lời mở đầu
Nam Định là một tỉnh phía nam châu thổ sông Hồng và là một trong
những tỉnh trọng điểm nông nghiệp của đồng bằng sông Hồng, với số dân là 1,92
triệu ngời, trong đó 81% làm nông nghiệp, tỷ trọng giá trị sản lợng nông nghiệp
chiếm 41,47% - 51,24% (giai đoạn 1991-1996). Với diện tích tự nhiên 1.678
km
2
, mật độ dân số 1145 ngời/km
2
. Nam Định có đất đai màu mỡ, có nhiều khả
năng mở rộng diện tích gieo trồng, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ dân trí cao
cần cù siêng năng. Hơn thế nữa Nam Định lại là một tỉnh có lịch sử phát triển lâu
đời, từ xa đã là một trong những trung tâm kinh tế - văn hoá- thơng mại của vùng
Đông Bắc Bắc Bộ. Vì vậy đây là tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế nông nghiệp
- nông thôn phong phú đa dạng. Kết cấu hạ tầng ngày càng phát triển, có truyền
thống thâm canh đã và đang đạt đợc những đỉnh cao và từng bớc chuyển nông
nghiệp sang sản xuất hàng hoá theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, thúc
đẩy tăng trởng nhanh về kinh tế, an toàn về lơng thực, có sản phẩm nông nghiệp
xuất khẩu xây dựng nông thôn mới ngày càng giầu đẹp, văn minh góp phần ổn
định tình hình kinh tế - chính trị xã hội của tỉnh.
Giao thông vận tải của tỉnh khá thuận lợi. Tuyến đờng sắt Bắc Nam chạy
qua địa phận tỉnh 45 km. Quốc lộ 21 nối với quốc lộ 1, quốc lộ 10 nối liền tam
giác tăng trởng kinh tế Quảng Ninh Hải Phòng Hà Nội cùng với mạng lới
đờng bộ đã đợc nhựa hoá. Mạng lới giao thông đờng sông (sông Hồng, sông
Đào, sông Sò), 72 km đờng biển và cảng biển Hải Thịnh đã tạo tiền đề giao lu
kinh tế của tỉnh Nam Định với các tỉnh khác trong nớc và quốc tế.
Quá trình phát triển kinh tế của Nam Định đã hình thành các vùng kinh tế
trung tâm công nghiệp dịch vụ nh sau:
- Vùng Đông Bắc Bắc sông Đào gồm các huyện ý yên, Vụ Bản, Mỹ
PHần thứ nhất: cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ
của sở nông nghiệp & ptnt tỉnh nam định
I/ Sự ra đời và phát triển của Sở Nông nghiệp & PTNT
1/ Thành lập Sở Nông nghiệp & PTNT
Ngày 24/4/1996 Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, ban tổ chức
cán bộ chính phủ đã gửi thông t liên bộ hớng dẫn về việc thành lập Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn nh sau: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ơng ra quyết định thành lập Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
trên cơ sở sáp nhập và tổ chức lại các tổ chức quản lý Nhà nớc hiện có về nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi (Sở Nông nghiệp, Sở Lâm nghiệp, Sở Thuỷ lợi trực
thuộc tỉnh).
Thực hiện thông báo số 06/TB TU ngày 6/6/1996 của Ban thờng vụ
tỉnh uỷ và quyết định số 857/QĐ - UB ngày 17/6/1996 của UBND Tỉnh Nam Hà
(nay là tỉnh Nam Định) về việc thành lập Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
tỉnh Nam Hà trên cơ sở hợp nhất và tổ chức lại Sở Nông Lâm nghiệp và Sở Thuỷ
Lợi Nam Hà.
2/ Chức năng nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
2.1/ Về chức năng
Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn của Uỷ
ban nhân dân tỉnh giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chứac năng quản lý Nhà
nớc về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn
tiỉnh. Đồng thời chịu sự chỉ đạo, quản lý của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp & Phát
triển nông thôn về nghiệp vụ chuyên môn chuyên ngành Nông nghiệp, Lâm
nghiệp, Thuỷ lợi và phát triển nông thôn.
2.2/ Về nhiệm vụ và quyền hạn
1- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các văn bản pháp quy (quyết định, chỉ thị)
để thực hiện Luật, Pháp lệnh và các văn bản pháp quy về các lĩnh vực nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn của Nhà nớc và của Bộ ban
hành. Ban hành các văn bản theo thẩm quyền về các lĩnh vực do Sở phụ trách.
2- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chiến lợc, quy hoạch tổng thể, kế hoạch dài
9- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc đối với các doanh nghiệp trong các
ngành nông, lâm, thuỷ lợi do Sở quản lý theo Luật Doanh nghiệp Nhà nớc và các
quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp hoặc uỷ quyền cho Sở Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn quản lý.
10- Thực hiện công tác thanh tra Nhà nớc và thanh tra kiểm tra chuyên
ngành.
11- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác thú y, công tác bảo vệ và kiểm
dịch thực vật nội địa.
12- Tổ chức và quản lý việc hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc Sở do
Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
13- Xây dựng , quy hoạch, đào tạo, bồi dỡng nguồn nhân lực của ngành ở
địa phơng.
414- Thực hiện nhiệm vụ thờng trực của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão.
15- Tổ chức chỉ đạo công tác phân bổ lao động, dân c, phát triển vùng kinh
tế mới và định canh định c trên địa bàn tỉnh.
16- Quản lý việc cấp và thu hồi các giấy phép thuộc các lĩnh vực do Sở quản
lý theo quy định của pháp luật.
17- Quản lý về tổ chức và công chức, viên chức, tài sản của Sở theo pháp
luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
II/ Cơ cấu tổ chức của bộ máy của Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Định có tất cả 70 cán bộ viên
chức, trong đó có 56 cán bộ tốt nghiệp Đại học trở lên; 6 cán bộ tốt nghiệp Cao
Đẳng, Trung học; 8 cán bộ Trung cấp và các trình độ khác.
1/ Cơ cấu tổ chức
1.1/ Lãnh đạo: Giám đốc và các phó giám đốc
Giám đốc chịu trách nhiệm trớc chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trớc Bộ tr-
ởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn về toàn bộ hoạt động của Sở.
Trạm Nông hoá và cải tạo đất
Trạm Giống cây lâm nghiệp
Trờng Trung học kinh tế kỹ thuật nông nghiệp
Trờng Trung học nghề cơ điện nông nghiệp thuỷ lợi
Trung tâm nớc sinh hoạt và vệ sinh môi trờng nông thôn
Ban Quản lý dự án thuỷ lợi
Các đội quản lý đê điều
2/ Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
2.1/ Phòng Tổ chức cán bộ
Phòng Tổ chức cán bộ là phòng chuyên môn của Sở Nông Nghiệp & Phát
triển nông thôn, giúp giám đốc Sở và ban cán sự Đảng thực hiện chức năng quản
lý Nhà nớc về công tác Tổ chức- cán bộ, lao động tiền lơng trong phạm vi toàn
ngành theo sự phân công, phân cấp quản lý của tỉnh uỷ, UBND tỉnh Nam Định.
Đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của ban Tổ chức chính
quyền tỉnh, sở Lao động- Thơng binh và xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh và Vụ Tổ
chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.
Phòng Tổ chức cán bộ có nhiệm vụ giúp Sở nghiên cứu, xây dựng đề án
kiện toàn hệ thống Tổ chức bộ máy ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
từ tỉnh đến cấp huyện và cơ sở cho phù hợp với chủ trơng đờng lối của Đảng,
Nhà nớc và tình hình cụ thể ở địa phơng. Thờng xuyên theo dõi, hớng dẫn, giúp
các đơn vị trực thuộc Sở kiện toàn tổ chức bộ máy; xác định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cho phù hợp. Hớng dẫn, xây dựng và quản lý quy
hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dỡng, bố trí, sử dụng đúng tiêu chuẩn công chức,
viên chức, công nhân kỹ thuật toàn ngành. Giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nớc về
6thực hiện những chế độ, chính sách tiền lơng, tiền thởng, bảo hiểm xã hội, bảo
hộ lao động; tiếp nhận, điều động, tuyển dụng công chức, viên chức, hợp đồng
lao động
2.4/ Phòng Kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản
phòng có chức năng giúp giám đốc Sở quản lý Nhà nớc về quy hoạch, kế
hoạch và đầu t xây dựng thuộc các lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thuỷ lợi, kinh tế
7mới Phòng có nhiệm vụ hớng dẫn các đơn vị trực thuộc lập các dự án đầu t, xây
dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn và hàng năm. Tổng hợp, cân đối chi
tiêu kế hoạch, phân bổ vốn XDCB, quản lý và theo dõi việc thực hiện các dự án,
kế hoạch đã đợc cấp trên phê duyệt. giúp giám đốc Sở thẩm tra và thẩm định
trình Sở, các cơ quan quản lý cấp trên phê quyệt các dự án đầu t xây dựng, thiết
kế kỹ thuật, tổng dự toán các công trình; hớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị
trong ngành thực hiện các dự án đầu t, quản lý đầu t theo đúng điều lệ; theo dõi
kiểm tra tiến độ thi công và chất lợng công trình, nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị
với cơ quan cấp trên những biện pháp nhằm tháo gỡ kịp thời những vớng mắc về
vốn, vật t, kỹ thuật. Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị hoàn thành và đa
nhanh dự án vào khai thác, sử dụng đạt đợc mục tiêu và hiệu quả; chịu trách
nhiệm phối hợp với các phòng ban trong Sở, liên hệ với các cấp, ngành có liên
quan bổ xung, sửa đổi, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
2.5/ Phòng chính sách Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.
Đây là phòng chuyên môn của Sở, giúp giám đốc Sở thực hiện chức năng
quản lý Nhà nớc về chính sách Nông- lâm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông
thông trên địa bàn tỉnh. Phòng có nhiệm vụ giúp giám đốc Sở chủ trì, phối hợp
hoặc tham gia với các ngành có liên quan, các phòng, ban của Sở trong việc tổ
chức triển khai cơ chế chính sách về phát triển nông nghiệp, công nghiệp chế
biến nông lâm sản, chính sách đối với các tổ chức kinh tế ở nông thôn, xoá đói
giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển vùng kinh tế mới ; giúp giám đốc Sở soạn
thảo ban hành các văn bản pháp quy thuộc cơ chế chính sách về sản xuất nông
nghịêp, quản lý và khai thác tài nguyên, khuyến khích các thành phần kinh tế
cùng phát triển. Hớng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xây dựng mô hình và tổng kết việc
bộ kỹ thuật về trồng trọt, tổng kết kinh nghiệm, xác định biện pháp kỹ thuật, cơ
cấu mùa vụ, những giống cây trồng mới phù hợp với điều kiện tự nhiên kỹ thuật
của từng vùng. Quản lý nhà nớc về giống cây trồng trên địa bàn lãnh thổ tỉnh
theo sự phân cấp và hớng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.8/ Phòng lâm nghiệp
Là phòng chuyên môn thuộc Sở, giúp giám đốc Sở thực hiện chức năng
quản lý Nhà nớc về xây dựng, phục hồi, sử dụng và phát triển rừng sản xuất,
rừng phong hộ, đặc dụng, phát triển lâm nghiệp xã hội. Phòng tham mu cho
giám đốc Sở xây dựng quy hoạch tổng thể về phát triển lâm nghiệp trong tỉnh;
giúp giám đốc Sở xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các chơng
trình, dự án về phát triển lâm nghiệp và phân bổ kế hoách đầu t hàng năm cho
các dự án để giám đốc Sở trình UBND tỉnh phê duyệt. Hớng dẫn các đề án, dự án
đầu t, hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự án đầu t thuộc lĩnh vực xây dựng, phát triển
rừng, giống cây rừng. Quản lý quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn chất lợng giống
cây, các chỉ tiêu về sản lợng, chủng loại lâm đặc sản rừng đợc khai thác sử dụng
hàng năm
2.9/ Phòng chăn nuôi
Là phòng chuyên môn của Sở có chức năng tham mu giúp giám đốc Sở quản
lý Nhà nớc về lĩnh vực chăn nuôi trong phạm vi lãnh thổ tỉnh, đồng thời chịu sự
chỉ đạo về chuyên môn ký thuật, nghiệp vụ của Cục khuyến nông khuyến lâm,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Phòng có nhiệm xây dựng, quy hoạch
9dài hạn, trung hạn và hàng năm về phát triển chăn nuôi, chế biến thức ăn chăn
nuôi, theo dõi giúp Sở ban hành quản lý và tổ chức, hớng dẫn, thực hiện tiêu
chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật các quy trình, quy phạm về giống, chuồng trại,
chăm sóc, nuôi dỡng, chế biến thức ăn chăn nuôi. Thờng xuyên theo dõi chặt chẽ
tình hình chăn nuôi trên phạm vi lãnh thổ tỉnh, đề xuất kịp thời những chủ trơng
biện pháp kỹ thuật cần thiết giúp giám đốc sở chỉ đạo sản xuất. Quản lý Nhà nớc
10thuỷ lợi trên địa bàn; chỉ đạo việc vận hành các hệ thống công ttrình thuỷ lợi
thuộc địa phơng, côn gtác phòng, chống úng hạn, khắc phục hậu quả thiên tai và
đảm bảo an toàn công trình thuỷ lợi, phòng chống ô nhiễm thải các chất độc hại
vào nguồn nớc; tham gia thẩm tra, thẩm định dự án đầu t xây dựng, thiết kế kỹ
thuật, dự toán tu bổ, sửa hữa, hoàn thiện các hệ thống công trình thuỷ lợi ở các
địa phơng theo phân cấp của UBND tỉnh và Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn. Theo dõi , chỉ đạo thực hiện ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào
lĩnh vực quản lý tài nguyên nớc và khai thác công trình thuỷ lợi trên phạm vi
lãnh thổ tỉnh; quản lý tới tiêu nớc phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh kinh
tế
3/ Quy chế làm việc của Sở Nông nghiệp & PTNT
3.1/ Nguyên tắc chung
Quy chế làm việc của Sở phải đảm bảo nguyên tắc và yêu cầu sau:
- Làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể,
đề cao trách nhiệm cá nhân trong việc quán triệt và chấp hành ý kiến chỉ đạo của
cấp trên cũng nh khi giải quyết công việc cụ thể do cấp dới đề nghị.
- Bảo đảm công tác quản lý Nhà nớc của Sở sâu sát, nhạy bén, thông
suốt, đều khắp các lĩnh vực công tác đợc giao, nâng cao hiệu lực quản lý, đề ra
các quyết định chính xác kịp thời.
- Làm rõ quyền hạn, trách nhiệm của cá nhân và sự phối hợp trong thực
hiện nhiệm vụ và ra quyết định cũng nh kết quả thực hiện các quyết định đó.
- Giữ vững kỷ cơng pháp luật: Bảo đảm mọi hoạt động của Sở đi vào nề
nếp, giữ gìn đoàn kết nội bộ.
3.2/ Phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở
1- Giám đốc Sở phụ trách chung theo chế độ thủ trởng, chịu trách nhiệm tr-
ớc Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp & PTNT về toàn bộ mọi hoạt động
của ngành trên địa bàn lãnh thổ tỉnh Nam Định. Giám đốc Sở tổ chức thực hiện
với các ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, Phó Giám đốc phụ trách phải
báo cáo xin ý kiến Giám đốc trớc khi chỉ đạo triển khai thực hiện.
4- Giám đốc và các Phó Giám đốc phải quan tâm đặc biệt chỉ đạo sát sao về
sản xuất, công tác phòng chống lũ, lụt, bão, dịch bệnh, cháy rừngGiảm nhẹ tác
hại của thiên tai dịch hại đối với cây trồng, vật nuôi, tính mạng, tài sản của Nhà
nớc và nhân dân.
Khi xảy ra thiên tai, dịch hại hay các vấn đề đột xuất khác, Phó Giám đốc
phụ trách lĩnh vực đó phải nắm chắc tình hình, kiểm tra chặt chẽ, đề xuất biện
pháp xử lý kịp thời, chỉ đạo giải quyết có hiệu quả, báo cáo ngay Giám đốc Sở để
báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp & PTNT.
3/ Phạm vi giải quyết các công việc của trởng phòng, thủ trởng các đơn vị
thuộc Sở
3.1- Trởng phòng, Chánh thanh tra, Thủ trởng các đơn vị đợc giải quyết các
công việc:
12- Thuộc thẩm quyền của Phòng, ban, đơn vị đã đợc các văn bản
pháp luật và quyết định của Giám đốc Sở quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của đơn vị. Chủ động đề ra kế hoạch công tác hàng tuần, hàng tháng, hàng
quý, 6 tháng và các biện pháp cụ thể; lãnh đạo, điều hành cán bộ công chức, viên
chức thuộc quyền hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ đợc giao.
- Tổ chức thực hiện các công việc của Sở đợc lãnh đạo Sở phân
công. Tuyệt đối không đùn đẩy công việc thuộc chc năng của mình cho đơn vị
khác. Trờng hợp công việc đợc lãnh đạo Sở giao cha phù hợp với chức năng của
đơn vị, phải kịp thời phản ảnh với Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách để điều
chỉnh. Khi có công việc cần có sự phối hợp của các phong, ban, phải chủ động
báo cáo xin ý kiến lãnh đạo Sở giao nhiệm vụ cho các phòng và đơn vị có liên
quan.
- Tham gia ý kiến về các đề án, chơng trình công tác, các chủ trơng
Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách duyệt, ký rồi mới đợc ban hành. Trớc
khi trình lãnh đạo Sở ký phải chuyển cho lãnh đạo phòng Hành chính - Tổng hợp
kiểm tra để đảm bảo ban hành văn bản theo đúng thể thức, thủ tục hành chính
(trừ những văn bản đặc biệt khẩn cấp đợc Giám đốc Sở cho phép).
-Văn bản gửi đi phải vào sổ theo dõi của phòng Hành chính - Tổng
hợp và lu lại 1 bản, gửi bộ phận theo dõi 1 bản, phòng Hành chính - Tổng hợp
phải xem xét kỹ nội dung và gửi đúng đối tợng phải thực hiện văn bản đó. Nếu
văn bản đã phát hành có sai sót cần sửa lại thì phải có văn bản đính chính do
cùng một đồng chí lãnh đạo Sở ký.
- Các loại văn bản giấy tờ đều phải đăng ký qua văn th. Trởng
phòng Hành chính - Tổng hợp phân loại trình Giám đốc Sở giải quyết hoặc
chuyển cho các Phó Giám đốc, trởng phòng, ban, đơn vị giải quyết theo đúng
chức năng, nhiệm vụ đợc phân công.
- Các loại hồ sơ, tài liệu, công văn, quyết địnhđều phải đợc lu trữ
tại phòng Hành chính - Tổng hợp.
4.4- Chế độ họp, hội nghị:
- Hội nghị lớn và quan trọng của ngành, Giám đốc Sở báo cáo, xin
ý kiến, đợc Uỷ ban nhân dân đồng ý mới quyết định triệu tập và chủ trì. Nếu
Giám đốc đi vắng thì uỷ nhiệm cho Phó Giám đốc phụ trách công việc đó chủ
trì. Hội nghị thuộc lĩnh vực nào thì phòng, ban quản lý lĩnh vực đó phải có kế
hoạch cụ thể chuẩn bị nội dung, xin ý kiến đồng chí lãnh đạo Sở phụ trách trớc ít
nhất một tuần.
- Hàng tuần vào ngày thứ sáu họp giao ban lãnh đạo Sở và một số
trởng phòng, ban có liên quan để kiểm điểm kết quả công tác trong tuần và bàn
nhiệm vụ công tác tuần tới.
- Tuần cuối tháng Giám đốc Sở chủ trì cuộc họp giao ban lãnh đạo
Sở với trởng phòng, ban để kiểm điểm và triển khai công việc tháng sau. Ngoài
giao ban định kỳ, khi có vấn đề cần thiết Giám đốc sẽ quyết định họp bất thờng,
thành phần, nội dung và thời gian do Giám đốc Sở quyết định. Các phó Giám
đốc có trách nhiệm tham gia đầy đủ.
chuyên viên, chuyên viên chính, kỹ s, kỹ s chínhtheo thẩm quyền phân cấp của
UBND tỉnh.
- Các báo cáo của Sở do các phòng, ban tham mu soạn thảo gửi
Ban chấp hành Tỉnh Đảng bộ, Chủ tịch UBND tỉnh, HĐND tỉnh, Thủ trởng các
Bộ, ngành, Chủ tịch các huyện, thành phốcó liên quan đến chủ trơng chính
sách, tài chính, bộ máy tổ chức, đều phải trình Giám đốc Sở ký.
5.2- Thẩm quyền của các Phó Giám đốc ký thay Giám đốc:
15- Các văn bản, giấy tờ khác thuộc lĩnh vực nào thì Phó Giám đốc
phụ trách lĩnh vực ấy ký. Trờng hợp Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực đó đi vắng
thì xin Giám đốc duyệt ký. Phó Giám đốc ký sai hoặc không đúng thẩm quyền,
phải chịu trách nhiệm cá nhân trớc pháp luật và trớc Giám đốc Sở về quyết định
của mình.
- Các văn bản của cơ sở, địa phơng xin chữ ký của lãnh đạo sở,
phải thông qua các phòng, ban chức năng, sau đó trình lên lãnh đạo Sở theo tong
lĩnh vực đợc phân công. Trờng hợp có các ý kiến khác nhau giữa các phòng, ban
chức năng với cơ sở, phải báo cáo lãnh đạo Sở quyết định, sau đó thông báo lại
cho địa phơng, đơn vị trong phạm vi chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày
văn bản đến Sở.
5.3- Thẩm quyền ký thừa lệnh và ký uỷ quyền các văn bản của Sở:
Thủ trởng các Chi cục, Trung tâm, Trởng phòng Tổ chức cán bộ, chánh
thanh tra, Trởng phòng Hành chính - Tổng hợp đợc quyền ký thừc lệnh hay ký
thừa uỷ quyền Giám đốc Sở trong một số văn bản đợc Giám đốc Sở quyết định
cụ thể.
II/ Những kết quả đạt đợc trong những năm gần đây
1/ Nông nghiệp đang từng bớc chuyển sang sản xuất hàng hoá
Từ năm 1996 đến nay sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới có
bớc phát triển khá và ổn định. Năng suất, sản lợng các loại cây trồng vật nuôi
vậy đây là tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn phong
phú đa dạng. Kết cấu hạ tầng ngày càng phát triển, có truyền thống thâm canh
đã và đang đạt đợc những đỉnh cao và từng bớc chuyển nông nghiệp sang sản
xuất hàng hoá theo hớng công nghiệp hoá -nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao vào
sản xuất phục vụ xuất khẩu, tăng giá trị nông sản hàng hoá nh các giống lúa lai,
thuần chủng
Coi trọng việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài và
không ngừng nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật,
quản lý và công nhân lành nghề của ngành, trong 6 năm từ 1996 2001 đã mở
trên 730 lớp huấn luyện kỹ thuật sản xuất nông nghiệp và phòng chống thiên tai
cho trên 60.000 lợt ngời. Hàng năm từ Sở đến các đơn vị trong ngành đều có kế
hoạch đào tạo, bồi dỡng đề bạt các cán bộ lãnh đạo và tiếp nhận cán bộ trẻ từ hệ
thống đào tạo của các trờng, đã cử 218 lợt ngời đi dự các lớp đào tạo, bồi dỡng,
tham gia học tập ở trong và ngoài nớc.
4/ Quan hệ sản xuất trong nông nghiệp nông thôn đợc đổi mới, phát huy
mọi tiềm lực sản xuất của các thành phần kinh tế
Thực hiện Nghị quyết 06 của Bộ chính trị, trong 3 năm qua, Nam Định đã
triển khai tơng đối toàn diện các biện pháp phát huy vai trò của các thành phần
kinh tế bao gồm các doanh nghiệp Nhà nớc, các hợp tác xã
Khối doanh nghiệp Nhà nớc trong ngành đã triển khai thực hiện đổi mới,
sắp xếp và tổ chức lại một cách tích cực, khẩn trơng và có hiệu quả. Trong số 18
17doanh nghiệp trực thuộc ngành, có 7 doanh nghiệp trong diện đổi mới về hình
thức sở hữu. Đến nay đã hoàn thành cổ phần hoá đối với 2 doanh nghiệp chế
biến, thực hiện giao, bán, khoán đối với 3 doanh nghiệp dịch vụ.
Toàn tỉnh có 342 HTX gồm 313 HTX nông nghiệp, 19 HTX chuyên muối,
trong 5 năm 1996 2001 đã vợt qua những khó khăn thách thức của thời kỳ
chuyển đổi, tìm tòi, thể nghiệm các nội dung và bớc đi phù hợp. Với chủ trơng
ngành nghề và cơ sở hạ tầng. Để thực hiện các mục tiêu trên phải tiếp tục củng
cố quan hệ sản xuất, củng cố các HTX theo luật.
Đối với nông nghiệp phải khai thác triệt để tiềm năng đất đai, đa hệ số sử
dụng ruộng đất lên 2,3 2,35 lần/năm. Mở rộng diện tích vụ đông. Thực hiện
việc thâm canh làm tăng năng suất và chất lợng sản phẩm, đảm bảo an ninh lơng
thực thờng xuyên. Giữ mức sản xuất lơng thực bình quân mỗi năm trên triệu tấn
và lơng thực bình quân đầu ngời từ 500 kg trở lên.
Quy hoạch vùng lúa tập trung lúa hàng hoá và lúa đặc sản, phục vụ xuất
khẩu và tiêu dùng trong nớc. Tăng nhanh diện tích màu, cây công nghiệp và diện
tích rau màu vụ đông. Làm tốt việc cải tạo giống và áp dụng các biện pháp kỹ
thuật tiên tiến trong trồng trọt, bảo quản chế biến.
Phát triển chăn nuôi toàn diện, đa dạng. Cải tạo đàn giống để nâng cao chất
lợng thịt đáp ứng nhu cầu của thị trờng trong nớc và xuất khẩu. Chú trọng chăn
nuôi lợn, chuyển chăn nuôi từ phân tán, quy mô nhỏ sang chăn nuôi hộ là chính,
từng bớc phát triển tạo dựng đợc một số trang trại chăn nuôi theo phơng pháp
công nghiệp. Đảm bảo đủ giống tốt, thức ăn và công tác thú y cho chăn nuôi. Đa
sản lợng thịt năm 2005 lên 64 65 ngàn tấn, trong đó thịt lợn hơi xuất chuồng
55 ngàn tấn.
Tăng cờng và củng cố hệ thống dịch vụ nông nghiệp đặc biệt là dịch vụ thuỷ
nông, giống cây trồng, con nuôi, thú y, bảo vệ thực vật, điện, cơ khí nông
nghiệpchuyển đổi cơ cấu kinh tế ngành dến năm 2005 có tỉ trọng giá trị trồng
trọt chiếm 75 76%, chăn nuôi và dịch vụ chiếm 24 25%.
Từng bớc thực hiện dự án trồng rừng phòng hộ ven biển thuộc các huyện
Giao Thuỷ, Hải Hậu và Nghĩa Hng, nâng diện tích rừng trồng hiện có khoảng
6.000 ha lên 12.000 ha. Tích cực trồng cây xanh cảnh quan và cải tạo vờn tạp
thành vờn cây ăn quả trên khu dân c, ven đờng giao thông, khu vực thị trấn, thị
tứ. Phát huy lợi thế của vùng kinh tế biển và tiềm năng các vùng nớc, nguồn lao
động ng nghiệp để phát triển đồng bộ vùng kinh tế biển trên tất cả các lĩnh vực
khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ, xây dựng quy hoạch vùng nuôi trồng
- cây rau đậu: 18.050 ha
4- Năng suất lúa cả năm: 120 tạ/ha trở lên
5- Sản lợng lơng thực: 950.000 tấn trở lên
Trong đó: - sản lợng thóc: 940.000 tấn trở lên
- sản lợng ngô: 9.860 tấn
6- Giá trị thu nhập 1 ha canh tác: trên 32 triệu đồng
7- Tổng đàn lợn: 670.000 con
- trọng lợng thịt hơi xuất chuồng: 57.000 tấn
- thịt lợn xuất khẩu: 6.500 tấn
8- Diện tích rừng tập trung: 352 ha
9- Đào tạo bồi dỡng cán bộ: 1.350 học viên
10- Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản: 5 triệu USD
11- Vốn đầu t xây dựng cơ bản: 247,27 tỉ đồng
12- Vốn nghiên cứu khoa học công nghệ: 500,0 triệu đồng
20Phần thứ hai: tổng quan về chuyên đề thực tập
I/ Báo cáo về chuyên đề thực tập
Nam Định là một tỉnh nông nghiệp, hơn 80% dân số sống ở khu vực nông
thôn. Những năm gần đây sản xuất nông nghiệp có tốc độ tăng trởng khá và theo
hớng đa dạng hoá sản phẩm, tiến tới sản xuất hàng hoá, đời sống nông dân đã có
nhiều cải thiện.Tuy nhiên Nam Định nói riêng và cả nớc nói chung vẫn còn
nhiều khó khăn trớc mắt:
- Bình quân diện tích thấp 550 m
2
/ ngời và ngày càng có xu hớng giảm.
- Lao động d thừa việc làm thiếu, tỉ lệ lao động ở nông thôn thiếu việc
làm từ 30 40%, trong khi đó hàng năm có thêm hàng vạn ngời đợc bổ
xung vào lực lợng lao động
là việc làm rất cần thiết.
II/ Báo cáo tổng quan về các tài liệu nghiên cứu
Làng nghề Việt Nam đã có từ rất lâu đời, từ thế kỷ 13, 14 nớc ta đã có nhiều
sản phẩm tiểu thủ công nghiệp nổi tiếng.Tác phẩm Nông nghiệp Việt Nam bớc
vào thế kỷ 21 của Giáo s Bùi Huy Đáp và Giáo s Nguyễn Điền xuất bản năm
1998, trong tác phẩm đã đề cập đến sự tăng trởng của sản xuất lơng thực, những
chuyển biến tích cửc trong sản xuất lơng thực từ nhập khẩu sang xuất khẩu,
những thành tựu bớc đầu và triển vọng Công nghiệp hoá nông nghiệp. Trong tác
phẩm cũng nghiên cứu đến sự phục hồi và phát triển các ngành nghề, làng nghề
truyền thống gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn.
Luận văn tốt nghiệp của Lơng Thị Lan, sinh viên khoá 35, khoa Kinh tế
nông nghiệp và phát triển nông thôn với đề tài Tác động của Quỹ quốc gia khôi
phục làng nghề truyền thống. Trong Luận văn của chị Lơng Thị Lan đã nói đến
sự cần thiết phải khôi phục làng nghề truyền thống, vị trí và vai trò của làng nghề
trong nền kinh tế, văn hoá, xã hội. Trong tác phẩm cũng nói đến kế hoạch đầu t
của Quỹ quốc gia trong việc khôi phục và phát triển làng nghề.
Tác phẩm Bảo tồn và phát triển các làng nghề trong quá trình CNH- HĐH
đất nớc của TS. Dơng Bá Phợng xuất bản 2001 đã đề cập đến vai trò của làng
nghề trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Tác
giả đa ra những lí luận về việc bảo tồn và phát triển các làng nghề, những biện
pháp để bảo tồn và phát triển làng nghề.
Trong Báo cáo đánh giá thực trạng và định hớng phát triển ngành nghề nông
thôn Nam Định (tháng 4/2001) đã nêu lên hiện trạng của ngành nghề nông thôn
Nam Định với những số liệu về tổng số làng nghề, số lao động, cơ cấu làng
nghề, thu nhập, giá trị sản xuất, về cơ sở vật chất của làng nghề, chủng loại và
chất lợng hàng hoá, thị trờng tiêu thụ Đồng thời trong đó cũng nêu lên những
khó khăn còn tồn đọng, những định hớng và giải pháp phát triển ngành nghề.
Quyết định của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành các chính sách
khuyến khích phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
Trong đó có quy định về tiêu chí xác định làng nghề, chủ trơng phát triển ngành
gắn liền với nó là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH HĐH.
Khôi phục, phát triển làng nghề truyền thống và hình thành làng nghề mới rất
phù hợp với dịnh hớng đó. Bởi vì làng nghề truyền thống là một tế bào góp phần
làm nên CNH HĐH. Làng nghề truyền thống có thể kết hợp với đại công
nghiệp sản xuất ra một lợng tổng sản phẩm lớn cho nhu cầu xã hội, đáp ứng kịp
thời những nhu cầu đa dạng, muôn vẻ của đời sống, của kinh tế thị trờng, có khả
năng thu hút nhiều lao động, góp phần tăng thu nhập quuốc dân và ngân sách
Nhà nớc, phát triển Văn hoá - Kĩ thuật, khắc phục những mâu thuẫn giữa dân số
và lao động, cách biệt giữa miền núi và miền xuôi, giữa thành thị và nông thôn.
Làng nghề vừa là kết quả là điều kiện của quá trình tập trung hoá và phân công
lao động ở nông thôn. Đây vừa là nội dung của CNH, vừa là nội dung của việc
phát triển kinh tế lãnh thổ trong khu vực.
Nam Định là một tỉnh có nhiều làng nghề và có truyền thống lịch sử phát
triển lâu đời, vì vậy phát triển làng nghề là một hớng đi rất đúng đắn cho sự
nghiệp phát triển CNH HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Hoàng Văn Định và các
cô chú trong Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giúp đỡ em trong quá
trình hoàn thành báo cáo này.
24PHần thứ nhất: cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của sở nông nghiệp & ptnt tỉnh
nam định 3
II/ Những kết quả đạt đợc trong những năm gần đây 16
1/ Nông nghiệp đang từng bớc chuyển sang sản xuất hàng hoá 16
III/ Phơng hớng nhiệm vụ kế hoạch những năm sắp tới 18
1/ Quan điểm, mục tiêu và phơng hớng chung 18
Phần thứ hai: tổng quan về chuyên đề thực tập 21
I/ Báo cáo về chuyên đề thực tập 21