Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lí vĩ
mô của nhà nớc đã thực sự khởi sắc, tăng trởng liên tục trong nhiều năm mà khu
vực công nghiệp đã đóng góp một phần đáng kể vào sự tăng trởng này, trong đó có
Công ty Điện tử công nghiệp Hà Nội Tổng Công ty Điện tử và tin học Việt
Nam.
Tuy nhiên, nền kinh tế thị trờng với các quy luật khắc nghiệt của nó đã ảnh h-
ởng rất lớn tới sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp
muốn đứng vững và khẳng định vị trí của mình trên thơng trờng thì doanh nghiệp
đó phải hoạt động có hiệu quả cao. Muốn đạt đợc hiệu quả cao thì doanh nghiệp đó
phải hoạt động tốt các khâu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh , từ
khâu mua hàng, khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá một cách
khoa học và hợp lí, phù hợp với điều kiện của từng doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi
doanh nghiệp phải có một tổ chức nhân sự chất lợng cao và đội ngũ cán bộ có trình
độ, có trách nhiệm, năng động, nhiệt tình trong công việc, đi đôi với việc trang bị
những máy móc, thiết bị hiện đại, áp dụng Khoa Học Kỹ Thuật Công Nghệ tiên
tiến nhằm đáp ứng yêu cầu chất lợng ngày càng cao của ngời tiêu thụ.
1
Với Công ty Điện tử công nghiệp Hà Nội, một Công ty với hai chức năng cả
sản xuất và kinh doanh. Công ty tổ chức hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc
ngành điện, điện tử, tin học. Thiết kế, sửa chữa, bảo trì, bảo hành các thiết bị điện,
điện tử, xây lắp đờng dây, trạm điện mà hoạt động sản xuất của Công ty còn hạn
chế, cha thực sự phát triển, Công ty chủ yếu chú trọng vào hoạt động dịch vụ. Công
ty đã tạo đợc uy tín và chỗ đứng trên thị trờng bằng các hoạt động dịch vụ đó thông
qua các bản hợp đồng lắp đặt các trạm điện, các công trình xây lắp đờng dây, các
hợp đồng bảo trì trên khắp các tỉnh trong cả n ớc và mở rộng thị trờng ra nớc
ngoài. Tuy vậy, nếu Công ty có thể sản xuất ra linh kiện, hàng hoá thì Công ty sẽ
tạo đợc nhiều lợi thế hơn trong cạnh tranh trên thị trờng, khi đó chi phí giá thành sẽ
thấp đi rất nhiều. Công ty sẽ có u thế không nhỏ trớc các đối thủ cạnh tranh trong
các gói thầu hay trong việc thu hút khách hàng trên thị trờng. Hoạt động kinh
doanh sẽ tạo đợc nhiều hiệu quả hơn nếu doanh nghiệp giải quyết đợc các vấn đề
trong một công việc nhất định nào đó để đạt đợc kết quả cao nhất.
Hiệu quả là một tiêu chí cần đợc thực hiện đối với bất kì cá nhân hay tổ chức nào
trong mọi hoạt động của mình. Ngời ta luôn mong muốn tạo ra hiệu quả và tối u
hoá hiệu quả trong cuộc sống, trong công việc và nhất là trong hoạt độsản xuất,
kinh doanh, vấn đề hiệu quả luôn đợc đặt lên hàng đầu.
Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực nh lao động, vốn, vật t của doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất trong quá
trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
I.2. Phân loại hiệu quả.
I.2.1. Hiệu quả trực tiếp.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, tạo đợc hiệu quả luôn
là một tiêu chí hàng đầu. Doanh nghiệp phải chú trọng vào hiệu quả trực tiếp vì đây
là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại cũng nh tăng trởng và phát triển của
doanh nghiệp trong các kì sản xuất kinh doanh.
4
Hiệu quả trực tiếp đợc tạo ra khi doanh nghiệp có đợc các kết quả tốt sau một công
việc hay một quá trình sản xuất, kinh doanh, trong các hoạt động dịch vụ Nếu
Công ty đạt đợc hiệu quả trực tiếp trong các quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh thì sẽ tạo cơ sở, là bàn đạp cho sự phát triển bền vững trong tơng lai.
Hiệu quả trực tiếp đợc biểu hiện thông qua doanh thu, lợi nhuận, qua các công tác
quản trị có kết quả Ví dụ nh trong bảng dới đây:
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
SXKD
420 643 755
5
Qua bảng, ta thấy, hiệu quả trực tiếp đợc biểu thị thông qua lợi nhuần qua các năm
từ năm 2001 đến 2002 và 2003.
I.2.2. Hiệu quả gián tiếp.
Hiệu quả gián tiếp của Công ty không đợc biểu hiện ngay trong các số liệu của
7
Qua bảng trên, ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty tăng qua các năm kế
tiếp, đây là một điều rất đáng biểu dơng.
Tổng doanh thu năm 2001 là 78.400 (triệu đồng), đến năm 2002 tổng doanh
thu so với năm 2001 tăng 199,98% là 78.385 (triệu đồng). Tổng doanh thu năm
2003 tăng 138,09% so với năm 2002 là 59.735 9 (triệu đồng).
Tổng doanh thu qua các năm đều có sự tăng trởng rất lớn chứng tỏ Công ty đã
cố gắng cải tiến trong các hoạt động kinh doanh, giảm tối thiểu chi phí, tăng doanh
thu nhằm mở rộng quy mô sản xuất.
Thông qua các chỉ tiêu Tổng chi phí sản xuất, Lợi nhuận từ hoạt động,
Nộp ngân sách hay Thu nhập bình quân, ta thấy đều có sự tăng trởng, phát
triển trong các năm tiếp theo. Điều đó khẳng định sự hiệu quả trong việc kinh
doanh của Công ty.
Để đạt đợc kết quả trên là cả một quá trình phấn đấu bền bỉ và sáng tạo không
ngừng của tập thể, cán bộ, công nhân viên trong Công ty. Thông qua các số liệu
trên, ta cũng thấy đợc vị thế của Công ty trên thơng trờng.
II.1.2. Hiệu số đầu ra, đầu vào.
Hiệu số đầu ra, đầu vào là một chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty thông qua việc kết chuyển doanh thu, lợi nhuận trong kì
hay trong năm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu số đầu ra, đầu vào là
thớc đo và phơng hớng cho mỗi doanh nghiệp trong các kì tiếp theo. Hiệu số sẽ trở
thành hiệu quả nếu doanh thu hay lợi nhuận mà lớn hơn chi phí sản xuất hoặc số
vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó phản ánh
mức độ khai thác, sử dụng các nguồn lực nh thế nào, có hiệu quả hay không.
Ví dụ:
Năm 2001 tổng doanh thu 78.400 triệu đồng.
Bao gồm phần kinh doanh sản phẩm điện tử gia dụng, các sản phẩm điện
thoại, phòng hội thảo, trang âm
Trong khi đó, tổng chi phí của doanh nghiệp là 77.980 triệu đồng.
8
9
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, việc tồn tại và phát triển của mỗi Công ty gắn
bó với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Trong môi trờng
kinh tế cạnh tranh, việc tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trờng có tác động rất lớn
từ việc chú trọng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh gắn với các chiến lợc của Công ty nh cải tiến chất lợng sản phẩm,
thu hút đầu t, gọi vốn đầu t phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty
cần chú ý vào việc đầu t ch công việc Marketing tiếp thị sản phẩm của mình, chú ý
trong các hoạt động dịch vụ chăm sóc khách hàng trớc và sau bán hàng. Đồng thời,
Công ty chú trọng vào việc đầu t cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật nhằm nâng
cao khả năng cạnh tranh, cải tiến một cách thờng xuyên, liên tục nhằm phục vụ nhu
cầu của phần lớn khách hàng. Công ty cũng chú ý vào việc hạ giá thành sản xuất, từ
đó hạ giá bán, tăng lợi nhuận
II.2.2. Nâng cao hiệu quả các yếu tố.
II.2.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là tiêu chí có ảnh hởng rất lớn tới kết quả hoạt
động của doanh nghiệp Mỗi công ty trong quá trình tuyển mộ hay tiếp nhận lao
động đều muốn có một đội ngũ lao động lành nghề, có khả năng, có trình độ. Đội
ngũ lao động có khả năng, trình độ sẽ làm thoả mãn yêu cầu đặt ra của các doanh
nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động sẽ củng cố vững chắc vị thế của doanh nghiệp
trên thơng trờng. Doanh nghiệp cần có các chính sách đúng đắn và hợp lí trong
công tác quản trị nhân sự nh có sự động viên, khen thởng kịp thời với các thành tích
của ngời lao động, bên cạnh đó là việc xử lí nghiêm các trờng hợp vi phạm làm ảnh
hởng uy tín hay đến lợi ích của Công ty.
II.2.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
10
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu đã đề ra. Mỗi
doanh nghiệp khi bỏ vốn kinh doanh đều mong muốn thu đợc lợi nhuận từ số vốn
đó. Để đạt đợc mục tiêu trên, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình
III.1. Các chỉ tiêu tính hiệu quả.
III.1.1. Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp.
Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh toàn bộ kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong các kì hay trong các năm. Chỉ
tiêu này phản ánh một cách tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nh tổng doanh thu, tổng chi phí hay giá trị sản xuất công nghệp
III.1.2. Chỉ tiêu hiệu quả yếu tố.
III.1.2.1. Chỉ tiêu hiệu quả yếu tố lao động
Với yếu tố lao động, các chỉ tiêu đánh giá là năng suất lao động bình quân, hiệu
suất sử dụng lao động hay dùng các chỉ số tính số lao động trong kì, trong năm
III.1.2.2. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Ngời ta dùng các chỉ số sau để đánh giá:
+Vòng quay toàn bộ vốn.
Vòng quay vốn đợc biểu hiện thông qua tỉ lệ giữa doanh thu thuần trong kì và vốn
lu động bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kì quay đợc bao nhiêu
vòng. Vòng quay cang lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
+Doanh lợi tổng vốn.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng tỉ lệ giữa lợi nhuận trớc (hoặc sau thuế) và vốn kinh
doanh bình quân.
Đây là chỉ tiêu dùng để đo lờng mức độ sinh lời của đồng vốn, từ đó đánh giá hiệu
quả của việc quản lí và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
+Doanh lợi vốn chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn chủ sở hữu và đây cũng
chính là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.
12
Chỉ tiêu này đợc tính bởi tỉ lệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu bình quân.
+Ngoài ra còn các chỉ tiêu khác nh hệ số nợ hay hệ số vốn chủ sở hữu để đánh giá
tình hình huy động vốn của các doanh nghiệp.
Hệ số nợ đợc biểu thị là tỉ lệ giữa nợ phải trả và tổng nguồn vốn. Hệ số nợ phản ánh
quân.
IV. Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả và nâng cao hiệu quả hoạt động dịch
vụ.
IV.1. Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp.
IV.1.1. Môi trờng bên trong.
4.2.1.1.Nguồn lực vật chất.
Trớc sự biến đổi mạnh mẽ của thị trờng nói riêng, của đất nớc nói chung
ngày càng lớn mạnh về cơ sở vật chất, tài sản, con ngời.
Công ty trớc đây chỉ có số vốn tối thiểu, do có nhiều thay đổi trong công tác quản
trị, sang tới năm 2003, tổng số vốn của công ty đã lên tới 71.730 triệu đồng.
Từ thời điểm bắt đầu thành lập, công ty không có địa điểm sản xuất kinh
doanh , phải đi thuê địa điểm tại phố Huế, nay đã có địa điểm sản xuất kinh doanh
riêng tại 444 Bạch Đằng, Hoàn Kiếm Hà Nội, khang trang rộng rãi, diện tích 2500
m
2
với đầy đủ trang thiết bị. Nhân sự toàn công ty đã phát triển từ 07 ngời nay lên
tới 170 ngời
4.2.1.2. Nguồn lực tinh thần:
Do nhu cầu kinh doanh đòi hỏi, công ty đã xây dựng đợc nguồn lực tinh thần
của doanh nghiệp rất tốt. Toàn bộ nhân viên trong công ty đều có trình độ văn hoá
phù hợp với công tác đợc giao, yếu tố con ngời phù hợp với bản sắc văn hoá dân
tộc. Công ty đã tạo đợc không khí vui vẻ đoàn kết, các cán bộ công nhân viên đều
nhiệt tình với công việc, hoàn thành nhiệm vụ với kết quả cao.
IV.1.2. Môi trờng bên ngoài.
Công ty là một doanh nghiệp đóng tại thủ đô Hà Nội. Chức năng kinh doanh
là sản xuất, cung cấp các sản phẩm thuộc ngành điện, điện tử, tin học phục vụ cho
tất cả các đối tợng kinh doanh khác trên địa bàn Hà Nội và trên phạm vi cả nớc.
Công ty đã đáp ứng đợc những điều kiện về khoa học kỹ thuật cho khách hàng.
14
Đặc thù kinh doanh là nh vậy, nhng Công ty lại đóng tại địa bàn không mấy
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
- Nợ phải trả 19.578 23.492 32.014
-Tổng nguồn vốn 53.105 56.254 71.730
Tỷ lệ (%) 36,87% 41,76% 44,63%
Qua bảng, ta thấy số nợ phải trả mỗi năm một tăng thêm nhng qua số liệu tổng
nguồn vốn, ta thấy doanh nghiệp vẫn làm ăn có hiệu quả.
IV.2.2.2. Vốn chủ sở hữu.
Phần vốn chủ sở hữu ở bảng dới cho thấy năm 2002, vốn giảm so với 2001 mặc dù
tổng vốn vẫn tăng qua các năm kế tiếp.
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
- Nguồn vốn chủ sở hữu 33.527 32.762 39.716
-Tổng nguồn vốn 53.105 56.254 71.730
Tỷ lệ (%) 63,13% 58,24% 55,37%
16
IV.3. Yếu tố con ngời.
IV.3.1. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo.
4.3.1.1.Công tác tổ chức.
Công ty Điện tử Công nghiệp đã tổ chức hoạt động kinh doanh rất phù hợp với
chức năng của mình. Công ty đợc tổ chức theo kiểu giám đốc lãnh đạo trực tuyến.
Phía dới là các phòng, ban với chức năng, nhiệm vụ riêng. Quan hệ trong tổ chức là
quan hệ chỉ đạo và quan hệ cung cấp thông tin. Nhờ có sự sắp xếp này mà từ giám
đốc xuống các phòng ban chức năng hay xa hơn nữa là các trung tâm, các cửa hàng
bán lẻ thờng xuyên có đợc những liên kết hợp lí.
Từng bộ phận đều có chức năng, nhiệm vụ riêng, chịu trách nhiệm về quyền hạn và
nhiệm vụ của mình trớc ban giám đốc.
4.3.1.2.Khả năng , phẩm chất lãnh đạo, quản lí.
Công tác lãnh đạo trong Công ty đợc áp dụng đảm bảo sự hài hoà của các mục tiêu,
biết vận dụng cái chng và cái riêng.
Giám đốc làm việc theo chức trách và quyền hạn. Đôi khi ông còn tạo điều kiện và
cơ hội cho ngời dới quyền phát triển những kiến thức và t duy, sự sáng tạo của họ
ợc phẩm chất của mình. Số lao động của Công ty mỗi năm đều có sự biến đổi do
Công ty thực hiện chính sách đãi ngộ, khen thởng cũng nh giữ lại những lao động
có khả năng phù hợp với Công ty đồng thời thải loại những lao động kém hiệu quả.
Dới đây là biểu về tình hình lao động của Công ty:
Chỉ tiêu Đơn vị 2001 2002 2003
1. Tổng số lao
động
Ngời 125 145 170
- Lao động nam Ngời 80 90 94
- Lao động nữ Ngời 45 55 76
2. Trình độ lao
động
- Trên Đại học Ngời 3 5 10
- Đại học Ngời 76 90 115
- Trung cấp Ngời 46 50 45
18
Phần II
Phân tích thực trạng và hiệu quả
hoạt động dịch vụ của Công ty
I. Khái quát về Công ty.
1.1. Quá trình hình thành và sự phát triển của Công ty.
- Tên doanh nghiệp : Công ty Điện tử Công nghiệp
- Tên giao dịch quốc tế: industrial electronic company
- Địa chỉ : 444 đờng Đạch Đằng Quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội.
Công ty điện tử công nghiệp tiền thân là Công ty Dịch vụ điện tử VESCOI là
một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh công nghiệp trực thuộc Tổng Công ty điện
tử và Tin học VN đợc thành lập ngày 24 tháng 10 năm 1984 theo quyết định 160
của Tổng cục trởng Tổng cục điện tử và kỹ thuật tin học. Đến ngày Giá trị góp liên
doanh dài hạn tháng 6 năm 1996, theo Quyết định số 1719/QĐ-TCCB của Bộ trởng
Bộ Công nghiệp đợc đổi tên thành Công ty điện tử công nghiệp.
trị
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh
Phòng
tổ
chức
nhân
sự và
đào
tạo
Phòng
t vấn
và
chuyển
giao
công
nghệ
Phòng
khoa
học
Trung
tâm
học 1
(TT1)
Trung
tâm
tin
học 2
(TT2)
Trung
tâm
tin
học 3
(TT3)
Công ty hoạt động trên phạm vi cả nớc, và nớc ngoài với tất cả các nhà máy,
xí nghiệp, khách hàng có nhu cầu.
Trong thời kì đổi mới của nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần có sự quản
lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng XHCN, để nâng cao hiệu quả trong sản xuất
kinh doanh đòi hỏi tổ chức bộ máy của Công ty phải đợc củng cố và kiện toàn với
cơ cấu đơn giản, hiệu quả cao. Mặt khác để mở rộng sản xuất kinh doanh dựa trên
nhu cầu thị trờng với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty buộc Công ty phải
có bộ máy quản lý hợp lý, thể hiện sự nhạy bén, năng động trong khâu tiếp thị, tìm
kiếm thị trờng, đối tác kinh doanh và có định hớng đúng trong sản xuất kinh
doanh.
Từ những yêu cầu và đòi hỏi nh vậy, Công ty đã nhiều lần điều chỉnh và hoàn thiện
cơ cấu tổ chức các đơn vị trực thuộc, các lực lợng lao động, sắp xếp hợp lý theo
từng công việc.
Công ty điện tử công nghiệp là đơn vị kinh tế hoạch toán độc lập, có t cách
pháp nhân trực thuộc tổng Công ty điện tử và tin học VN, đảm nhận nhiều hợp
đồng sản xuất, kinh doanh thuộc ngành điện, điện tử và tin học cũng nh nhiều yêu
cầu đột xuất, Công ty điện tử công nghiệp đã tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
phù hợp, hiệu quả với tổng số 125 cán bộ công nhân viên, bộ máy quản lý của
Trung Quốc.
Hoạt động của Công ty là sản xuất và kinh doanh, nhng chủ yếu Công ty
chú trọng vào hoạt động thơng mại nhiều hơn, phần sản xuất do cơ sở vật chất và
yếu tố con ngời cho hoạt động này còn hạn chế nên cha thực sự phát triển. Công ty
chủ yếu đi đấu thầu hợp đồng, nếu thắng thầu Công ty đi mua một số linh kiện về
lắp ráp thành sản phẩm rồi bán ra thị trờng. Vì vậy việc dự trữ hàng hoá cho hoạt
động sản xuất, quá trình gia công chế biến của Công ty hầu nh không có.
2.1.2.Vấn đề bán ra
Nh ta đã biết do đặc thù của Công ty nên mảng kinh doanh là phần thu chủ
yếu mang lại lợi nhuận chính cho Công ty
22
Dới đây là giá bán lẻ của một số mặt hàng tại các cửa hàng trực thuộc Công
ty. Nếu đơn vị cá nhân nào mua với số lợng lớn, Công ty sẽ có chính sách giảm giá
tuỳ từng loại mặt hàng.
Ví dụ: nhóm hàng tủ lạnh sẽ giảm giá 2% cho những Đơn hàng từ 10 chiếc
trở lên; trên 30 chiếc sẽ là 5%.
Nói chung chính sách của Công ty đều hợp lý, vừa lòng khách hàng mà Công
ty vẫn có lãi.
Với nhiệm vụ cung cấp, bảo trì, bảo dỡng các sản phẩm điện tử. Công ty
Điện tử Công nghiệp đã thiết lập nhiều Cửa hàng, nhiều Chi nhánh để phục vụ cho
nhu cầu ngày một tăng của ngời tiêu dùng.
Những ngày đầu mới thành lập, Công ty hoạt động không mấy có hiệu quả.
Lúc đó mặt hàng điện tử, điện lạnh đợc coi là những mặt hàng thuộc tầng lớp trung,
thợng lu hay đó cũng là đồ của những đơn vị đầu ngành. Doanh số thời kỳ này nói
chung là thấp.
Từ khi chuyển đổi cơ chế thị trờng, Công ty đã mạnh dạn đầu t, thiết lập các
Cửa hàng, các Trung tâm để từ đó có thể phân phối hàng hoá đến tay ngời tiêu
dùng.
Các trung tâm tin học hiện nay hoạt động rất có hiệu quả vì con ngời đòi hỏi
phải nâng cao trình độ để thích họp với từng công việc.
lớn (nguyên vật liệu) để sản xuất hàng hoá vì mảng sản xuất hàng hoá của Công
ty còn hạn chế nhng hàng dự trữ để phục vụ bán ra thì Công ty rất chú trọng.
Một đặc điểm mà Công ty rất quan tâm tới việc cất giữ hàng tồn kho để (phục
vụ bán) đó là việc địa điểm của Công ty đóng tại địa bàn bên trong đê Sông Hồng.
Hàng hoá mua về cha bán kịp lại là mặt hàng tránh ẩm ớt. Việc phải khắc phục
thiên tai mùa ma lũ là không thể tránh khỏi. Công ty đã có phơng án hợp lý cho
cách bảo quản hàng hoá của mình.
2.2.2. Công tác quản trị nhân sự
24
Đứng đầu Công ty Điện tử Công nghiệp là ban giám đốc. Trong công tác
điều hành, một mạng lới nhân sự đợc phân bổ hợp lí giữa từng bộ phận, đáp ứng đ-
ợc nhiệm vụ mà giám đốc yêu cầu hay đòi hỏi cung cấp thông tin. Ví dụ: Ban giám
đốc với giám đốc là ngời chỉ đạo. Ngoài ra, các phòng, ban, chi nhánh, phân xởng
đều có sự quan hệ qua lại. Các phòng Hành chính Quản trị, tài chính Kế
toán, Tổ chức- Đào tạo, Kế hoạch Kinh doanh đều có quan hệ với các trung tâm,
các của hàng để có đợc những thông tin cần thiết.
Nhân viên các phòng, ban cũng nh nhân viên phân xởng sản xuất đều đợc
sắp xếp theo định mức công việc của mỗi thành viên tuỳ theo chức năng trình độ
văn hoá và nghiệp vụ.
Công tác tuyển dụng nhân sự đợc Công ty thờng xuyên chú ý. Hàng năm
Công ty vẫn tuyển dụng một số lao động mới có trình độ chuyên môn cao, thích
hợp với công việc, phù hợp với sự phát triển đi lên của Công ty. Ngợc lại, đồng thời
di chuyển những lao động kém hiệu quả.
Với số nhân sự đã tuyển dụng, Công ty thờng xuyên co chơng trình đào tạo,
nâng cao sự hiểu biết và trình độ tay nghề để phát triển nguồn nhân sự của mình. Số
nhân sự này sau khi đợc đào tạo, nếu họ có năng lực trình độ thì đợc ban lãnh đạo
họp và cất nhắc lên vị trí cao hơn đáp ứng cho nhiệm vụ mới. Công tác đãi ngộ
nhân sự đợc ban giám đốc rất quan tâm, tạo tâm lý thoải mái cho nhân viên dới
quyền. Kịp thời phát hiện ngời tốt để động viên khen thởng bằng nhiều hình thức
khác nhau: thởng hiện vật, thởng tiền và giấy khen