Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina - Pdf 26

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
Chuơng 2 : Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Shinhanvina
2.1 Rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng thương
mại trong nền kinh tế thị trường
2.1.1 Tín dụng:
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng:
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó có một bên
chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất
định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả
thuận.
2.1.1.2 Vai trò của tín dụng:
Tín dụng có một vai trò rất quan trọng. Nó đáp ứng được các nhu cầu về vốn để
từ đó các doanh nghiệp duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh, thúc đẩy quá trình
tập trung vốn và tập trung sản xuất, kích thích tăng trưởng kinh tế.
Cụ thể với những lĩnh vực, tổ chức kinh tế mà tín dụng có những vai trò quan
trọng khác nhau. Đối với các tổ chức kinh tế, tín dụng tác động đến các doanh
nghiệp giúp họ tăng cường hạch toán kinh doanh dựa trên cơ sở tính toán, cân nhắc
kỹ mọi chi phí trong hoạt động sản xuất, nhằm giảm thiểu mọi chi phí không cần
thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất.
Đối với lưu thông tiền tệ, tín dụng góp phần làm tăng hoặc giảm khối lượng
tiền trong lưu thông. Nhờ đó, NHNN có thể điều tiết khối lượng tiền ra và vào lưu
thông cho phù hợp để chống lạm phát, ổn định tiền tệ... thông qua thị trường mở,
nghiệp vụ tái chiết khấu...
Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại, tín dụng tạo điều kiện phát triển các quan
hệ kinh tế giữa các nước vì hiện nay kinh tế thế giới đang trong giai đoạn hoà nhập
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 15
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
liên kết với nhau. Vì vậy, tín dụng là công cụ hữu hiệu để nối liền nền kinh tế các
nước, nó đóng vai trò không thể thiếu trong quan hệ thương mại quốc tế, mở rộng
xuất nhập khẩu hay thu hút vốn từ bên ngoài để phát triển kinh tế trong nước.

thị trường. Rủi ro lãi suất gây thiệt hại về của cải vật chất cho ngân hàng. Chẳng hạn
ngân hàng đã huy động vốn để cho vay với lãi suất nhất định và thiệt hại sẽ xảy ra khi
lãi suất thị trường tăng lên. Ngược lại, khi nhận vốn một thời hạn với lãi suất ổn định sẽ
thiệt hại khi lãi suất thị trường giảm xuống.
2.1.2.3 Rủi ro hối đoái:
Rủi ro hối đoái là loại rủi ro do biến động của thị trường ngoại hối mang lại tỷ
giá hối đoái luôn luôn biến động đòi hỏi công tác quản lý ngoại hối phải hết sức linh
hoạt, nhậy bén để hạn chế rủi ro có thể xảy ra đồng thời đảm bảo mục tiêu lợi nhuận
trong kinh doanh.
2.1.2.4 Rủi ro hạch toán.
Đây là loại rủi ro nảy sinh do nhầm lẫn, sai sót hay bị lợi dụng trong quá trình
thanh toán séc, thanh toán điện tử...
2.1.2.5 Rủi ro về nguồn vốn:
Nếu ngân hàng nằm trong tình trạng thừa vốn hoặc thiếu vốn quá dài sẽ gây
bất lợi cho ngân hàng nhiều khi còn dẫn đến phá sản vì vậy ngân hàng phải luôn đề
phòng bằng việc tính toán, duy trì một hệ thống vốn khả dụng phù hợp với Ngân
hàng mình.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 17
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
2.1.2.6 Rủi ro mất khả năng chi trả:
Đây là loại rủi ro riêng có của ngân hàng và liên quan đến sự sống còn của
doanh nghiệp hay ngân hàng. Rủi ro này thường là do hậu quả của một hay nhiều
rủi ro trên gây nên.
2.1.2.7 Rủi ro tín dụng.
Đây là loại rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra gây thiệt hại đáng kể cho
ngân hàng.
2.1.3 Rủi ro trong kinh doanh tín dụng của Ngân hàng thương mại.
2.1.3.1 Tại sao cần phải quan tâm đến rủi ro tín dụng.
Có rất nhiều lý do tại sao người ta quan tâm đến vấn đề rủi ro trong kinh
doanh tín dụng.

Báo cáo tổng kết kinh doanh là công cụ giúp nhân viên tín dụng có cái nhìn
tổng quát về thực trạng kinh doanh hay chính xác hơn là việc sử dụng vốn vay của
người đi vay vốn để qua đó dự đoán khả năng trả nợ của khách hàng. Vì vậy khi
khách hàng trì hoãn việc nộp báo cáo tổng kết kinh doanh thì các nhân viên tín dụng
phải xem xét và có phản ứng kịp thời để đảm bảo sự hoàn trả vốn và lãi cho ngân
hàng.
Tuy nhiên, các báo cáo tài chính có thể chưa phải là bức tranh về thực trạng tình
hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, bởi lẽ vì những nguyên nhân khác nhau mà
họ phải khai báo sai sự thật biến lỗ thành lãi. Do đó, việc tỉnh táo khi phân tích các báo
cáo tài chính là điều kiện đảm bảo sự an toàn của các khoản tín dụng. Nó đòi hỏi nhân
viên tín dụng phải có trình độ hiểu biết sâu rộng về các khía cạnh chính cũng như sự
nhạy cảm về nghề nghiệp.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 19
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
- Hàng tồn kho của người vay tăng lên quá mức bình thường và công nợ gia
tăng.
- Chất lượng sản phẩm giảm sút làm mất uy tín trên thị trường dẫn đến khả
năng tiêu thụ chậm khiến việc thu hồi vốn cũng giảm theo.
- Có sự xáo trộn trong đội ngũ nhân viên như sự thay đổi giám đốc, xa thải
công nhân...
- Những thiệt hại của khách hàng do thiên tai gây ra như bão lụt, động đất...
Khi một trong các dấu hiệu trên xảy ra với khách hàng của ngân hàng thì chắc
chắn khả năng trả nợ của họ giảm sút vì họ đã gặp phải những rủi ro trong kinh
doanh. Những rủi ro này khiến ngân hàng phải đưa ra các biện pháp xử lý như xác
định những thiệt hại của khách, gia hạn nợ cho khách...
Các biện pháp cho từng trường hợp cụ thể là rất khác nhau và đôi khi lại rất tế
nhị. Chẳng hạn khi khách hàng là người làm ăn đúng đắn, và mặt hàng họ sản xuất
lại đang tiêu thụ mạnh chẳng may bão lụt làm hư hại nhà xưởng thì ngân hàng vẫn
nên cấp tín dụng cho họ để họ có thể vực dậy, giúp họ có khả năng hoàn trả các
khoản nợ cũ và mới.

2.1.3.3 Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng.
 Rủi ro làm suy giảm uy tín của Ngân hàng.
Một Ngân hàng có rủi ro lớn là một Ngân hàng hoạt động không tốt và tình hình
đó sẽ được báo chí biết đến khiến mọi người mất lòng tin. Như vậy, khó lòng có thể
huy động được nguồn vốn dồi dào. Các Ngân hàng nước ngoài vì thế mà lánh xa,
không cấp các hạn mức tín dụng, không mở quan hệ đại lý...
 Rủi ro làm cho khả năng thanh toán của Ngân hàng giảm sút.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 21
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
Các khoản tín dụng có rủi ro khiến cho việc khoán trả gặp khó khăn trong lúc
đó các khoản tiền gửi tiết kiệm của dân cư vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn. Trong
lúc không huy động được nguồn vốn dồi dào do mất uy tín, cũng vì thế người rút
tiền lại càng tăng lên. Kết quả là Ngân hàng gặp khó khăn trong khâu thanh toán.
 Rủi ro đưa đến là kết quả lợi nhuận suy giảm.
Do rủi ro đưa đến những mất mát thiệt hại về tài chính, thêm vào đó là quá
trình mở rộng hoạt động gặp khó khăn bế tắc, thu nhập thấp kết quả là giảm sút lợi
nhuận.
 Rủi ro có thể dẫn tới phá sản.
Nếu những tác động của những rủi ro nêu trên chóng được kịp thời ngăn chặn
và cứ phát triển đến một độ nào đó sẽ đẩy Ngân hàng đến chỗ phá sản.
2.1.3.4 Những giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của
Ngân hàng Thương mại.
 Nguyên tắc cơ bản để tránh rủi ro tín dụng.
Một nguyên tắc quan trọng của Ngân hàng khi thực hiện cho vay đối với
khách hàng đó là: “Đòi hỏi phải tiến hành kinh doanh một cách thận trọng “hay còn
gọi là nguyên tắc thận trọng”.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 22
Nguyên tắc cơ bản
“Đòi hỏi một Ngân hàng tiến hành các hoạt động kinh

với các chi nhánh, với toàn bộ hệ thống.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 23
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
Đây là cơ sở cho phép Ngân hàng quản lý cơ cấu tài sản và nguồn vốn cũng
như huy động một cách hiệu quả. Do vậy, nếu công tác tổ chức Ngân hàng tốt sẽ tạo
điều kiện quản lý có hiệu quả các khoản tín dụng cũng như việc phát hiện và xử lý
kịp thời các khoản tín dụng có dấu hiệu không tốt.
+ Đội ngũ nhân viên.
Hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng gắn liền với đội ngũ nhân viên Ngân
hàng mà đặc biệt là nhân viên tín dụng. Do đó phẩm chất đạo đức và trình độ của
nhân viên Ngân hàng là nhân tố quan trọng tác động đến thành bại của Ngân hàng
Thương mại.
Trong cơ chế kinh tế hiện nay, các thành phần kinh tế rất đa dạng, do đó
nghiệp vụ kinh doanh tín dụng Ngân hàng ngày càng phát triển. Điều này đòi hỏi
chất lượng ở đội ngũ nhân viên ngày một cao để có thể đáp ứng nhu cầu phát triển
hiện tại, luôn học hỏi, trau dồi kiến thức để nhanh chóng nắm bắt và thích nghi với
những yếu tố, điều kiện kinh doanh mới, phải am hiểu về các quy định của pháp
luật.
+ Công tác thanh tra, kiểm soát.
Công tác thanh tra, kiểm soát nhằm mục tiêu đo lường các hoạt động của nhân
viên Ngân hàng, đảm bảo xem họ có thực hiện đúng các chế độ của Nhà nước hay
không. Có nhiều cách để thực hiện công tác thanh tra kiểm soát như sử dụng báo
cáo, thu thập thông tin, thanh tra tại chỗ... để qua đó tìm được thực trạng chính xác
nhất của Ngân hàng.
Kiểm toán Công ty cũng là một công cụ hữu hiệu trong công tác thanh tra,
kiểm soát. Kiểm toán cùng với thanh tra tại chỗ là những biện pháp mạnh nhằm
phát hiện kịp thời những sai sót để khắc phục, đồng thời xử lý đối với các trường
hợp vi phạm chính sách chế độ, đảm bảo hoạt động Ngân hàng luôn lành mạnh và
hiệu quả.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 24

- Ai cần thông tin tín dụng:
Theo kinh nghiệm của BEN thì các nhà sản xuất và buôn bán, các Công ty tài
chính và dịch vụ, các ngân hàng và các khách hàng lớn họ cần những thông tin tín
dụng để có quyết định đúng đắn về kinh doanh, giảm tối đa rủi ro có thể xảy ra.
- Cách thu thập thông tin để ngăn ngừa rủi ro tín dụng.
Trước hết cần tra cứu những thông tin đã có được cặp nhật và lưu trữ một
cách khoa học. Bước tiếp theo là thu thập qua việc nghiên cứu các tài liệu, tin tức
của các cơ quan và các tổ chức dịch vụ của Nhà nước, như cơ quan thống kê, tài
chính, thuế... Đồng thời cũng phải quan tâm đến nguồn thông tin bên ngoài như báo
chí, các nhà cung cấp, khách hàng...
Nhiệm vụ của cơ quan thông tin tín dụng phải:
+ Thu thập thông tin bảo đảm, chính xác, trung thực và nhanh chóng.
+ Trong quá trình điều tra bảo đảm tính khách quan, không thiên vị hay vụ lợi.
+ Bảo vệ quyền lợi của người đưa tin và người mua tin.
+ Tôn trọng và bảo vệ sự kín đáo của người đưa tin.
- Cách thức điều tra tại chỗ.
Sai hẹn làm cho người tiếp xúc có cảm giác khó chịu, vì vậy cần phải đến
đúng giờ. Các nhân viên điều tra thông tin tín dụng phải là người chuyên nghiệp, có
kinh nghiệm. Khi đã tiếp xúc phải sử dụng các phương pháp để phỏng vấn ban điều
hành doanh nghiệp. Điều quan trọng là sau cuộc tiếp xúc nhân viên thông tin tín
dụng phải có một khả năng nhận xét.
- Cách sử dụng những thông tin đã có.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 26
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
Trước hết phải xác thực nguồn tin, sau đó phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Bước tiếp theo là xem xét sự phát triển và mối quan hệ qua lại với
các nhà cung cấp, tiêu thụ hàng hoá. Qua việc phân tích những thông tin đã có, cần
phải tiến hành “phân hạng rủi ro tín dụng”. BEN cũng đã đưa ra chu kỳ của một sự
điều tra tín dụng và áp dụng trong nhiều năm nay có kết quả.Chu kỳ của một điều
tra tín dụng.

điều chỉnh rủi ro của ngân hàng. Có một vài khoản trong danh mục đầu tư của Ngân
hàng đòi hỏi sự xem xét và sự đánh giá cẩn thận, chẳng hạn các khoản ngoại bảng
tổng kết tích sản cần tiến hành theo 2 bước: trước hết, phải xem xét đến rủi ro tín
dụng của mỗi công cụ rồi bố trí một “mức tín dụng tương đương”. Mức tín dụng
tương đương này phải nằm trong khung rủi ro - tích sản. Việc thi hành hệ số điều
chỉnh rủi ro này gồm sự đánh giá khách quan và dĩ nhiên các mức tỷ lệ để có thể áp
dụng được cho các tích sản có mức rủi ro đầu tư tác động.
Nhu cầu vốn mới dựa trên rủi ro hiện đang được thực hiện, nhưng đến cuối
năm 1992 luật về vốn không còn có hiệu lực. Đây là lúc mà các ngân hàng sẽ phải
duy trì một tỷ lệ vốn - tích sản 8% trong đó một nửa hay 4% là vốn có phần (nghĩa
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 28
STT Phân loại các tích sản
Số lượng tính
bằng triệu USD
Mức
%
Các tích sản
quy đổi theo
mức rủi ro tính
bằng triệu USD
1. Ngân quỹ và công trái Hoa Kỳ
với thời hạn dưới 90 ngày
100 x 0% = 0
2. Công trái Hoa Kỳ với trên 90
ngày
100 x 10% = 10
3. Trái phiếu tổng hợp tiểu bang
và thành phố
200 x 20% = 40
4. Các tích khoản sinh lãi toàn bộ 200 x 50% = 100

quan hệ mật thiết tác động qua lại lẫn nhau. Có huy động được vốn thì mới có vốn
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 29
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
để cho vay và ngược lại cho vay có hiệu quả và lợi nhuận tăng sẽ mở rộng quy mô
hoạt động và từ đó tạo được niềm tin của khách hàng đối với Ngân hàng.
Chúng ta đều biết rằng bất cứ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh
doanh đều phải cần có vốn. Chính vì thế Ngân hàng là một doanh nghiệp “đặc biệt”
hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ nên vốn của Ngân hàng cũng mang tính đặc trưng
riêng. Còn ở các doanh nghiệp khác, vốn để hoạt động kinh doanh phải là vốn của
bản thân doanh nghiệp, thiếu vốn mới phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc vay thêm
ngân hàng. Và ngược lại, Ngân hàng bỏ vốn bao gồm vốn điều lệ, vốn tăng thêm do
trích từ lợi nhuận, vốn vay và vốn huy động. Vốn tự có của Ngân hàng chỉ nhằm
mục đích gây ra sự tin tưởng với khách và hỗ trợ trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng.
Đvị :USD
2005 2006 2007
Chỉ tiêu Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
Tổng vốn huy
động
144,842,3
60 100% 156,607,147 100%
170,506,2
37 100%
Tiền gửi thanh
toán
59,577,06
9 41.13% 77,527,635 49.50%
90,235,10
6 52.90%
Tiền gửi kỳ hạn

Số dư
31/12/2004 Năm 2005
Tỷ lệ so sánh
So sánh với chỉ tiêu
So sánh với 2004
Số dư Trung bình Số dư
Trung
bình Số dư
Trung
bình Số dư
Trung
bình
I. Hình thức
vay

Vay ngắn hạn 46,500 39,852.13 37,787.93 51,609.13 44,585.66 129.5% 118.0% 111.0% 95.9%
Vay theo món 4,000 3,571.70 3,155.54 2,601.41 3,007.58 72.8% 95.3% 65.0% 75.2%
Vay theo hạn
mức
42,500 36,280.43 34,632.39 49,007.72 41,578.08 135.1% 120.1% 115.3% 97.8%
Vay trung và
dài hạn
46,500 40,351.54 40,278.10 52,049.32 45,595.64 129.0% 113.2% 111.9% 98.1%
Vay hợp vốn
9,000 7,483.21 7,738.30 7,413.67 7,318.46 99.1% 94.6% 82.4% 81.3%
Vay mua xe
5,500 4,980.53 3,449.56 5,106.34 5,340.87 102.5% 154.8% 92.8% 97.1%
Vay mua máy
móc
32,000 27,887.81 29,090.24 39,529.30 32,936.31 141.7% 113.2% 123.5% 102.9%

bắt đầu hoạt động, vượt 5% (tương đương 5,781,000 USD) so với mục tiêu đề ra.
- Dư nợ trung bình lập kỷ lục với số tiền 109,096,000 USD vượt 6%( tương đương
6,096,000 USD) hơn mục tiêu.
- Tỷ lệ giải ngân (dư nợ/tổng cam kết) vào khoảng 80%. Điều này giúp cho ngân
hàng giảm được chi phí dự phòng.
- Lãi suất cho vay trung bình vào khoảng 3MLIBOR/6MLIBOR + 2%/p.a. Đây là
dấu hiệu tốt so với thị trường lúc bấy giờ.
Kết quả là, tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng đạt 8,600,000 USD chiếm 60% tổng
thu nhập của ngân hàng và vượt 16.5% so với chỉ tiêu (8,600,000/7,179,000 USD).
Đvị: 1,000 USD
Mục
Chỉ tiêu 2006 31/12/2005 Năm 2006
Tỷ lệ so sánh
So sánh với chỉ
tiêu So sánh với 2005
Số dư
Trung
bình Số dư
Trung
bình Số dư
Trung
bình Số dư
Trung
bình Số dư
Trung
bình
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 32
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
Vay ngắn hạn
59,262 51,294 51,609 44,586 64,868 53,367 109% 104% 126% 120%

• Tỷ lệ giữa vay ngắn hạn và trung dài hạn là 49% và 51%
• Tỷ lệ giữa cho vay tín chấp và cho vay theo món là 92.6% và 7.4%
Những số liệu trên cho thấy hoạt động tín dụng phát triển vững chắc.
- Lợi nhuận tăng đáng kể :
• Tổng doanh thu từ hoạt động cho vay đạt 8,600,000 USD
• Tăng 2,735,000 USD so với năm ngoái
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 33
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
• Vượt 16.5% so với chỉ tiêu đề ra (8,600,000/7,179,000 USD)
Những số liệu trên cho thấy rằng ngân hàng đã có sự thương lượng tốt đối với
khách hàng về lãi suất.
 Năm 2007
+ Bất lợi
- Sau khi trở thành thành viên của WTO và mở cửa hoàn toàn cho lĩnh vực ngân
hàng vào tháng 4/2006, Việt Nam sẽ trở thành nơi đặt chân đến của nhiều tổ chức
tín dụng hàng đầu trên thế giới trong đó có tổ chức tín dụng của Hàn Quốc. Vì vậy
sự cạnh tranh trong môi trường kinh doanh tiền tệ sẽ khắc nghiệp hơn.
- Vốn tự có của ngân hàng không đủ lớn để để cạnh tranh với các ngân hàng khác
thậm chí so với ngân hàng nội địa và các ngân hàng thương mại cổ phần ( bây giờ,
có một sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại nhờ vào việc tăng vốn
tự có từ có sẽ tăng năng lực cạnh tranh . Một vài trong số đó đạt vốn tự có lên trên
100 triệu USD). Điều này đã giới hạn khả năng cạnh tranh và hạn chế cơ hội của
ngân hàng để tài trợ cho những dự án lớn.
- Một bất lợi khác là nhân sự của phòng tín dụng và đầu tư. Trong năm 2006, có 4
nhân viên nghỉ việc , kết quả là phải tuyển nhân viên mới để thay thế chỗ. Điều này
làm ảnh hưởng đến hoạt động của phòng.
- Thay đổi hệ thống mạng năm 2007 sẽ tốn thời gian để hoàn tất khoá tập huấn, điều
này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng nói chung và cùa phòng tín dụng
nói riêng.
- Bời vì hầu hết những công ty lớn đều ỵêu cầu ngân hàng gia tăng hạn mức tín

Trung
bình Số dư
Trung
bình
Vay ngắn hạn
64
,868

53,367 80,075 65,500 15,207 12,133 23% 23%
Vay theo món 10,000 6,500 2,218 2,519 29% 63%
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 35
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
7,782 3,981
Vay theo hạn mức
57
,087

49,386 70,075 59,000 12,989 9,614 23% 19%
Vay trung và dài
hạn 59,913 55,729 70,425 64,800 10,512 9,071 18% 16%
Vay hợp vốn

5,984

7,570 6,500 8,000 516 430 9% 6%
Vay mua xe

4,362

4,632 5,000 5,200 638 568 15% 12%

Người nước ngoài 37 54 500 300 463 246 1244% 457%
Người Việt Nam 4,010 4,067 5,000 5,000 990 933 25% 23%
Tồng 124,781 109,096 150,500 130,300 25,719 21,204 21% 19%
Bảng 4: Dư nợ tín dụng năm 2007 (nguồn: NH Shinhan vina)
0.00
20.00
40.00
60.00
80.00
100.00
120.00
140.00
160.00
Triệu USD
2005 2006 2007
Năm
Tình hình dư nợ tín dụng qua các
năm
Dư nợ
Biểu đồ 2 : Tình hình dư nợ tín dụng qua các năm (nguồn: NH Shinhan vina)
2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Shinhan Vina
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 36
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
2.2.2.1 Tình hình nợ quá hạn
 Năm 2005
+ Tình hình nợ quá hạn Đv ị : USD
Bảng 5 : Nợ quá hạn năm 2005 (nguồn: NH Shinhan vina)

- Tính đến 31/12/2005, nợ quá hạn năm 2005( so với 2004) là cao dựa trên sự
thật là một vài công ty đang gặp rắc rối trong việc trả nợ cho ngân hàng và

Thamy
- Hoàn tất việc bán máy móc của
công tu Thami (khoảng 200triệu
VNĐ).
- Hoàn tất việc kiện giám đốc
công ty Thami
- Yêu cầu Cơ quan thi hành án
hoàn trả án phí.
0
1,350
- Đã hoàn tất
- Đang xử lý
Juan Vu - Hợp tác với Cơ quan thi hành án
yêu cầu Tacombank thực hiện nghỉa
vụ bảo lãnh
121,023.
3
- Đã hoàn tất
Hopy - Thu hồi được nợ bằng miếng đất
của nhà đầu tư thuê của Ủy ban nhân
dân tỉnh Tây Ninh. 2,159
- Đã hoàn tất
Tahaco - Chờ quyết định cuối cùng của
chính phủ về mảnh đất ở Vũng Tàu
- Sau khi có quýêt định chính thức
sẽ xử lý nó
- Đang xử lý
Hoang Ha - Thu hồi án phí đã ứng trước
- Thu hồi toàn bộ số nợ của công
ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status