THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG
HÀ NỘI
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Ngân hàng Ngoại thương ra đời trong thời kỡ hệ thống ngõn hàng của nước ta
cũn ở mức độ 1 cấp và chỉ thực hiện hoạt động ngoại thương là chủ yếu. Trong thời
gian này, tuy ngành ngân hàng chưa thực sự phát triển nhưng Ngân hàng Ngoại
thương cũng đó vượt qua khó khăn và đáp ứng đầy đủ các nhu cầu thiết yếu cho cuộc
kháng chiến của dân tộc thông qua việc mua vũ khí, đạn dược, thực phẩm của nước
ngoài để phục vụ cho chiến tranh ở miền Nam.
Cùng với ngành ngân hàng trong nước ngân hàng Ngoại thương cũng đó
cú những thay đổi mạnh mẽ khi Hội đồng bộ trưởng ra quyết định 53/HĐBT
chuyển hệ thống ngân hàng của chúng ta từ một cấp sang 2 cấp: Ngân hàng nhà
nước là cơ quan quản lý và cỏc ngõn hàng chuyờn doanh trực thuộc bao gồm Ngõn
hàng Cụng thương, Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn và Ngân hàng đầu tư phát triển.
Đây là một động lực lớn giúp cho Ngân hàng Ngoại thương có nhiều tự
chủ hơn trong việc điều hành và thực hiện hoạt động kinh doanh của mỡnh. Tiếp
tục thực hiện quỏ trỡnh cải cỏch của chớnh phủ đối với hệ thống ngân hàng, Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam được chuyển đổi thành ngân hàng thương mại quốc
doanh lấy tên là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam theo chỉ thị 503/CT ngày 14-
11-1990 của Hội đồng bộ trưởng. Tiếp đó 2 pháp lệnh mới đó được ban hành và
ngân hàng Ngoại thương từ vai trũ độc quyền về kinh doanh ngoại hối chuyển vào
môi trường tự do cạnh tranh với các ngân hàng thương mại trong nước và các chi
nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Mặc dù có nhiều bỡ ngỡ trong quá
trỡnh cạnh tranh nhưng với một nguồn vốn lớn, sự bảo hộ của Nhà nước và quá
trỡnh mở cửa của đất nước, Ngân hàng Ngoại thương đó dần dần từng bước vượt
qua các khó khăn xây dựng hỡnh ảnh của mỡnh trờn thị trường tài chính Việt Nam.
Với kết quả đó, năm 1993 Ngân hàng Ngoại thương đó được Nhà nước tặng
thưởng huân chương lao động hạng hai.
Nhận thức được rừ những khú khăn trong quá trỡnh mở cửa, Ngõn hàng
Ngoại thương đó khụng ngừng vươn lên trong canh tranh. Ngân hàng mạnh dạn
2005 chi nhánh ngân hàng Ngoại thương Hà Nội đó phỏt triển thành một hệ thống
vững mạnh bao gồm:
-4 chi nhỏnh cấp 2
-4 phũng giao dịch
-Quản lý vốn cổ phần tại cụng ty cổ phần đông xuân
Chi nhánh ngân hàng Ngoại thương Hà Nội là một trong những chi
nhánh hàng đầu của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với hệ thống cụng nghệ
thụng tin hiện đại cung cấp các dich vụ tự động hóa cao như:VCB ONLINE, thanh
toán điện tử liên ngân hàng, hệ thống máy rút tiền tự động ATM, thẻ ATM connect
24…hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu và mạng lưới đại lý trờn 1200 Ngõn
hàng tại 85 nước và vùng lónh thổ trờn thế giới, đảm bảo phục vụ tốt cỏc yờu cầu
của khỏch hàng trờn phạm vi toàn cầu.Ngõn hàng Ngoại thương được coi là ngân
hàng có hệ thống công nghệ thông tin hiện đại nhất Việt Nam.
Đặc biệt trong chính sách phát triển chi nhánh ngân hàng Ngoại thương Hà
Nội luôn chú trọng đào tạo đội ngủ cán bộ năng động, nhiệt tỡnh và tinh thụng
nghiệp vụ
Với phương châm luôn mang đến khách hàng sự thành đạt mục tiêu của
chi nhánh ngân hàng Ngoại thương Hà Nội là duy trỡ vai trũ ngõn hàng thương
mại hàng đầu ở Việt Nam và trở thành một ngân hàng quốc tế trong khu vực trong
thập kỷ tới. Ngân hàng Ngoại thương Ha Nội cam kết xõy dựng mụ hỡnh tổ chức
tiờn tiến theo cỏc chuẩn mực quục tế, đa dạng hóa hoạt động đi đầu về ứng dụng
công nghệ ngân hàng hiện đại nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng chất
lượng cao cho mọi thành phần kinh tế. Ngõn hàng Ngoại thương Hà nội sẽ giữ
vững niềm tin của đông đảo bạn hàng trong và ngoài nước.
2.3. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG HÀ NỘI
2.3.1. Chớnh sỏch & quy trỡnh quản lý rủi ro tớn dụng của ngõn hàng
ngoại thương Việt Nam
2.3.1.1. Chớnh sỏch tớn dụng của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Nguyờn tắc chung
+ có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả, phù
hợp với quy định của pháp luật
+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ, ngân hàng Nhà nước và ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Mức cho vay : không quy định cố định mức cho vay, giám đốc chi nhánh
tự quyết định mức cho vay theo nhu cầu và khả năng của khách hàng, theo khả
năng nguồn vốn của ngân hàng và quy định của pháp luật.
- Thời hạn cho vay : không quy định giới hạn tối đa về thời hạn cho vay,
được xác định dựa vào chu kỳ sản xuất, thời hạn thu hồi vốn của dự án, khả năng
nguồn vốn của ngõn hàng, thời hạn cho phộp sản xuất kinh doanh của khỏch hàng.
- Lói suất cho vay : ỏp dụng chớnh sỏch lói suất cho vay linh hoạt. Chi
nhánh tự đưa ra mức lói suất cú lợi cho mỡnh, hội sở chớnh chỉ quản lý thụng qua
cụng cụ lói suất cho vay vốn và các hướng dẫn không mang tính bắt buộc.
- Phương thức áp dụng lói suất cũng linh hoạt : ỏp dụng lói suất cố định
hay có điều chỉnh.
- Bảo đảm tiền vay : Ngân hàng Ngoại thương tự xem xét quyết định và tự
chịu trách nhiệm về quyết định của mỡnh trong việc lựa chọn biện phỏp bảo đảm
tiền vay nhằm giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất.
2.3.1.2. Quy trỡnh tớn dụng của ngõn hàng Ngoại thương Việt Nam
(Ban hành theo Quyết định số 90/QĐ- QLTD ngày 26 tháng 5 năm 2006
của Tổng giám đốc ngân hàng Ngoại thương Việt Nam)
A. Túm tắt quy trỡnh
1. Xác định giới hạn tín dụng
Bao gồm bốn bước cơ bản :
- Đề xuất giới hạn tín dụng : phũng quan hệ khỏch hàng thu thập mọi thụng
tin và hồ sơ tài liệu có liên quan đến khách hàng, đề xuất việc thiết lập mối quan hệ
theo quy định. Sau khi hoàn tất, cán bộ khách hàng chịu trách nhiệm lập thông báo
tác nghiệp chuyển cỏn bộ rủi ro rà soỏt và chuyển tiếp phũng quản lý nợ để thực
hiện nhập giữ liệu.
- Nhập giữ liệu vào hệ thống : Căn cứ các thông tin nêu tại thông báo tác
nghiệp và bộ hồ sơ đính kèm, phũng quản lý nợ chịu trỏch nhiệm nhập giữ liệu vào
hệ thống và lưu giữ hồ sơ vay an toàn.
- Rỳt vốn vay : sau khi tiếp nhận yờu cầu rỳt vốn vay từ khỏch hàng, phũng
quan hệ khỏch hàng thực hiện rỳt vốn vay, lập thụng bỏo đủ điều kiện rút vốn và
chuyển phũng quản lý nợ. Trường hợp hồ sơ rút vốn vay an toàn hợp lệ, phũng
quản lý nợ thực hiện mở tài khoản vay, ký xỏc nhận trờn giấy nhận nợ đồng thời
thông báo phũng kế toỏn để thực hiện giải ngân cho khách hàng.
Ngoài ra tuỳ tớnh chất của từng khoản vay, cấp cú thẩm quyền phê duyệt có
thể quyết định lựa chọn phũng/bộ phận chịu trỏch nhiệm kiểm tra thủ tục rỳt vốn
vay của khỏch hàng theo một trong ba cỏch sau:
Giao phũng quản lý nợ.
Giao phũng quan hệ khỏch hàng và phũng quản lý nợ.
Trỡnh cấp cú thẩm quyền phờ duyệt.
Cả ba trường hợp ngoại lệ nờu trờn phải được cấp cú thẩm quyền phê duyệt
cho vay chấp thuận và được nêu rừ như một điều kiện rút vốn tại thông báo tác
nghiệp đó được gửi trước đến phũng quản lý nợ .
- Quản lý, giỏm sỏt khoản vay/khỏch hàng vay : phũng quan hệ khỏch
hàng chịu trỏch nhiệm nắm cỏc thụng tin liờn quan đến khách hàng vay, kiểm tra
việc sử dụng vốn vay của khách hàng định kỳ/đột xuất. Mọi bất thường trong quá
trỡnh theo dừi giỏm sỏt khỏch hàng phũng quan hệ khỏch hàng phải phản ỏnh với
phũng quản lý rủi ro biết và cựng tỡm biện phỏp xử lý thớch hợp.