Thực trạng kinh tế trang trại và HTX NN tại khu vực ngoại thành Hà Nội - Pdf 28

sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
Báo cáo tổng hợp đề tài
Nghiên cứu những nhân tố mới tác động đến quá
trình phát triển kinh tế trang trại và hợp tác xã ở
ngoại thành Hà Nội
H Nội 12 2005
Mục Lục
Mở đầu .................................................................................................. 5
1. Sự cần thiết phải tiến hành nghiên cứu ......................................... 5
2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc ..................................... 5
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nớc .................................................... 5
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nớc ..................................................... 6
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ....................................................... 8
4. Phơng pháp nghiên cứu và các biện pháp tổ chức nghiên cứu .... 8
4.1. Phơng pháp nghiên cứu .................................................................. 8
4.2. Các biện pháp tổ chức nghiên cứu ................................................. 8
5. Kết cấu của đề tài ............................................................................. 9
Chơng 1: Cơ sở lý luận về các nhân tố mới thúc đẩy kinh tế trang
trại và HTX NN phát triển ....................................................................... 10
1. Một số vấn đề lý luận về kinh tế trang trại và kinh tế hợp tác xã ....
10
1.1. Một số vấn đề lý luận về kinh tế trang trại .................................. 10
1.2. Lý luận về hợp tác xã nông nghiệp .............................................. 18
2. Các nhân tố mới và sự tác động đến kinh tế trang trại và HTX NN
phát triển ..................................................................................................... 24
2.1. Nhân tố về môi trờng kinh tế xã hội (hệ thống cơ chế chính
sách) ............................................................................................ 25
2.2. Nhân tố về khoa học công nghệ .............................................. 29
2.3. Nhân tố về công nghiệp hoá, đô thị hoá ...................................... 34
2.4. Nhân tố về nguồn nhân lực .......................................................... 38
2.5. Nhân tố về hội nhập kinh tế ......................................................... 40

1.3. Định hớng khai thác các nhân tố mới .......................................... 97
2. Các giải pháp phát huy những nhân tố mới ............................... 100
2.1. Giải pháp về đất đai .................................................................... 101
2.2. Giải pháp về lao động ................................................................ 105
2.3. Giải pháp về đầu t và tín dụng ................................................... 107
2.4. Giải pháp khuyến khích chuyển giao và áp dụng khoa học công
nghệ mới vào sản xuất, chế biến nông lâm sản.......................... 110
2.5. Giải pháp hỗ trợ và phát triển thị trờng nông sản ...................... 114
2.6. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ................................... 118
2.7. Đổi mới và hoàn thiện kinh tế hợp tác trong nông nghiệp theo hớng
đa dạng hoá loại hình, tự nguyện, phù hợp với tính chất và trình độ
của lực lợng sản xuất.................................................................. 123
2.8. Tiếp tục khuyến khích phát triển kinh tế trang trại .................... 126
Kết luận và kiến nghị ...................................................................... 128
D anh mục tài liệu tham khảo ......................................................... 131
4
1- Tên đề tài: nghiên cứu những nhân tố mới tác động đến quá trình phát
triển kinh tế trang trại và Hợp tác xã nông nghiệp ở ngoại thành hà nội (Quyết
định số 204/2004/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội ngày 31/ 12/ 2004)
Mã số đề tài: 01C-05/06-2005-1
2- Thuộc chơng trình: Nghiên cứu khoa học công nghệ và các giải pháp quản
lý kinh tế nhằm phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững và kinh tế ngoại thành
(Mã số: 01C-05)
3- Cơ quan đợc giao kế hoạch: Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội
Địa chỉ: 48 Đoàn Trần Nghiệp - Hà Nội
Điện thoại: 9761089
4- Cơ quan thực hiện đề tài: Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội
Địa chỉ: 48 Đoàn Trần Nghiệp - Hà Nội
Điện thoại: 9761089
5- Chủ nhiệm đề tài: Trần Ngọc Cuông Điện thoại: 9761089

ngoại thành nói riêng đã xuất hiện và phát huy tác dụng tích cực. Nhờ đó, kinh tế
xã hội ngoại thành Hà Nội đã có những bớc chuyển biến rất đáng khích lệ. Tuy
nhiên cũng giống nh các địa phơng khác trong cả nớc, việc khai thác những tác
động tích cực của các nhân tố mới mang tính tự phát, hiệu quả cha cao.
Để giúp cho UBND Thành phố phân tích và đánh giá đúng các nhân tố tác
động đến sự phát triển của HTX NN và trang trại sau 20 năm đổi mới (1986-2005),
nhất là những năm 2000 2004, từ đó có chính sách điều chỉnh phù hợp để phát
triển HTX NN và trang trại, Sở Nông nghiệp và PTNT đề xuất nghiên cứu đề tài
khoa học: Nghiên cứu những nhân tố tác động đến quá trình phát triển kinh tế
trang trại và Hợp tác xã nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội là cần thiết.
2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nớc
Trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển hết sức mạnh mẽ, việc nghiên
cứu quá trình áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất và
đời sống là công việc có tính chất thờng kỳ ở nhiều nớc trên thế giới, nhất là ở
6
những nớc có sự chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trờng
nh ở nớc ta. Những nghiên cứu có tính tổng kết nh vậy không chỉ đợc thực hiện ở
từng nớc mà còn đợc thực hiện bởi những tổ chức trực thuộc Liên hiệp quốc hoặc
các Viện nghiên cứu ở các trờng đại học danh tiếng trên thế giới. Nhiều nghiên cứu
của các nhà khoa học đã không chỉ là tài liệu quan trọng cho các nhà quản lý hoạch
định các chính sách mà còn trở thành giáo trình, tài liệu phục vụ cho nghiên cứu và
giảng dạy ở các trờng đại học. Ví dụ: Cuốn Kinh tế học cho thế giới thứ ba của
Michael P.Todaro, đợc viết từ những đánh giá thực tiễn phát triển kinh tế ở các nớc
chậm phát triển của hầu hết các nớc trên hành tinh đã trở thành tài liệu tham khảo ở
các trờng đại học ở nớc ta.
Nhiều vấn đề của thực tiễn đã đợc tổng kết, trong đó việc phân tích những
nhân tố mới tác động đến sự phát triển, nhất là sự chuyển đổi của các nền kinh tế đã
đợc đề cập. Những đánh giá về chuyển biến kinh tế, trong đó có xem xét đến sự
biến đổi về môi trờng pháp lý của các nớc, nhất là những nớc kinh tế kém phát triển

dần phát triển thành các trang trại. Về phía các HTXNN, đó là quá trình chuyển từ
mô hình HTX sản xuất tập trung sang mô hình HTX làm dịch vụ phục vụ kinh tế hộ
nông dân. Quá trình biến đổi đó đã từng bớc làm thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn,
nhng cũng đang gặp những trở ngại do các nhân tố mới mới đợc khai thác một cách
tự phát, cha thấy rõ các xu hớng tác động của chúng.
Đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu chung về các thành phần kinh tế
(kinh tế tập thể, kinh tế t bản t nhân trong nông nghiệp) hoặc nghiên cứu sâu về các
HTXNN, trang trại trong cả nớc và trên địa bàn Hà Nội. Các công trình nghiên cứu
này giúp chúng ta nắm đợc cả về lý luận và thực tiễn về HTX NN và trang trại,
những nghiên cứu tập trung đó đã làm rõ về vai trò, vị trí, những đặc trng về các
loại hình, chỉ ra sự cần thiết và xu hớng phát triển của chúng. Nhờ nghiên cứu đó,
những văn bản chính sách vĩ mô đã đợc ban hành, đã mở ra những môi trờng kinh
tế, pháp lý cho các loại hình kinh tế trong nông nghiệp phát triển. Ví dụ: Công trình
nghiên cứu của Đại học kinh tế quốc dân về thực trạng và giải pháp phát triển kinh
tế trang trại đã giúp Chính phủ có những luận cứ để ban hành Nghị quyết 03/2000
về phát triển kinh tế trang trại. Các nghiên cứu của Viện nghiên cứu quản lý Trung
ơng, Ban kinh tế Trung ơng và một số Viện nghiên cứu, trờng đại học về Hợp tác
xã, về cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc đã giúp Đảng và Chính phủ có những
Nghị quyết về các vấn đề này.
Tuy nhiên hầu hết các nghiên cứu chỉ tập trung vào phân tích các HTXNN và
trang trại với t cách là đối tợng nghiên cứu mà cha có công trình nghiên cứu sâu về
các yếu tố (thuộc về quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất) ảnh hởng, tác động tới
việc phát triển của hai đối tợng này nói chung, trên địa bàn Hà Nội nói riêng. Vì
8
vậy, việc khai thác những tác động tích cực do những nhân tố này mang lại còn hạn
chế.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Xác định những nhân tố tác động đến quá trình phát triển kinh tế trang
trại và hợp tác xã nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội.
3.2. Đề xuất những định hớng, giải pháp để phát huy những nhân tố mới trong

các cuộc toạ đàm nội bộ, các cuộc hội thảo về các vấn đề thuộc đối tợng nghiên cứu
của đề tài.
5. Kết cấu của đề tài
N
goài lời mở đầu, kết luận và kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo đề tài
đợc kết cấu thành 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về các nhân tố mới thúc đẩy kinh tế trang trại và HTX
NN phát triển
Chơng 2: Tác động của các nhân tố mới tới kinh tế trang trại và HTX NN khu
vực ngoại thành Hà Nội
Chơng 3: Định hớng và các giải pháp phát huy những nhân tố mới để thúc đẩy
kinh tế trang trại và HTX NN phát triển
10
Chơng 1
Cơ sở lý luận về các nhân tố mới thúc đẩy kinh tế trang trại và HTX NN phát
triển
1. Một số vấn đề lý luận về kinh tế trang trại và kinh tế hợp tác xã
1.1. Một số vấn đề lý luận về kinh tế trang trại
1.1.1. Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại
- Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại: Hiện nay, trong các tài liệu
nghiên cứu, trang trại và kinh tế trang trại đợc nhìn nhận dới nhiều quan điểm khác
nhau, nhng chúng đều có những điểm chung nh sau:
+ Trang trại là một cơ sở sản xuất- kinh doanh hàng hoá trong nông, lâm, ng
nghiệp. Có nguồn gốc hình thành và phát triển từ kinh tế nông hộ nhng ở vào giai
đoạn có trình độ tổ chức quản lý sản xuất hàng hoá cao hơn. Khai thác và sử dụng
các nguồn lực kinh tế ở địa phơng (đất đai, vốn, lao động, ứng dụng khoa học công
nghệ). Hoạt động sản xuất- kinh doanh luôn gắn liền với nền kinh tế thị trờng.
Nguồn gốc sở hữu của trang trại thuộc thành phần kinh tế t nhân là chủ yếu,
song do sự tác động của kinh tế thị trờng và xu thế hội nhập quốc tế nên nó ngày
càng mở rộng ra nhiều hình thức sở hữu, từ một thành phần kinh tế đến nhiều thành

tự cấp tự túc. Đây là điểm cơ bản của trang trại trong điều kiện kinh tế thị trờng so
với các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp tập trung trớc đây.
+ Thứ t, t liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể
độc lập. Đây là điểm khác biệt giữa trang trại với một số hộ công nhân nông, lâm
trờng tổ chức hoạt động kinh doanh trên cơ sở nhận khoán vờn, rừng của nông lâm
trờng. Khi đó họ tổ chức sản xuất dựa trên cơ sở t liệu sản xuất chủ yếu thuộc nông,
lâm trờng.
+ Thứ năm, trang trại hoàn toàn tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
từ lựa chọn phơng hớng sản xuất, quyết định kỹ thuật và công nghệ.. Đến tiếp cận
thị trờng, tiêu thụ sản phẩm, v.v...
Đặc trng này là hệ quả tất yếu của đặc trng trên, vì vậy nó cũng cho phép
phân biệt rõ hơn giữa trang trại và hộ công nhân trong các nông, lâm trờng đang
trong quá trình chuyển đổi.
+ Thứ sáu, chủ trang trại là ngời có ý chí và có năng lực tổ chức quản lý, có
kinh nghiệm và kiến thức nhất định về sản xuất kinh doanh nông nghiệp và thờng là
ngời trực tiếp quản lý trang trại.
12
+ Thứ bảy, tổ chức quản lý sản xuất của trang trại tiến bộ hơn, trang trại có
nhu cầu cao hơn nông hộ về ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và thờng xuyên tiếp cận thị
trờng.
Cần phân biệt trang trại với kinh tế trang trại: Đây là 2 khái niệm khác nhau:
Trang trại là nơi kết hợp các yếu tố vật chất của sản xuất và là chủ thể của các quan
hệ kinh tế. Ngoài mặt kinh tế, còn có thể nhìn nhận trang trại từ mặt xã hội và môi
trờng.
Về mặt xã hội: Trong trang trại có các quan hệ xã hội đan xen nhau nh quan
hệ chủ trang trại với ngời làm thuê, quan hệ giữa các thành viên trong gia đình chủ
trang trại (với t cách tế bào xã hội).
Về mặt môi trờng: trang trai là không gian sinh thái, trong đó diễn ra các
quan hệ sinh thái đa dạng.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, trang trại mang đầy đủ những đặc trng nêu

Đối với trang trại chăn nuôi: Chăn nuôi đại gia súc trâu, bò nếu để lấy sữa
phải có thờng xuyên từ 10 con trở lên; chăn nuôi lấy thịt phải có thờng xuyên từ 50
con trở lên. Chăn nuôi gia súc lợn, dê: Chăn nuôi sinh sản phải có thờng xuyên đối
với lợn 20 con trở lên; đối với dê cừu từ 100 con trở lên. Chăn nuôi gia cầm: gà, vịt,
ngan, ngỗng, có th ờng xuyên từ 2.000 con trở lên (không tính số đầu con dới 7
ngày tuổi)
Trang trại nuôi trồng thuỷ sản: diện tích mặt nớc để nuôi trồng thuỷ sản có từ
2 ha trở lên (riêng đối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1 ha trở lên)
Đối với các loại sản phẩm nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có tính chất
đặc thù nh: trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thuỷ sản và thuỷ đặc
sản thì tiêu chí xác định là gía trị sản lợng hàng hoá 40 triệu đồng trở lên .
Đối với trang trại sản xuất tổng hợp là trang trại có nhiều loại sản phẩm hàng
hoá của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thì tiêu chí xác định là giá trị
sản lợng hàng hoá, dịch vụ bình quân 1 năm.
Những hộ tuy quy mô sản xuất nhỏ hơn quy định nhng đạt giá trị hàng hoá
bình quân từ 40 triệu đồng trở lên và ngợc lại những trang trại tuy cha đạt mức giá
trị hàng hoá trên vẫn đợc công nhận là trang trại.
1.1.3. Vai trò của trang trại và kinh tế trang trại
14
Trong nền kinh tế thế giới, trang trại (mà chủ yếu là trang trại gia đình) là một
hình thức tổ chức sản xuất có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống nông nghiệp
của mỗi nớc. ở các nớc phát triển, trang trại gia đình có vai trò to lớn và có ý nghĩa
quyết định trong sản xuất nông nghiệp, sản xuất ra tuyệt đại bộ phận nông sản
phẩm cho xã hội.
ở nớc ta, kinh tế trang trại mặc dù mới phát triển trong những năm gần đây nh-
ng có vị trí quan trọng và đã thể hiện vai trò tích cực cả về kinh tế, xã hội và môi tr-
ờng.
- Về kinh tế, các trang trại góp phần tích cực phát triển các loại cây trồng vật
nuôi có giá trị kinh tế cao, khắc phục dần tình trạng sản xuất phân tán, manh mún.
Phát triển trang trại gắn liền với việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn

trang trại. Sau khi các trang trại đợc hình thành, các trang trại tiếp tục quá trình
tích tụ và tập trung các yếu tố sản xuất nhằm mở rộng sản xuất, đầu t chiều sâu,
ứng dụng những tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất, nâng cao hiệu quả sản
xuất để đứng vững trong kinh tế thị trờng.
Nội dung tích tụ và tập trung các yếu tố sản xuất trong trang trại, trớc hết là
tích tụ về vốn, nhất là các chủ trang trại ở phía Bắc nguồn vốn tự có ban đầu rất
hạn hẹp cho nên các chủ trang trại đã bằng nhiều cách để tăng tích luỹ vốn, nh
lấy ngắn nuôi dài, lấy công làm lãi. Ngoài nguồn vốn tự có, các chủ trang trại đã
tạo thêm nguồn vốn bằng cách huy động vốn của bạn bè, thân nhân, vay các tổ
chức tín dụng vào phát triển trang trại. Những nơi có điều kiện, nói chung các
trang trại vẫn có xu hớng mở rộng quy mô diện tích để phát triển sản xuất. Song
xu hớng tích tụ và tập trung các yếu tố sản xuất trong trang trại là có tính quy
luật ở các nớc trong khu vực và thế giới. ở nớc ta xu hớng này cũng đã diễn ra
nhng còn chậm do thời gian hình thành các trang trại cha dài.
- Xu hớng thứ hai: sản xuất của các trang trại từng bớc đi vào chuyên môn
hóa góp phần hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hóa lớn.
Đặc trng cơ bản của kinh tế trang trại là sản xuất hàng hóa trong quá trình
hình thành và phát triển, các trang trại đều lựa chọn một số loại nông, lâm và thuỷ
sản hàng hóa chủ yếu cho từng trang trại. Để đạt đợc mục tiêu dó tuỳ thuộc điều
kiện cụ thể của từng trang trại mà có bớc đi phù hợp, nhng cuối cùng các trang trại
đều hớng vào sản xuất một vài, ba loại sản phẩm hàng hóa trong đó có một sản
phẩm hàng hóa chính phù hợp với quy hoạch và phát triển sản xuất hàng hóa của
vùng. Xu hớng sản xuất chuyên môn hóa của trang trại, biểu hiện ở chỗ:
Trên cơ sở phân vùng quy hoạch của cả nớc, của từng vùng, các trang trại bố
16
trí sản xuất sản phẩm hàng hóa thứ 1 của mình phù hợp với quy hoạch và lựa chọn
một vài loại sản phẩm hàng hóa khác, một mặt có giá trị cao phù hợp với yêu cầu
thị trờng và điều kiện sản xuất của trang trại, mặt khác tránh rủi ro về thiên tai và
rủi ro do biến động thị trờng.
Cùng với việc lựa chọn các loại sản phẩm hàng hóa nêu trên, các trang trại cần

kết với các trang trại và các tổ chức khác để thực hiện, nh xây dựng hệ thống kênh
mơng, đờng giao thông, cơ sở chế biến nông sản, tiêu thụ nông sản v.v... Các trang
trại liên kết lại để xây dựng hợp tác xã, hợp tác xã chuyên lo các khâu dịch vụ kỹ
thuật cho các trang trại. Trên cơ sở hợp tác sẽ tạo điều kiện cho các trang trại phát
triển sản xuất hàng hóa đem lại hiệu quả cao hơn.
Đối với Hà Nội: Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, vắn hoá của cả nớc.
Trong lĩnh vực kinh tế, tuy nông nghiệp chiếm vị trí hết sức khiêm tốn, nhng có vai
trò hết sức quan trọng. Trong nông nghiệp kinh tế trang trại đã phát triển với các
hình thức đa dạng và với các xu hơng chủ yếu sau:
- Xu hớng thứ nhất: các trang trại đợc hình thành từ trên cơ sở đợc giao đất
trống, đồi trọc, trên các vùng khai hoang tập trung v.v...
Đến những năm cuối của thập kỷ 80, Hà Nội có diện tích lớn đất rừng cha đợc
giao. Quá trình giao đất đã góp phần hình thành nhiều trang trại có quy mô lớn,
trong đó có các trang trại có trên 20 ha.
- Xu hớng thứ hai: các trang trại đợc hình thành trên cơ sở giao đất khoán vờn
cây ổn định và lâu dài cho hộ công nhân, công chức và các hộ nông dân trong vùng
thuộc các doanh nghiệp nông lâm nghiệp Nhà nớc để phát triển nông lâm nghiệp
hàng hóa theo mô hình kinh tế trang trại.
Lâm trờng Sóc Sơn là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc UBND Huyện Sóc
Sơn (trớc thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội). Trong quá trình quản lý đã tiến
hành giao khoán cho các hộ công nhân của Lâm trờng, từ đây hình thành nên các
trang trại lâm nghiêp (lâm trại).
- Xu hớng thứ ba: các trang trại đợc hình thành trên cơ sở nhận thầu diện tích
mặt nớc các hồ đầm lớn trong nội đồng hoặc diện tích đất công ích, đất khó giao
theo Nghị định 64/CP của Chính phủ.
Những diện tích này đợc chính quyền địa phơng tiến hành khoán thầu với thời
hạn 5 năm. Các trang trại cũng đã đợc hình thành từ nguồn quỹ đất này.
1.2. Lý luận về hợp tác xã nông nghiệp
1.2.1. Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp
18

công việc kinh doanh có hiệu quả nhất theo những nguyên tắc của HTX. HTX là tổ
19
chức kinh tế mang tính xã hội, trong đó yếu tố con ngời đợc nhấn mạnh, chứ không
phải yếu tố vốn.
Căn cứ đặc điểm phát triển kinh tế, văn hóa của đất nớc, Luật HTX của Việt
Nam năm 2003 đã đa ra khái niệm HTX ngay tại Điều đầu tiên, làm nền tảng cho
những quy định tiếp theo:
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân
(sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp
sức lập ra theo quy định của luật HTX để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã
viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất,
kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế -
xã hội của đất nớc.
- Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp: Nếu phân loại HTX theo ngành kinh tế,
ta có các HTX Nông nghiệp, HTX Công nghiệp, HTX Thơng mại, HTX Tín dụng
(Quỹ tín dụng) . Trong phạm vi đề tài, chúng ta chỉ nghiên cứu về HTX nông
nghiệp (HTXNN).
HTX NN là những HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nhng do đặc
điểm nông nghiệp thờng gắn liền với nông thôn. Vì vậy những hoạt động của HTX
NN không chỉ gói gọn trong lĩnh vực nông nghiệp mà còn mở rộng sang các lĩnh
vực khác để phục vụ nhu cầu dân c trên địa bàn. Đối tợng phục vụ của những hoạt
động này cũng chính là xã viên HTX, dân c trong khu vực. Từ những vấn đề đã
trình bày ở trên, có thể định nghĩa HTX NN nh sau:
Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia
đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự
nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của luật HTX để phát huy sức mạnh
tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các
hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản
phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và kinh doanh các ngành nghề khác
ở nông thôn.

đối với các HTX có trách nhiệm hữu hạn và các điều khoản quy định đối với các
HTX có trách nhiệm vô hạn. Luật HTX của Việt Nam chỉ quy định hình thức HTX
có trách nhiệm hữu hạn trong sản xuất, kinh doanh.
- Phân theo hình thức pháp lý
+ HTX có đăng ký là loại hình chịu sự điều chỉnh của Luật HTX
21
+ Các hình thức kinh tế có tính chất HTX hoạt động theo luật dân sự hay các
luật pháp khác.
ở Cộng hòa liên bang Đức, các nhóm hợp tác trong chế biến nông sản hoạt
động theo Luật dân sự. ở Việt Nam, các tổ hợp tác cũng đợc điều chỉnh theo Luật
dân sự.
- Phân theo mục tiêu: có HTX đơn mục tiêu, HTX đa mục tiêu nh trờng hợp
của Nhật Bản.
+ HTX đơn mục tiêu: là HTX đợc tổ chức cho từng nhóm sản phẩm hoặc lĩnh
vực cụ thể và xã viên chỉ bao gồm những ngời mà hoạt động sản xuất kinh doanh
của họ có liên quan đến sản phẩm hay dịch vụ đó.
+ HTX đa mục tiêu: là loại hình HTX NN có phạm vi hoạt động không hạn
chế trong một loại sản phẩm hay một lĩnh vực hoạt động cụ thể mà liên quan đến
nhiều loại sản phẩm, lĩnh vực kinh doanh trong nông nghiệp, nông thôn.
Nhiều nớc khác không phân biệt hai loại hình này. Tuy nhiên trong thực tế vẫn
có những HTX loại này.
- Phân theo chức năng kinh doanh: có HTX dịch vụ và HTX sản xuất
+ HTX dịch vụ là loại hình HTX thực hiện chức năng làm dịch vụ cho các
thành viên và các đối tợng khác. Đây là loại hình phổ biến hiện nay không chỉ ở các
nớc trên thế giới mà cả ở Việt Nam.
+ HTX sản xuất là loại hình HTX tập trung ngời lao động để cùng sản xuất
kinh doanh. Loại hình này không phổ biến nhng cũng có vai trò quan trong ở một
số nớc nh Israel hoặc các nớc XHCN trớc đây.
1.2.3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX NN
Kế thừa và phát triển các quy định của Luật HTX năm 1996 và Liên minh hợp

không thể không liên kết lại trớc những diễn biến phức tạp, bất ngờ của điều kiện tự
nhiên; trớc sự chèn ép của các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực cung ứng vật t kỹ
thuật và tiêu thụ sản phẩm . Sự liên kết tự nhiên đó đã gắn bó những ng ời sản xuất
nhỏ trong các tổ chức HTX tùy theo yêu cầu sản xuất của họ.
A.V.Traianốp đa ra luận điểm về mối quan hệ phân công hợp tác giữa HTX và
kinh tế gia đình. Khi nông dân vợt ra khỏi kinh tế nửa tự cung tự cấp, anh ta bắt đầu
cảm thấy sự chật hẹp của mảnh đất riêng và sự cần thiết của tín dụng, kỹ thuật và
23
công nghệ tiến bộ. Nhng mặt khác các quá trình thuần túy sinh học trong trồng trọt
cũng nh trong chăn nuôi lại đòi hỏi sự chăm sóc của từng cá nhân. Điều đó hạn chế
sự phát triển theo chiều rộng của kinh tế hộ nông dân. HTX ra đời và phát triển
không phá vỡ kinh tế gia đình mà tách dần một số công việc, một số lĩnh vực mà
nếu làm ở gia đình thì không có lợi bằng HTX.
Sự tách rời diễn ra trớc hết và phổ biến là ở những khâu, những quá trình cách
xa công việc trực tiếp của ngời nông dân với sinh vật (cây trồng, vật nuôi). Theo
Ông, nên tập trung hóa tối thiểu ở những quá trình sinh học, từng bớc tăng mức tập
trung ở các lĩnh vực có liên quan từ gần đến xa nh những khâu lu thông, dịch vụ kỹ
thuật, chế biến nông sản .
A.V.Traianốp chứng minh rằng mỗi ngành có một giới hạn tối u cần thiết. Khi
giới hạn tối u vợt quá khuôn khổ của kinh tế gia đình thì nông dân có thể phá vỡ nó
và tìm cách hợp tác với nhau để đạt tới giới hạn tối u mới. Khác với sản xuất công
nghiệp, sản xuất nông nghiệp không có khả năng vô hạn tập trung theo chiều sâu
nên chỉ có thể tập trung theo chiều rộng từ quá trình này đến quá trình khác. Ngời
nông dân trong khi vẫn là ngời chủ và ngời lao động sẽ đi tới chỗ liên kết các quá
trình và các ngành tách rời nhau, cùng nhau mua sắm t liệu sản xuất, cải tạo đất đai,
sử dụng máy móc, tiêu thụ sản phẩm . Toàn bộ hệ thống đó dần dần biến thành
một hệ thống kinh tế hợp tác trong nông thôn. Quá trình hợp tác hóa phát triển theo
con đờng dần dần tớc đi của các hộ nông dân những chức năng và thao tác nào đem
lại hiệu quả kém hơn so với HTX. HTX sẽ tớc đi của các hộ nông dân riêng lẻ
những quá trình lu thông để thành lập các HTX tiêu thụ cung ứng, tớc đi khâu sơ

hỗ trợ, tơng trợ cho xã viên của mình một cách lâu dài, toàn diện và tốt hơn.
Nh vậy sự phát triển kinh tế HTX là một tất yếu, là một điều kiện để duy trì và
phát triển bản thân các HTX. Mặt khác, là một chủ thể của nền kinh tế, sự phát
triển kinh tế HTX còn góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế nông nghiệp
và nông thôn, đặc biệt là nông nghiệp, nông thôn nớc ta hiện nay.
2. Các nhân tố mới và sự tác động đến kinh tế trang trại và HTX NN phát triển
V
ề thực chất, các nhân tố mới tác động đến sự phát triển kinh tế chính là các
nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế. Những nhân tố ảnh hởng đợc coi là
nhân tố mới với 2 điều kiện cơ bản sau:
- Nó xuất hiện hoàn toàn mới, ví dụ: Từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung chuyển
sang kinh tế thị trờng việc điều hành nền kinh tế thông qua hệ thống văn bản pháp
luật và các chính sách kinh tế da trên cơ sở sử dụng các đòn bảy kinh tế. Hay từ
một nớc sản xuất khép kín, tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới, trớc hết là
các tổ chức thơng mại quốc tế (WTO), hay các tổ chức thơng mại khu vực.
25

Trích đoạn ảnh hởng của nguồn nhân lực tới sự phát triển của kinh tế trang trạ ảnh hởng của nhân tố hội nhập kinh tế tới sự phát triển của kinh tế Giải pháp về đất đai Giải pháp về lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status