khai thác chế biến,liên doanh,liên
kết kinh tế sản xuất những mặt hàng xuất khẩu. Kế hoạch sản xuất trực tiếp
và những kế hoạch khác nhằm đáp ứng mục tiêu hoạt động của công ty.
* Tự tạo nguồn vốn cho hoạt động của công ty, đảm bảo tự trang
trải và đổi mới tài sản cố định, nhà xởng, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
chế biến liên doanh liên kết kinh tế.
* Tuân thủ các chính sách pjháp luật nhà nớc về quản lý kinh tế tài
chính, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, thực hiện các cam kết
công ty đã ký. Quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn nhằm thực hiện
4. Cơ cấu tổ chức của công ty Simex
Từ khi đợc thành lập tới khi tiến hành cổ phần hoá, công ty đặt dới
sự chỉ đạo của UBND TP -Hà Nội tổ chức biên chế bao gồm :
*1 giám đốc.
* 2 phó giám đốc
* 3 Phòng chức năng (Phòng kế hoạch,phòng kế toán tài vụ,
phòng nghiệp vụ kinh doanh ) với 20 cán bộ công nhân viên.
* Chi nhánh ở Hà Nội
Ngoài ra có thể sử dụng chế độ hợp đồng với một số cán bộ kỹ thuật
và nghiệp vụ cần thiết tuỳ theo tình hình công tác theo từng thời gian .
Qua những năm hoạt động công ty đã thiết lập đợc mạng lới chân
hàng rộng khắp và hầu hết tập chung ở các tỉnh Nam Bộ vì nơi đây là nơi
cung cấp phần lớn hàng xuất nhập khẩu công ty. Công ty đã có những đơn
vị trực thuộc đó là:
- Xí nghiệp đánh bắt và thu mua hải sản Kiên Giang.
- Xí nghiệp nuôi tôm Minh hải
- Tram gia công chế biến hàng xuất khẩu Tp. HCM
- Xí nghiệp liên doanh đánh bắt
- Trạm thu mua Đắc Lắc
Các đơn vị trực thuộc này có trách nhiệm cung cấp hàng và chế biến
phục vụ cho XNK của công ty
Trong thời gian hoạt động của mình, công ty đã có nhiều thay đổi. Từ
những năm đầu thành lập cho đến năm 1991 một số cơ sở xí nghiệp thành
viên của công ty phải giải thể hoặc tách ra hoạt động độc lập do hoạt động
không có hiệu quả, thua lỗ kéo dài. Sau khi tách các xí nghiệp này ra, cộng
thêm vào đó là sự đổi mới về cơ chế kinh tế cho nên công ty ngày càng có
hiệu quả hơn. Từ năm 1992 tới nay doanh thu của công ty không ngừng tăng
lên.
Tuy nhiên, sau khi các xí nghiệp cơ sở trực thuộc công ty tách ra khỏi
công ty thì các đơn vị này vẫn là chân hàng chủ yếu cung cấp nguồn hàng
Phòng
Nhập
Khẩu
Cao đẳng: 2 -
Trung cấp: 2 -
Phổ thông trung học: 24 -
Trong đó có:
*Thuộc biên chế: 27 ngời
* Hợp đồng dài hạn: 9 -
* Hợp đồng ngắn hạn: 2 -
Chức năng của các phòng ban trong công ty:
Hội đồng quản trị: HĐQT công ty cổ phần xuât nhập khẩu Nam Hà
Nội đợc ấn định là có 5 thành viên. HĐQT là cơ quan quản lý cao nhất của
công ty giữa hai kỳ đại hội cổ đông. HĐQT do đại hội cổ đông bầu ra, sau
đó HĐQT bẩu ra một thành viên làm chủ tịch, một phó chủ tịch theo nguyên
tắc quá bán cuảt các thành viên trong HĐQT. Cổ đông Nhà nớc đơng nhiên
có một thành viên nằm trong HĐQT. HĐQT có trách nhiệm đối với Nhà nớc
và cổ đông thực hiện chức năng quản lý mọi hoạt động của công ty cổ phần
theo quyết định của Nhà nớc và đại hội cổ đông giao cho HĐQT. HĐQT có
quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm chức danh giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán tr-
ởng của công ty và chi nhánh của công ty. HĐQT họp địng kỳ 3 tháng một
lần tại trụ sở chính của công ty có sự tham gia của cấp uỷ và công đoàn, và
có thể có phiên họp bất thờng để quyết định những vấn đề phát sinh thuộc
trách nhiệm của HHĐQT, các phiên họp này do Chủ tịch hay Phó chủ tịch
HĐQT nếu cả 2 đều vắng thì có thể uỷ quyền cho một thành viên của HĐQT
thay thế. Phiên họp phải có sự hiện diện của 2/3 số thành viên mới đợc coi là
hợp lệ. Nhiện kỳ của HĐQT là 4 năm.
Giám đốc công ty: Chịu trách nhoiệm điều toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty và thực hiện các nghị quyết của đại hội cổ đông và
khẩu. Trong thời gian hoạt động số vốn Công ty tăng dần lên. Trong 6 năm
gần đây số vốn Công ty là
Vốn hoạt động của công ty Simex
(Đơn vị tính: 1000 VND)
Vốn 1998 1999 2000 2001
Cố định 632.634 784.000 1.411.000 3.220.000
Lu động 8.366.674 11.669.000 11.411.000 11.200.000
Cơ sở vật chất công ty Simex
*Nhà số 77-79 Phó Đức Chính Quận 1 TP Hồ Chí Minh:2. 464. 191.
450Đ
*Nhà số 126/12 Hơng Lộ 15 Nhà bè _TP Hồ Chí Minh 292000000 Đ
Lô đất có Diện Tích 8580 m2 ở quận Tân Bình TP. Hồ CHí Minh
Sau khi cổ phần hoá công ty thì vốn và cơ cấu về vốn của công ty đã thay
đổi. Hiện nay vốn của công ty là 12,3 tỷ VND.
Trong đó:
* Vốn nhà nớc góp trị giá 7,296 tỷ Tỷ lệ: 57%
* Vốn của các cổ đông là CBCNV : 3,674 tỷ Tỷ lệ 27,7 %
* Vốn của các cổ đông khác: 1,83 tỷ Tỷ lệ 14,3%
* Vốn điều lệ này của công ty đợc chia làm: 128000 cổ phần các cổ phần
có giá trị ngang nhau về mọi mặt. Cổ phần đựơc phát hành dới hình thức cổ
phiếu, giá trị một cổ phiếu (mệnh giá cổ phiếu)là:100000VND. Vốn điều lệ
của công ty đợc điều chỉnh sát tình hình từng thời kỳ hoạt động để đáp ứng
12
yêu cầu kinh doanh và đảm bảo quyền lợi của các cổ đông việc tăng hay
giảm vốn điều lệ phải do đại hội cổ đông quyết định theo đúng quy định của
pháp luật.
II. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty Simex
1: Kim ngạch XNK hàng hoá công ty Simex giai đoạn 1997-2001
(Đơn vị: USD)
Năm 1997 1998 1999 2000 2001
thực hiện đa dạng hoá mặt hàng. Đến nay công ty đã thực hiện kinh doanh
hơn 20 mặt hàng, phong phú và đa dạng. Tuy nhiên các mặt hàng Công ty
vẫn tập trung vào các mặt hàng: cà phê,hạt điều, gỗ. . . và hải sản nh mực,
tôm khô. . .
Bảng kết quả xuất khẩu các mặt hàng của công ty
(Đơn vị: USD)
Mặt hàng 1998 1999 2000 2001
Cà phê 4.304.212 8.395.827 8.327.280 13.055.747
Hạt điều thô 1.441.308 2.567.832 450.000 -
Hạt tiêu 605.452 900.058 504.777 11.579.427
Hạt điều nhân - - 2.732.764 264.531
Đậu các loại 290.800 147.920 1.270.440 420.320
Mực tôm khô 4.063.608 3.508.089 4.735.061 5.991.438
Cá đông các loại 192.644 210.121 495.435 737.530
Da trâu bò muối 824.000 822.440 878.240 754.880
Hàng T.C MN 42.253 161.650 654.387 2.137.938
Trà đen các loại - 321.260 753.339 945.490
Dợc liệu 198.921 38.720 66.347 -
Gỗ thành phần 67.423 1.561.279 1.775.984 1.958.289
Mặc dù kinh doanh nhiều mặt hàng Công ty vẫn tập trung u tiên một số
mặt hàng chủ lực nh: cà phê, hạt tiêu, hạt điều, tôm, gỗ thành phần. Các mặt
hàng này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị xuất khẩu Công ty
Bảng tỷ trọng một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực công ty (%)
Mặt hàng 1998 1999 2000 2001
14
Cà phê 35,2 44,5 36,4 33,6
Điều 11,8 13,6 13,9 0. 7
Hạt tiêu 5 4. 8 2,2 30
Mực tôm khô 33,2 18,6 20,7 15,7
Gỗ thành
Tổng cộng 17. 208.
064
12. 797. 433 16. 815. 191 13. 594. 787
3. Thị trờng nhập khẩu công ty
Cơ cấu thị trờng công ty xuất nhập khẩu nam Hà Nội có sự thay đổi
trong từng thời kỳ khác nhau
Trong thời kỳ cơ chế kinh tế bao cấp thị trờng xuất nhập khẩu của công
ty chỉ bó hẹp trong các nớc thuộc khối SEC và Đông Nam á,quan hệ kinh tế
chủ yếu là trao đổi hàng hoá. Tuy nhiên công ty cũng đẫ thiết lập đợc mối
quan hệ xuất nhập khẩu với một số nớc Châu Au nhng cũng đã thiết lập đợc
mối quan hệ XNK với một số nớc Châu âu nhng vẫn còn bị kìm hãm do
chính sách quan hệ kinh tế của nớc ta với nghững nớc này cha đợc khài
thông.
Bớc sang nền kinh tế thị trờng quan hệ thơng mại quốc tế đợc mở rộng.
Mặc có sự sụp đổ của chính quyền Liên Bang Nga song thị trờng của công
ty với Liên Xô là rất nhỏ. Công ty đã mở rộng đợc thị trờng xuất khẩu
17
của mình, đặc biệt là công ty đợc thị trờng của các nớc phát triển nh: Pháp,
Anh ,Mỹ. . . và vẫn duy trì đợc thị trờng XNK trong khu vực.
3. 1. Thị trờng xuất khẩu công ty
18
Bảng giá trị xuất khẩu trên từng thị trờng (Đơn vị: USD)
Thị trờng 1997 1998 1999 2000 2001
Singapore 4. 963.
785
6. 752. 350 10. 833.
771
8. 297. 597 16. 417.
368
Thái lan 1. 289. 515 765. 925 950. 592 720. 057 1. 045. 957
20
Nga - 89. 775 82. 466 -
Mỹ - - - 1. 254. 546
T. T. Khác - - - 954. 114
T. Cộng 17. 209. 064 12. 798. 403 10. 815. 191 13. 594. 787
4. Đánh giá kết quả kinh doanh của Công ty
Để đánh giá kết quả kinh doanh của công ty chúng ta phải dựa vào nhiều
chỉ tiêu và nhiều yếu tố khác nhau. Tuy nhiên đây chỉ là đánh ban đầu thông
qua số liệu sau
21
Chỉ tiêu Đ. Vị 1999 2000 2001
Doanh thu Tỷ đồng 533,691 507,540 522,028
Lợi nhuận tr-
ớc thuế
Tỷ đồng 3,01 4,114 4,9
Lợi nhuận
/Doanh thu
% 0,56 0,81 0,939
Chi phí Tỷ đồng 530,581 503,426 517,128
Vốn lu động Tỷ đồng 12,453 12,822 14,42
Lợi nhuận
/VLĐ
% 21,17 32,085 33,99
Lợi nhuận
sau thuế
Tỷ đồng 1,45 1,937 2,489
Nh vậy ta thấy rằng: doanh thu Công ty tuy có giảm , nhng lợi nhuận
công ty vẫn tăng theo từng năm. Năm 2000 tăng 36% so với năm 1999,
năm 2001 tăng 19% so với năm 2000. Tốc độ tăng lợi nhuận nh vậy là khá
22
24
II. một số giảI pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất
nhập khẩu của công ty
2. 1. Chú trọng cải tiến sản phẩm
Công ty cần có những định hớng đúng đắn và hợp lý về chiến lợc và sản
phẩm để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình trên thơng trờng
Về cơ cấu mặt hàng, công ty nên mở rộng và đa dạng hoá sản phẩm
Về chất lợng sản phẩm, đây là yếu tố quan trọng quyết định sự thành
công. Công ty cần lấy chất lợng ổn định để giữ uy tín với khách hàng, nên
áp dụng những phơng pháp quản lý chất lợng tiên tiến để đạt hiệu quả cao
trong sản xuất kinh doanh.
Để tăng cờng kiểm tra chất lợng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,
công ty cũng đã thành lập Ban kiểm tra chất lợng trớc khi đa sản phẩm ra thị
tròng.
2. 2. Xây dựng chính sách giá cả hợp lý
Thực tế, giá các sản phẩm chế biến của công ty còn khá cao so với mặt bằng
chung trên thị trờng nên công ty cần xem xét và điều chỉnh giá cho hợp lý
Hiện nay, chính sách về định mức giá mà Simex đang áp dụng là chính sách
gía cộng chi phí đồng thời áp dụng linh hoạt với chính sách định giá dới cức
cạnh tranh và định giá trên mức cạnh tranh.
Chính sách định giá cộng chi phí sử dụng tơng đối phổ biến với những loại
hàng có giá trị lớn và với loại hàng hoá hay bị tồn kho.
Công ty sẽ định giá cao hơn mức giá của đối thủ cạnh tranh khi nhu cầu
không co giãn, đặc biệt với những loại hàng có uy tín, chất lợng cao.
25