một số giải pháp để hoàn thiện chính sách sản phẩm dịch vụ của công ty vms - Pdf 10

Lời mở đầu
Kinh doanh dịch vụ điện thoại di động đợc đánh giá là ngành kinh doanh
mang lại nguồn thu lớn nhất trong các ngành dịch vụ viễn thông, từ khi ra đời đến
nay ngành kinh doanh này hàng năm đóng góp vào GDP của đất nớc một khoản
không nhỏ là 6%. Lịch sử phát triển của ngành còn rất non trẻ (đợc 10 năm) nhng
sự phát triển của ngành dịch vụ này đã đánh dấu những bớc trởng thành đáng kể ,
điều này thể hiện bằng tốc độ tăng trởng trung bình là 180% một năm. Nếu nh đầu
tiên con số thuê bào toàn ngành là 15.000 thì sau 10 năm phát triển số thuê bao sử
dụng dịch vụ này đã lên tới hơn 2 triệu thuê bao, đây quả là một con số phát triển
cha một ngành kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông lại có thể đạt đợc kết
quả nh vậy.
Tính đến đầu năm 2003 trên thị trờng kinh doanh dịch vụ này mới chỉ có 3 nhà
cung cấp dịch vụ là Công ty dịch vụ điện thoại với tên mạng lới dịch vụ là
Vinaphone ( tham gia kinh doanh dịch vụ này từ năm 1997), Công ty Thông Tin Di
Động VMS với tên mạng lới là MobiFone ( tham gia cung cấp dịch vụ này từ năm
1994), và Bu điện thành phố Hà Nội với mạng dịch vụ là CityPhone (tham gia cung
cấp dịch vụ này từ cuối năm 2002). Trong ba nhà cung cấp dịch vụ trên thì
Vinaphone vẫn đợc coi là nhà khai thác lớn trong ngành với số thuê bao là hơn 1,2
triệu thuê bao chiếm hơn 60% tổng số thuê bao, rồi đến Công ty VMS với hơn 790
nghìn thuê bao chiếm 39,5 % tổng số thuê bao. Hiện nay các Công ty đã cho ra đời
nhiều dịch vụ khác nhau để đáp ứng các nhu cầu sử dụng khác nhau của khách
hàng, nhng hiện tại trên thị trờng xuất hiện hai dạng dịch vụ chính đó là thuê bao
trả sau (MobiFone, Vinaphone, CityPhone) và thuê bao trả trớc ( MobiCard,
Mobi4U, VinaCard, VinaDaily). Các dịch vụ này khác nhau trên cơ sở khác nhau
về cách thức thanh toán và mức giá cớc khác nhau.
Tuy nhiên với mức độ hấp dẫn của ngành kinh doanh này đã có nhiều Công ty
muốn gia nhập vào thị trờng này và đa ra nhiều hình thức sử dụng dịch vụ dới các
sản phẩm dịch vụ khác nhau. Sắp tới theo dự đoán thị trờng di động Việt Nam sẽ có
thêm hai nhà kinh doanh mới là S-Phone và Vietel. Đứng trớc tình hình này Công
ty đang kinh doanh đang tìm mọi cách để xác định cho mình những đoạn thị trờng
kinh doanh hiệu quả bằng cách định vị cho các dịch vụ của mình những chỗ đứng

1.1. Tổng quan về công ty.
1.1.1. Quá trình phát triển.
Vào ngày 16/04/1993 theo quyết định số 321/QĐ- TCCBLĐ của tổng cục trởng
tổng cục Bu Điện, Công ty Thông Tin Di Động ( Vietnam Mobile Telecom Services
Company _VMS) đợc thành lập có trụ sở chính tại 811A Đờng Giải Phóng_ Quận
Hai Bà Trng_ Hà Nội Quyết định này nêu rõ: VMS là doanh nghiệp nhà nớc hạch
toán độc lập trực thuộc Tổng Công Ty Bu Chính Viễn Thông Việt Nam.
Mạng dịch vụ thông tin di động của công ty VMS đợc thống nhất lấy tên là
MobiFone.
Sau năm thành lập, đến tháng 5 năm 1994, qua quá trình tham gía đàm phán
kỹ kết công ty thông tin di dộng đã tiến hành mua và sử dụng thiết bị của hãng
ERICSSON_ nhà cung cấp thiết bị GSM số một thế giới vào mạng lới thông tin di
động, triển khai lắp đặt 6 trạm thu phát sóng đặt ở thành phố Hồ Chí Minh 3 trạm,
Biên Hoà,Long Thành, Vũng Tàu mỗi nơi 1 trạm, gồm một tổng đài với dung lợng
ban đầu khoảng 6.400 thuê bao.
Đến tháng 8 năm 1994, Công ty Thông tin di động tiếp tục quản lý, khai thác
mạng lới thông tin di động thử nghiệm ở Hà Nội gồm một tổng đài dung lợng 2000
số thuê bao, 7 trạm thu phát sóng vô tuyến.
Cuối năm 1995, mạng thông tin đã đợc phủ sóng tại miền Trung gồm một tổng
đài với dung lợng ban đầu khoảng 3500 số thuê bao, 10 trạm thu phát sóng vô
tuyến .
Công ty đã tiến hành ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC (Busines
Co_operation Contrac) với tập đoàn Comvik/Kennivik của Thuỵ Điển vào ngày
19/5/1995 đợc Uỷ ban Nhà nớc về hợp tác đầu t (SCCI) nay là Bộ kế hoạch và đầu
t (MPI) cấp giấy phép số 1242/GP hợp tác trong lĩnh vực khai thác dịch vụ thông tin di
động trên lãnh thổ Việt Nam.
Với hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh này, hai bên cùng góp vốn nhng không
thành lập pháp nhân mới, mọi quyền quyết định trong việc khai thác dịch vụ thông tin di
động vẫn thuộc về phía Việt Nam.
Ngày 1/8/1995 theo Nghị định số 51/CP của Chính phủ, Công ty Thông tin Di

MobiCard, Mobi4U
Cung cấp cho thuê bao MobiFone Cung cấp cho thuê bao ,
MobiCard, Mobi4U
- Dịch vụ hiển thị số thuê bao chủ
gọi.
- Dịch vụ gọi tắt Việt Nam Airlines.
- Dịch vụ cấm hiển thị số thuê bao
chủ gọi
- Dịch vụ nhắn tin ngắn giữa hai mạng
MobiFone va VinaFone.
- Dịch vụ giữ cuộc gọi. - Dịch vụ nhắn tin quốc tế
- Dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi. - Dịch vụ nhắn tin ngắn.
- Dịch vụ chờ cuộc gọi - Dịch vụ nhắn tin quảng bá
- Dịch vụ truyền fax
- Dịch vụ MobiFone WAP
- Dịch vụ truyền dữ liệu . - Dịch vụ MobiChat
- Dịch vụ chuyển vùng trong nớc. - Dịch vụ MobiMail
- Dịch vụ chuyển cùng quốc tế - Dịch vụ MobiFun.
- Dịch vụ Live Score.
Từ chỗ đơn thuần chỉ có dịch vụ MobiFone (dịch vụ trả tiền sau) với dịch vụ hộp
th thoại , đến nay Công ty VMS đã có 3 loại hình dịch vụ thông tin di động: dịch vụ
MobiFone, MobiCard, Mobi4U với 22 loại hình dịch vụ giá trị tăng thêm chủ yếu cho
một mạng thông tin di động thông minh, tiên tiến hiện đại.
Mạng thông tin di động VMS_MobiFone đợc xây dựng dựa trên tiêu chuẩn kỹ
thuật số GSM 900, một tiêu chuẩn tiến tiến nhất trên thế giới. Đây là tiêu chuẩn kỹ
thuật thông tin mà hơn 150 quốc gia trên thé giới đã lựa chọn sử dụng. Kỹ thuật số
GSM bảo đảm an toàn cho cuộc gọi có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ và chất lợng
âm thanh hoàn hảo.
1.1.2. Các mối quan hệ giao dịch chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của
Công ty VMS.

thiết bị tổng đài, các trạm thu phát sóng vô tuyến, thiết bị kiểm tra, giám sát, tối u hoá
mạng lới, thiết bị máy tính Đồng thời phía bạn còn chịu trách nhiệm hỗ trợ điều hành
sản xuất kinh doanh, cố vấn và đào tạo nghiệp vụ, chuyển giao kỹ năng quản lý. Phía Việt
Nam (Công ty VMS) chịu trách nhiệm cung cấp nhà trạm, đờng truyền dẫn, nguồn nhân
lực và chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác sản xuất kinh doanh. Hợp đồng có
giá trị kéo dài trong vòng 10 năm, sau khi kết thúc hợp đồng, toàn bộ tài sản và thiết bị
sẽ thuộc về Công ty VMS.
Bên cạnh đó VMS còn hợp tác với các nhà cung cấp thiết bị tổng đài , máy đầu
cuối, Simcard, các nhà cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng nh: Ericsson, Alcatel,
Motorola, Gemplus, Comverse. Hiện nay VMS đã có thoả thuận chuyển vùng quốc
tế với 72 nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động GSM tại 45 quốc gia.
1.2. Cơ cấu tổ chức.
Từ khi thành lập đến nay, trải qua 9 năm hoạt động, bộ máy tổ chức của Công ty
luôn luôn đợc sắp xếp phù hợp với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Bộ máy
quản lý của Công ty VMS đợc tổ chức khái quát nh sau:

Giám đốc
Phó giám
đốc kỹ
thuật
Phó giám
đốc đầu
t
Phó giám
đốc
Trung tâm II
Trung tâm I
Phòng Tin học
- Tính cớc
Phòng Kỹ

Phòng có chức năng giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện các mặt công tác sau: Chỉ đạo
điều hành và kiểm tra mọi hoạt động mạng lới thông tin di động, nghiên cứu ứng dụng
công nghệ mới và dịch vụ về thông tin di động, quản lý công tác khoa học kỹ thuật, phân
tích số liệu thống kê tình hình khai thác mạng thông tin di động, chỉ đạo điều hành xử lý
các sự cố đảm bảo chất lợng của mạng lới.
- Phòng Kế hoạch - bán hàng và Marketing
Phòng Kế hoạch - bán hàng và Marketing có chức năng giúp giám đốc chỉ đạo và thực
hiện các mặt công tác sau : công tác kế hoạch, công tác bán hàng, công tác Marketing.
Xây dựng kế hoạch phát triển mạng thông tin di động đáp ứng nhu cầu thị trờng dài và
ngắn ngày, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo từng thời kỳ , tổ
chức triển khai và quản lý việc cung cấp dịch vụ thong tin di động và các dịch vụ có liên
quan. Nghiên cứu đề xuất chính sách giá cả chủng loại sản phẩm cớc phí dịch vụ về
thông itn di động. Chỉ đạo điều hành mọi hoạt động bán hàng và Markting toàn công ty
( quy hoạch mạng lới bán hàng và đại lý trong toàn quốc).
Phòng Xuất - nhập khẩu
Chức năng của phòng là giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện các mặt công tác sau: xuất,
nhập khẩu vật t, thiết bị chuyên dùng về thông tin di động.
Phòng Chăm sóc khách hàng
Đây là phòng có chức năng của Công ty, giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện các mặt
công tác sau : công tác quản lý thuê bao ; Các dịch vụ sau bán hàng trong toàn Công ty.
- Phòng Tin học - tính cớc
Đây là phòng có chức năng của Công ty, giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện các
mặt công tác sau: quản lý, điều hành khai thác mạng tin học hỗ trợ khai thác kinh doanh
của Công ty;
-Phòng Thanh toán cớc phí
Chức năng của phòng là giúp giám đốc Công ty chỉ đạo và thực hiện các mặt công
tác nh : tổ chức việc thu cớc và tính cớc từ các trung tâm thông tin di động khu vực, tổ
chức chỉ đạo việc đối soát, ăn chia cớc giữa Công ty với các Công ty khác trong ngành,
giải quyết các trờng hợp nợ đọng cớc và đa ra các biện pháp giải quyết .
Nhiệm vụ, chức năng của các Trung tâm thông tin di động trực thuộc Công ty

vụ, sửa chữa, bảo hành các thiết bi đầu cuối.
1.3. Các điều kiện liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.1 Đặc điểm của dịch vụ viễn thông tác động đến chính sách phẩm dịch vụ
Là một ngành sản xuất thuộc lĩnh vực thông tin nên sảm phẩm của công ty có
những đặc trng của sản phẩm bu điện đồng thời có những đặc trng riêng.
Đặc trng của sản phẩm bu điện bao gồm một số đặc trng lớn:
Thứ nhất là hoạt động của bu điện là hoạt động truyển đa tin tức, các tin dẫn đợc
truyển từ ngời phát tin đến ngời nhận tin, quá trình truyền dẫn gồm ba giai đoạn chính
(đó là 3 giai đoạn sản xuất của ngành bu điện),quá trình đó bao gồm: Giai đoạn nhận tin
tức từ ngời gửi tin, giai đoạn chyển tin tức đến nơi cần thiết, và giai đoạn trả tin tức cho
ngời nhận.
Thứ hai đây là ngành sản xuất dịch vụ: sản phẩm bu điện không phải là vật chất
nên trong chuẩn bị sản xuất không cần phải lo nguồn nguyên liệu, vốn để dự trữ nguyên
liệu, không có nguy cơ ngừng sản xuất do thiếu nguyên liệu. Vì vậy trong cơ cấu giá
thành sản phẩm bu điện không có phần chi cho nguyên liệu.
Thứ ba: Việc tiêu thụ sản phẩm gắn liền với việc tạo ra sản phẩm, quá trình tạo ra
sản phẩm không cần khâu bổ trợ di kèm nh bao gói, lu kho bao quản. Hàng hoá dịch vụ
đợc ngã giá trớc khi sản phẩm đợc tạo ra.
Thứ t: mỗi một khách hàng đợc định trớc một sản phẩm, họ không thể chọn đổi
sản phẩm nh khi đi mua các loại sản phẩm vật chất. Chất lợng sản xuất dịch vụ tác động
trực tiếp đến việc thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng sản phẩm dịch vụ
Nh vậy nói chung việc sản xuất dịch vụ chỉ đợc tiến hành khi có ngời đến mua
không thể chủ động sản xuất sẵn sản phẩm dự trữ cho nên việc sản xuất thờng không
đồng đều, khi dồn dập khi tha thớt, khi chờ việc.
Đặc điểm sản phẩm thông tin di động
Thứ nhất: Dịch vụ thông tin di động mang lại hiệu quả thông tin liên lạc tới
mọi nơi, mọi lúc. Dịch vụ thông tin di động GSM có tính bảo mật rất cao vì thông
tin trong lúc truyền đi đã đợc mã hoá. Điều này đáp ứng đợc những yêu cầu cao về
thông tin nhất là đối với khách hàng là những doanh nghiệp cạnh tranh, những ngời
nắm trọng trách quan trọng của Nhà nớc, quân đội

trong lúc truyền đi đã đợc mã hoá. Điều này đáp ứng đợc những yêu cầu cao về
thông tin nhất là đối với khách hàng là những doanh nghiệp cạnh tranh, những ngời
nắm trọng trách quan trọng của Nhà nớc, quân đội
Thứ tám: Giá cả doanh nghiệp thông tin di động cao hơn giá dịch vụ điện thoại
cố định (là sản phẩm thay thế chủ yếu). Nguyên nhân chủ yếu là do đầu t xây dựng
mạng lới cao và khả năng phục vụ của dịch vụ thông tin di động là rất cao
1.3.2 Đặc điểm về công nghệ tác động đến chính sách sản phẩm dịch vụ
GSM là tiêu chuẩn toàn cầu về thông tin di động thế hệ thứ 2(2G), về phơng
diện số lợng thuê bao và vùng phủ sóng. GSM là hệ thống đa truy cập kênh theo
thời gian (TDMA) có 8 khe và có tần số sóng là 200 kHz. Với đặc điểm là tín hiệu
thuê bao đợc truyền dẫn số, tốc độ truy cập đạt tới 270,8 kb/s. Công nghệ này có
thể chứa 6,5 triệu thuê bao.
Công nghệ GSM ra đời trên thế giới vào đầu những năm 70, nhng đến đầu
năm 1990 nớc ta vẫn cha tiến hành khai thác kinh doanh một loại hình dịch vụ viễn
thông đầy hứa hẹn này. Lúc bấy giờ, với sự thành công ở 90 quốc gia trên thế giới
đã cho thấy một tiềm năng lớn của loại hình viễn thông này. Đến đầu năm 1993,
Tổng Cục Bu Điện ( nay là Bộ Bu Chính Viễn Thông) đã chính thức cho phép công
ty VMS lần đầu tiên tiến hành khai thác loại hình dịch vụ này ở nớc ta. Một nớc đi
sau trong việc khai thác dịch vụ thông tin di động, nhà nớc chủ trơng áp dụng đi tắt
đón đầu công nghệ mới, áp dụng ngay công nghệ hiện đại của thệ giới lúc bấy giờ.
Những đặc điểm của ngành thông tin di động đó là:
- Có dung lợng cao.
- Trở thành tiêu chuẩn chung.
- Chi phí cho trang thiết bị thấp.
- Sử dụng mạng điện thoại cầm tay thuận tiện.
- Cung cấp nhiều dịch vụ mới
Ngoài ra, những đòi hỏi về độ an toàn cao và chất lợng cuộc gọi cũng đợc
nâng cao. Hệ thống thông tin di động toàn cầu kỹ thuật số ( GSM ) đợc ra đời
vào năm 1990 để đáp ứng yêu cầu đó.
Sự ra đời của GSM còn phá vỡ thế độc quyền của hệ thống thông tin di động

hơn 2 triệu thuê bao. Trên nền công nghệ này các nhà khai thác dịch vụ có thể mở
thêm nhiều loại hình dịch vụ giá trị gia tăng, các dịch vụ này sẽ hứa hẹn mang lại
một nguồn thu lớn.
Nh vậy chúng ta đã cùng nhau điểm qua một vài nét về công nghệ mà công ty
VMS đang tiến hành áp dụng. Theo xu hớng phát triển của công nghệ đặc biệt là
trong lĩnh vực viễn thông, công ty VMS cũng sẽ nâng cấp và áp dụng công nghệ
mới đồng thời nhanh chóng triển khai những ứng dụng của công nghệ, để đảm bảo
thực hiện hai mục tiêu; mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng đồng thời nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
Mặc dù khai thác trên một lĩnh vực mà đối với chúng ta là rất còn mới mẻ, đi
sau rất lâu so với các nớc trên thề giới ( sau 30 năm ), nhng công ty đã nắm bắt
ứng dụng công nghệ tiên tiến trên thế giới. Trên nền công nghệ GSM, nhà khai thác
cũng đã đa ra nhiều loại hình dịch vụ giá trị gia tăng vừa để hoàn thiện cho dịch vụ
chính, vừa đáp ứng các nhu cầu đa dạng khác nhau của khách hàng, đồng thời cũng
mạng lại nguồn thu không nhỏ cho công ty. Với xu hớng chung trên thế giới thì
việc phát triển các loại hình dịch vụ giá trị gia tăng đang dần trở thành một hớng
khai thác chính cho các nhà cung cấp. Chúng ta sẽ đề cập sâu hơn ở phần dự báo xu
thế công nghệ.
Hiện nay công ty có ba loại hình dịch vụ chính đó là MobiFone, MobiCard,
Mobi4U, tuy nhiên chúng hoạt động dựa trên 2 công nghệ quản lý đó là quản lý
cho đối tợng trả tiền sau PostPaid (MobiFone) và quản lý cho đối tợng trả tiền trớc
Pre-paid (Mobi Card, Mobi4U). Nếu đứng trên góc độ kỹ thuật thì hai loại hình
dịch vụ trên đều sử dụng phần cứng công nghệ là nh nhau GSM 900 MHz, chúng
chỉ khác nhau dựa trên phần mềm quản lý nhận dạng thuê bao. ở dịch vụ trả trớc
công ty VMS áp dụng công nghệ phần mềm quản lý các thuê bao: giải pháp điểm
dịch vụ (Service node) Net base. Đó là việc xây dựng một Module riêng để nối
kết với mạng GSM hiện tại. Mọi cuộc gọi của thuê bao Pre-paid đều đợc định tuyến
qua hệ thống Prepaid. Do đó hệ thống Prepaid sẽ tự tính cớc cho thuê bao và cắt
cuộc gọi của thuê bao đã gọi hết tiền, Với phơng pháp này, thời gian lắp đặt ngắn.
Công ty đã đa dịch vụ trả trớc trên mạng thông minh IN (Intelligent Netwook. Đặc

+ Nhóm thanh niên : Nhóm này chiếm 62% tổng số thuê bao trên mạng và đóng
góp 36% trong tổng doanh thu thu đợc từ các cuộc gọi đi (Cha tính đến gọi quốc tế)
nhóm này có độ tuổi rất trẻ từ 25 tuổi trở xuống. Đặc trng trong xu hớng tiêu dùng
hiện nay nhóm này là tiêu dùng theo mốt. Đó là một lực lợng tiêu dùng đông đảo
và có khả năng tự quảng cáo cho các sản phẩm chính cũng nh các dịch vụ gia tăng
của công ty. Lớp ngòi tiêu dùng này sẽ gây ảnh hởng lớn đến vị thế của doanh
nghiệp trên thị trờng và có chức năng dẫn dắt xu hớng tiêu dùng và đóng vai trò
tiên phong khi tiêu thụ các sản phẩm mới. Nhóm khách hàng này có nhu cầu thờng
xuyên biến đổi. Đây cũng chính là đối tợng phục vụ chủ yếu của công ty về việc
tiêu dùng các sản phẩm gia tăng. Sẽ là thị trờng chính tạo nên nguồn doanh thu cho
công ty. Do đặc điểm tâm lý tiêu dùng theo mốt vì vậy nhóm khách hàng này rất
nhậy cảm với các sản phẩm mới lạ của các hãng nên tính trung thành của nhóm
tiêu dùng này là không cao.
Theo khu vực địa lý:
Khu vực miền Bắc : trung tâm TTDĐKVI bao gồm Hà nội và toàn bộ các tỉnh
thành từ Quảng trị trở ra.
-Khu vực I: Khu vực thị trờng trọng điểm là tam giác kinh tế trọng điểm phía
Bắc: Hà Nội Hải Phòng_ Quảng Ninh bao gồm cả vùng phụ cận Nội bài và
Đồng Mô.
Khu vực miền Trung : trung tâm TTDDKVIII bao gồm Đà nẵng và toàn bộ các
tỉnh thành từ Quảng trị đến Ninh thuận.
-Khu vực III: Thị trờng lớn nhất là thành phố Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn, Nha
Trang
Khu vực miền Nam: TTDDKVII bao gồm thành phố Hồ chí Minh và các tỉnh
từ Ninh Thuận trở vào.
-Khu vực II: Thị trờng trọng điểm tập trung và lớn nhất toàn quốc là thành phố
Hồ Chí Minh, Bà Rịa, Vũng Tàu, Đồng Nai đó là tam giác phát triển.
Mỗi khu vực địa lý nêu trên có những đặc trng tiêu dùng sinh hoạt riêng biệt do
mức sống ở ba vùng là khác nhau. Trong ba khu vực nói trên thì khu vực phía Nam
là một thị trờng rộng lớn nhất. Tại đây tập trung các hoạt động khuyến mãi và

những biện pháp sử dụng Marketinh hỗn hợp để tác động vào thị trờng này để có
hiệu quả nhất.
Thị trờng miền Trung hiện nay cha phải là thị trờng hứa hẹn nhiều cho công ty
nhng đây lại là thị trờng mà khả năng cạnh tranh của công ty là rất lớn. Tuy nhiên
trong đà phát triển chung của toàn đất nớc thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm
thông tin chắc chắn sẽ tăng nhanh trong những năm tới, lúc này thị trờng miên
Trung sẽ là một thị trờng rộng lớn. Một đặc trng quan trong ở đây là khu vực có
nhiều địa điểm du lịch, hàng năm thu hút một lợng khách du lịch lớn nên khách du
lịch sẽ là những khách hàng tiêu thụ sản phẩm thông tin di động. Chất lợng thu bắt
sóng của các máy di động sẽ tốt hơn ở miền Bắc và miền Nam do ở đây không gian
ít vật cản ( ít các nhà cao tầng) nên đầu t trang thiết bị không đòi hỏi tốn kém, do
mức sống ngời dân ở đây còn thấp nên chỉ những sản phẩm có khả năng cạnh tranh
về giá sẽ có thể chiếm lĩnh đợc thị trờng ở đây.
1.3.4 Đặc điểm về quản lý chất lợng tác động đến chính sách sản phẩm
Chất lợng phục vụ là điều kiện kiên quyết khẳng định đợc vị thế cạnh tranh của
một công ty, do đó chiến lợc chất lợng quan trọng hàng đầu của công vì vậy ngay
từ bây giờ công ty đang tiến hành áp dụng tiêu chuẩn chất lợng ISO 9001-2000.
Để thực quản lý chất lợng dịch vụ tốt công ty đã thực hiện các hoạt động
1. Xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9001
2. Cố gắng áp dụng các công nghệ mới đê nâng cao chất lợng
3. Cuộc gọi và âm thanh hoàn hảo, mở rộng phạm vi phục vụ với vùng phủ sóng
toàn quốc và nhiều nớc trên thế giới.
4. Nhiều dịch vụ hiện đại và đa dạng
5. Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất, hoạt động 24 giờ/24.
6. Kênh phân phối rộng khắp tại 61/61 tỉnh thành trên toàn quốc.
7. Nhiều chơng trình khuyến mại, chăm sóc khách hàng hấp dẫn.
8.Mạng thông tin di động phát triển nhanh với vốn đầu t lớn.
9.Tìm hiểu điều tra ý kiến của khách hàng về chất lợng dịch vụ của công ty và xử
lý các ý kiến đó theo hớng nâng cao sự thoả mãn của khách hàng.
Đối với những phàn nàn liên quan đến chất lợng mạng lới: công ty tiến hành hợp lý

3.2. Sản lợng đàm thoại.
Đi đôi với việc tăng số thuê bao thì một chỉ tiêu hiện nay đang đợc các Công
ty kinh doanh điện thoại di động đề cập đến là tổng số lợng đàm thoại. Chính vì đó
mà hiện nay các Công ty đang tìm cách để làm tăng số lợng đàm thoại. Điều này sẽ
đi đôi với việc làm tăng doanh thu của Công ty.

Biểu 2 : Sản lợng đàm thoại của Công ty VMS.
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Tổng sản lợng đàm thoại 1.035.804 1.636.018 2518753
(1000 phút)
+ Sản lợng đàm thoại hớng đi 618.820 885.560 1.628.630
+Sản lợng đàm thoại hớng đến 416.984 750.458 890.123
Số phút đàm thoại hớng đi
(thuê bao/ngày)
5,59 4,01 4,83
Số phút đàm thoại hớng đến
(thuê bao/ngày)
3,75 3,41 2,64
Sản lợng đàm thoại hớng đi là sản lợng đàm thoại thu đợc từ việc các thuê bao
điện thoại di động của VMS gọi đi đến các điện thoại cố định, các thuê bao cố định
gọi vào các thuê bao di động và các thuê bao di động khác.
Sản lợng đàm thoại hớng đến là sản lợng thu đợc từ việc các thuê bao cố định
và các thuê bao di động khác gọi đến thuê bao di động của VMS. So sánh ta thấy
hai chỉ tiêu này là tơng đơng nhau qua các năm.
Qua biểu trên ta thấy tổng sản lợng tăng nhanh đáng kể từ 1.035.804 phút năm
2000 đạt đến 1.636.018 phút năm 2001; 2.518.753 phút năm 2002 cả mobicard và
mobifone). Sự tăng nhanh này đợc giải thích bằng ba nguyên nhân:
+ Thứ nhất: Do số thuê bao tăng làm tăng sản lợng đàm thoại.
+ Thứ hai: Do Công ty đã mở rộng hình thức đàm thoại mới (Mobicard) và
Mobi4U

đối với Mobicard
+ Cớc thuê bao tháng: thu theo tháng bao gồm: phí vận hành, bảo dỡng mạng
lới, phí sử dụng tần số, đờng truyền và các hoạt động khác để duy trì cho máy
thuê bao liên lạc với hệ thống trong cả tháng (250.000đ/tháng đối với Mobifone ).
+ Cớc thông tin: Tình theo thời gian đàm thoại đợc chia làm 3 vùng. Cớc tính
tối thiểu một phút, phần lẻ của 1 phút tiếp theo tính tròn thành 1 phút theo quy định
của Tổng cục Bu điện, cớc thông tin chỉ thu theo chiều đi.
Chơng 2. Thực trạng công tác thực hiện chính sách sản
phẩm của Công ty VMS
2.1 Tình hình thực hiện việc Xây dựng nhãn hiệu của các dịch vụ thông tin di
động
Công ty VMS đã chú ý đầu t cho chiến lợc về nhãn hiệu mạnh, theo chiến lợc
đầu t của Công ty sẽ tập trung đầu t cho nhãn hiệu MobiFone (trong đó bao gồm
các dịch vụ MobiFone, MobiCard, và Mobi4U). Các dịch vụ dịch vụ giá trị gia tăng
lúc này chỉ đóng vai trò hỗ trợ nhằm hoàn thiện thêm cho ba dịch vụ chính.
Tuy nhiên để có thể hiểu đợc về chính sách xây dựng và phát triển một nhãn
hiệu mạnh chúng ta phải biết một nhãn hiệu mạnh cần phải đợc xây dựng nh thế
nào, và để đa đợc nhãn hiệu ra thị trờng thì Công ty phải làm những điều gì.
Trớc hết một nhãn hiệu tốt phải đợc đa ra trên cơ sở một dịch vụ đáp ứng đúng
nhu cầu của khách hàng, phải thiết lập đợc một hệ thống phân phối tốt trớc khi tiến
hàng các hoạt động truyền thông về dịch vụ. Việc xây dựng nhãn hiệu thì quan
trọng nhất là phải thờng xuyên duy trì hình ảnh của nhãn hiệu trên thị trờng bằng
các hoat động truyền thông nh các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, các sự kiện,
biểu tợng v.v
Nhãn hiệu phải lấy khách hàng làm mục tiêu và phải đợc xây dựng xung
quanh mọi khía cạnh cảm nhận và trải nghiệm của khách hàng, và nó sẽ gặt hái đợc
nhiều thành công khi nó xây dựng đối thoại mang tính riêng t cho từng khách hàng.
Nhãn hiệu phải đợc định vị rõ ràng và nó phải đợc tập trung vào định vị cốt lõi.
Hoạt động đầu tiên trong việc xây dựng nhãn hiệu là định vị thợng hiệu, sau đó tạo
dựng nên một dịch vụ theo đúng định vị đó. Trên cơ sở vừa thiết lập một hệ thống

của mạng lới +tên của từng dịch vụ, đợc thiết kế bằng sự kết hợp của hai gam mầu
cơ bản xanh, đỏ. Thể hiện đợc sự trẻ trung, năng động qua gam mầu đỏ nhng vẫn
rất nhẹ nhàng, bình ổn qua gam mầu xanh. Tên gọi nêu đợc tính năng và mục đích
và đặc trng của dịch vụ. MobiFone là sự kết hợp của hai từ mobi di động và
Fone điện thoại. MobiCard thể hiện đợc tính năng của dịch vụ đợc sử dụng
thông qua thẻ cào Card. Mobi4U là phong cách đặt tên hoàn toàn mới thể hiện

Trích đoạn Dịchvụ trả sau MobiFone Dịchvụ trả trớc tính cớc theo ngày Mobi4U Đánh giá hiệu quả của dịchvụ MobiCard Đánh giá thuê bao MobiFone Phân tích hiệu quả hoạt động của thuê bao Mobi4U:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status