nguồn gốc lợi nhuận và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế của việt nam trong giai đoạn hiện nay - Pdf 10

Đề án kinh tế chính trị
Lời mở đầu
Bớc sang thế kỷ 21 nền kinh tế thế giới đang có những bớc chuyển biến rõ
rệt và phát triển rất nhanh chóng. Xu hớng ngày càng giảm các nớc kém phát
triển và tăng số lợng các nớc phát triển đợc thể hiện rõ nét.Đứng trớc tình hình
đó,song Việt Nam vẫn còn nguy cơ tụt hậu so với các nớc trong khu vực và
trên thế giới. Nguyên nhân là do chúng ta chịu ảnh hởng trong một thời gian
dài của nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp.Nền kinh tế cha thực sự coi lợi
nhuận là mục đích hàng đầu. Việc phân phối lợi nhuận cũng không dựa theo
những quy luật khách quan mà lại dựa vào những ý nghĩ chủ quan nên không
thúc đẩy đợc nền kinh tế phát triển, không phát huy đợc tính năng động của
các xí nghiệp nhà nớc và các cá nhân phát triển sản xuất.
Thấy rõ đợc hạn chế đó và để có cơ hội hội nhập với nền kinh tế thế giới
thì sự lựa chọn duy nhất cho nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế thị trờng, và
công nhận lợi nhuận là tâm điểm của nền kinh tế là điều tất yếu. Song cũng
phải hạn chế quy mô của lợi nhuận để giữ vững nền kinh tế định hớng XHCN.
Do đó, chúng ta phải hiểu đợc Thế nào là lợi nhuận ? Nguồn gốc, bản chất
của lợi nhuận? Vai trò của lợi nhuận ? Làm thế nào để tăng lợi nhuận ở nớc ta
hiện nay ?. Ham muốn tìm hiểu đợc và giải đáp đợc những vấn đề đó nên em
đã chọn đề tài : Nguồn gốc lợi nhuận và vai trò của nó đối với sự phát triển
kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Đây là đề tài có nội dung khái quát cao và lại là đề án đầu tay nên em
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong đợc sự chỉ bảo và góp ý của thầy.
Em xin cảm ơn !
- 1 -
Đề án kinh tế chính trị
I. Lý luận về lợi nhuận.
1.Các quan điểm trớc Mác về lợi nhuận.
1.1 Quan điểm của trờng phái trọng thơng.
Chủ nghĩa trọng thơng là t tởng kinh tế đầu tiên của giai cấp t sản trong
giai đoạn phơng thức sản xuất phong kiến tan rã và CNTB ra đời và đây là quá

bản-Q4).
- 2 -
Đề án kinh tế chính trị
I.3 Quan điểm của trờng phái cổ điển Anh.
Trong thời kỳ chủ nghĩa trọng thơng, sự hoạt động của t bản chủ yếu là
trong lĩnh vực lu thông do kết quả sự phát triển của công trờng thủ công t bản
đã chuyển sang lĩnh vực sản xuất và họ dã xây dựng một hệ thống phạm trù,
quy luật của kinh tế thị trờng. Nổi bật trong giai đoạn này về quan điểm lợi
nhuận là Ricardo và Adamsmith.
I.3.1 Theo Adamsmith.
Adamsmith cho rằng lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm
của ngời lao động. Chúng đều có nguồn gốc là lao động không đợc trả công
của công nhân.
Và ông đã nêu đợc nguồn gốc thật của giá trị thặng d đẻ ra từ lao động và
không chỉ có lao động nông nghiệp mà cả lao động công nghiệp cũng tạo ra
lợi nhuận.
Ông thừa nhận sự đối lập giữa tiền công và lợi nhuận, thấy đợc khuynh h-
ớng thờng xuyên đi đến chỗ ngang nhau, của tỷ suất lợi nhuận trên cơ sở
cạnh tranh giữa các ngành và khuynh hớng tỷ suất lợi nhuận giảm sút, theo
ông t bản đầu t càng nhiều thì tỷ suất lợi nhuận càng thấp.
Tuy nhiên Adamsmith còn nhiều hạn chế về lý luận lợi nhuận. Ông không
thấy đợc sự khác nhau giữa giá trị thặng d và lợi nhuận và ông cũng cho rằng
lợi nhuận là do toàn bộ t bản đẻ ra, ông coi lợi nhuận trong phần lớn trờng hợp
chỉ là món tiền thởng cho việc mạo hiểm và cho lao động khi đầu t t bản
- 3 -
Đề án kinh tế chính trị
I.3.2 Quan điểm của Ricardo
Nếu A.Smith sống trong thời kỳ công thơng thủ công phát triển mạnh mẽ
thì Ricardo sống trong thời kỳ Cách mạng công nghiệp. Đó là điều kiện cho
việc nghiên cứu của ông vợt ngỡng thời gian mà A.Smith để lại và ông là kế

T (=T + T)
Đây là mâu thuẫn chugn của công thức t bản. Để giải thích vấn đề này Mác
đã chỉ ra nguồn gốc của giá trị hàng hoá sức lao động.
Giá trị hàng hoá sức lao động đợc tính trên cơ sở thời gian lao động xã hội
cần thiết. Hình thức tồn tại đặc biệt vì nó không tồn tại dới dạng vật chất
thông thờng mà nó lại tiềm tàn trong cơ thể một con ngời sống. Vì vậy để xác
- 4 -
Đề án kinh tế chính trị
định giá trị của hàng hoá sức lao động phải thông qua những hàng hoá trung
gian. Những hàng hoá đó là những t liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống ngời
lao động và gia đình của anh ta.
Hàng hoá sức lao động không chỉ có giá trị mà nó còn có giá trị sử dụng.
Và chính thuộc tính này thoả mãn đợc nhu cầu làm giàu của các nhà t bản. Bởi
vì hàng hoá sức lao động khi sử dụng cũng đồng nghĩa với việc một quá trình
lao động đợc tiến hành. Trong quá trình lao động một giá trị mới sẽ đợc sáng
tạo ra. Vậy giá trị hàng hoá sức lao động không thuộc giá trị do sử dụng sức
lao động mà có. Và quá trình tiêu dùng sức lao động sẽ tạo ra giá trị mới lớn
hơn giá trị của bản thân sức lao động. Phần lớn đó là giá trị thặng d mà nhà t
bản chiếm đoạt. Vậy giá trị thặng d là phần giá trị mới dôi ra ngoài sức lao
động của công nhân tạo ra và bị nhà t bản chiếm đoạt. Nh vậy hàng hoá sức
lao động có thuộc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị. Đó là đặc điểm cơ bản nhất
của hàng hoá sức lao động so với các hàng hoá khác, nó là chìa khoá để giải
thích mâu thuẫn của công thức chung t bản. Để nghiên cứu yếu tố tạo ra giá trị
thặng d trong quá trình sản xuất của t bản thì Mác đã chia t bản làm hai bộ
phận : t bản bất biến và t bản khả biến.
Phần t bản tồn tại dới hình thức t liệu sản xuất mà giá trị đợc bảo tồn và
chuyển vào sản phẩm, tức là giá trị không biến đổi về lợng trong quá trình sản
xuất đợc gọi là t bản bất biến (ký hiệu : c).
Phần t bản đợc biểu hiện dới hình thức giá trị sức lao động trong quá trình
sản xuất đã tăng thêm về lợng gọi là t bản khả biến (v).

= 18 USD
Các khoản trang trải = 10 USD (tiền bông) + 2 USD (hao máy) + 6 USD
(tiền công nhân) = 18 USD
Nhng nếu ngày lao động la 12h.
Khi đó 20 kg bông đợc kéo thành sợi và thu đợc 18 x 2 = 36 USD.
Các khoản phải trang trải : +Tiền mua bông 20 USD
+Tiền khấu hao 4 USD
+Trả lơng công nhân 6 USD
Tổng = 30 USD
Khi đó thu nhập của nhà t bản = 36 30 = 6 USD
Nh vậy quá trình sản xuất ra giá trị thặng d chính là quá trình sản xuất giá
trị kéo dài tại một thời điểm nhất định. Và Mác cho rằng giá trị thặng d chính
là một bộ phần của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân
làm thuê sáng tạo ra và bị nhà t bản bóc lột.
Mác chia ngày lao động của ngời côngnhân ra làm 2 phần : thời gian lao
động cần thiết và thời gian lao động thặng d. Thời gian lao động cần thiết là
thời gian mà ngời công nhân sáng tạo ra một lợng giá trị mới ngang với giá trị
sức lao động. Cong rhời gian lao động thặng d là khoảng thời gian công nhân
sang stạo ra giá trị thặng d cho nhà t bản . Khi xét về giá trị của hàng hoá Mác
cũng chia thành 2 phần : giá trị cũ và giá trị mới sáng tạo.
Giá trị hàng hóa = C + V + m.
Trong đó: Giá trị cũ = C.
- 6 -
Đề án kinh tế chính trị
Giá trị mới sáng tạo = V + m
Qua quá trình nghiên cứu về giá trị thặng d ta thấy các nhà t bản luôn tìm
cách tạo ra giá trị thặng d bằng nhiều thủ đoạn. Trong đó, có hai phơng pháp
mà Mác chỉ ra là:
+ Sản xuất giá trị thặng d tơng đối.
+ Sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối.

Đề án kinh tế chính trị
Qua phơng trình trên ta có thể thấy nguồn gốc của lợi nhuận là kết quả bóc
lột lao động của công nhân làm thuê. Đồng thời quá trình sản xuất TBCN đã
xoá nhoà sự khác nhau giữa C và V nên việc lợi nhuận sinh ra trong quá trình
sản xuất nhờ bộ phận của V đợc thay thế bằng sức lao động thì bây giờ lại là
con đẻ của quá trình ứng trớc. Do K luôn nhỏ hơn chi phí sản xuất thực tế nên
các nhà t bản chỉ cần bán hàng hoá cao hơn chi phí sản xuất là đã có lợi
nhuận. Nếu nhà t bản bán hàng bằng giá trị của nó thì M = P trong trờng hợp
còn lại thì M > P ( hoặc M < P ) chính sự không nhất quán này đã che dấu sự
bóc lột của TBCN, che dấu nguồn gốc thực sự của lợi nhuận.
b. Cách t bản tạo ra lợi nhuận
T bản tạo ra lợi nhuận từ chi phsi sản xuất TBCN. Để gạo ra giá trị hàng
hoá, tất yếu phải chi phí một lao động bao gồm lao động hiện tại (lao động tạo
ra giá trị mới) và lao động quá khứ.
Chi phí thực tế để tạo ra hàng hoá là C + V + M. Nhng các nhà t bản không
quan tâm đến điều đó, họ chỉ ứng ra t bản để sản xuất hàng hoá nên các nhà t
bản chỉ xem hao phí bao nhiêu t bản chứ không tính đến hết bao nhiêu lao
động xã hội. Mác gọi chi phí đó là chi phí sản xuất TBCN, ký hiệu là K (K= C
+ V ).
Vậy chi phí sản xuất TBCN là chi phí về t bản mà nhà t bản bỏ ra để sản
xuất hàng hoá. Khi xuất hiện chi phí sản xuất t bản TBCN thì công thức giá trị
hàng hoá = C + V + M sẽ chuyển thành K + M.
Giữa giá trị và chi phí sản xuất TBCN có sự khác nhau về lợng và chất.
Về mặt lợng: chi phí sản xuất TBCN luôn nhỏ hơn chi phí thực tế hay giá
trị hàng hoá C + V < C + V + M.
Về mặt chất: chi phí thực tế là chi phí lao động, phản ánh đầy đủ hao phí
lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó còn chi phí TBCN chỉ
phản ánh hao phí t bản của nhà t bản.
c. Sự khác nhau giữa giá trị thặng d và lợi nhuận.
Giá trị thặng d và lợi nhuận có chung nguồn gốc là kết quả lao động không

= x 100 % =
C + 1 C + 1
V V

Đề án kinh tế chính trị
Về lợng, theo công thức :Tỷ suất lợi nhuận cao hay thấp phụ thuộc vào các nhân tố khách quan nh tỷ
suất giá trị thặng d, sự tiết kiệm t bản bất biến, cấu tạo hữu cơ của t bản, tốc
độ chu chuyển của t bản.
2.4. Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Trong cuộc đấu tranh giành chỗ đầu t có lợi nhất các nhà t bản cạnh tranh
với nhau kịch liệt. Họ thu đợc nhiều lợi nhuận nhất. Trong khi theo đuổi lợi
nhuận cao, t bản chuyển từ ngành này sang ngành khác, kết quả là hình thành
tỷ suất lợi nhuận bình quân và tiến hành phân phối lao động và t bản sản xuất
giữa các ngành sản xuất TBCN. Ta xét ví dụ sau:
VD : Giả sử, trong xã hội có 3 ngành : da, dệt và cơ khí, với số t bản bằng
nhau. Với các dữ liệu cho trong bản sau và với tỷ suất giá trị thặng d của cả 3
ngành đều là 100%.
Ngành C + V =100 m P(%
)
Giá cả
sản xuất
Giá trị
hàng hóa
Chênh lệch
cột 5 & 6
1 2 3 4 5 6 7 8
Da 70+30 30 30 120 130 20 -10

những bị nhà t bản thuê mình bóc lột mà còn bị toàn bộ giai cấp các nhà t bản
bóc lột. Toàn bộ giai cấp các nhà t bản đều quan tâm đến việc nâng cao mức
độ bóc lột công nhân, vì điều đó làm tăng tỷ suất lợi nhuận bình quân.
3. Quan điểm của các nhà kinh tế t sản hiện đại về lợi nhuận.
3.1. Quan điểm của các nhà kinh tế t sản hiện đại về lợi nhuận.
Các nhà kinh tế học hiện đại cho rằng : lợi nhuận là lợng dôi ra ngoài
doanh thu so với chi phí. Trong đó doanh thu của mỗi hãng là số tiền mà nó
kiếm đợc qua việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ trong một giai đoạn nhất định,
ví dụ : một năm. Chi phí của hãng là những phí tổn phải chịu khi sản xuất ra
hàng hoá hoặc dịch vụ trong thời kỳ đó.
Lợi nhuận là mục tiêu cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Để cung cấp hàng hoá cho thị trờng, các nhà sản xuất phải bỏ tiền vốn
trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Họ mong muốn chi phí cho các đầu
vào thấp nhất và bán hàng hoá với giá cao nhất để sau khi trừ đi các chi phí
còn số d dôi ra không chỉ sản xuất giản đơn mà còn tái sản xuất mở rộng,
không ngừng tích luỹ phát triển sản xuất, củng cố và tăng cờng vị trí của mình
trển thị trờng.
Ngày nay để thu đợc nhiều lợi nhuận, nhà t bản sẽ không đầu t nhiều vốn
để thuê lao động mà đầu t vào máy móc thiết bị hiện đại, tự động khi mà lợi
nhuận thu đợc phải tơng xứng với lợi nhuận bình quân xã hội, mặc dù giá trị
đợc tao ra trong đó có giá trị thặng d nhỏ hơn nhiều so với giá trị hàng hoá. Vì
vậy lợi nhuận nhà t bản thu đợc trong điều kiện tiến bộ kỹ thuật, tự động hoá
là do chuyển hoá giá trị thặng d đợc tạo ra trong xã hội dới hình thức giá trị
thặng d siêu ngạch đợc san đi bù lại giữa các nhà t bản.
Việc áp dụng rộng rãi máy móc hiện đại, tự động trong điều kiện ngày nay
đã khiến không ít ngời đặt ra câu hỏi rằng : Phải chăng trong các dây chuyền
- 11 -
Đề án kinh tế chính trị
sản xuất tự động không còn bóc lột thặng d và chính máy móc sáng tạo ra lợi
nhuận ?.

công htức mâu thuẫn cuả t bản một cách chính xác và khoa học. Trớc Mác các
nhà kinh tế học đã hình dung ra giá trị thặng d nhng họ cha có đủ lý luận để
diễn đạt mà chỉ biểu hiện quan điểm của mình trong vấn đề thu nhập , tiền l-
ơng. Chỉ đến Mác, ông mới chứng minh xây dựng lý thuyết giá trị thặng d là
- 12 -
Đề án kinh tế chính trị
phát minh vĩ đại của Mác, mà nh Lênin nói đó là hòn đá tảng trong học
thuyết kinh tế. Tuy nhiên, chúng ta phải hiểu rằng Mác không phải là ngời
phát minh ra giá trị thặng d, càng không phải là ngời làm ra nó, chính ngơi tìm
ra giá trị thặng d là nhà t bản và ngời lao động thặng d là ngời công nhân. Giá
trị thặng d rất rõ ràng nhng nó đợc che dấu bởi lợi nhuận và nó tồn tại ở các
hình thức sau:
4.1. Lợi nhuận công nghiệp.
Về bản chất là phần giá trị do công nhân tạo ra bị nhà t bản chiếm khôn
gvà phoần giá trị này bán trên thị trờng thu đợc một số tiền lời sau khi trừ đi
chi phí sản xuất. Ngày lao động của công nhân đợc chia làm 2 phần : một
phần làm ra giá trị tơng đơng với số tiền lơng của anh ta và làm ra giá trị thặng
d. Vì thèm muốn lợi nhuận nên nhà t bản công nghiệp luôn tìm cách tăng
phần thời gian lao động thặng d nh tăng giờ làm, tăng năng suất lao động
( giảm thời gian lao động tất yếu ). Thời gian lao động thặng d càng nhiều thì
càng thuộc về nhà t bản và sẽ thu đợc lợi nhuận càng cao. Nh vậy, lợi nhuận
công nghiệp là hình thái gần nhất dễ thấy nhất với giá trị thặng d và lợi nhuận
công nghiệp là động lực mạnh mẽ nhất để phát triển sản xuất.
4.2. Lợi nhuận thơng nghiệp.
Trong lu thông, trao đổi không tao ra giá trị nhng nhà t bản thơng nghiệp
làm nhiệm vụ lu thông hàng hoá đợc bán đi nhanh hơn. T bản thơng nghiệp
thực hiện khâu tiêu thụ cho t bản công nghiệp. Vì thế họ phải thu đợc một
phần lợi nhuận mà nhà t bản công nghiệp chiếm đợc. Về thực chất, lợi nhuận
thơng nghiệp là một phần giá trị thặng d đợc sáng tạo ra trong lĩnh vực sản
xuất mà nhà t bản công nghiệp nhờng cho nhà t bản thơng nghiệp. Sở dĩ nhà t

thì hệ thống ngân hàng phải phát triển bởi vì vai trò của ngân hàng trong cơ
chế thị trờng là yếu tố đặc biệt quan trọng.
4.5. Địa tô.
T bản không chỉ hình thành và thống trị trong lĩnh vực công nghiệp mà còn
mở rộng cả trong nông nghiệp. Địa chủ có nhiều ruộng đất còn nhà t bản cần
ruộng để kinh doanh. Nhà t bản kinh doanh ruộng đất phải thu thêm một phần
giá trị dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân tức là lợi nhuận siêu ngạch. Lợi nhuận
siêu ngạch này tơng đối ổn định và lâu dài và nhà t bản phải trả cho chủ ruộng
đất dới hình thái địa tô TBCN. Nh vậy địa tô TBCN là một phần giá trị thặng
d còn lại sau khi khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân của nhà t bản kinh
doanh ruộng đất.
II- Vai trò của lợi nhuận
1- Vai trò của lợi nhuận trong việc phát triển kinh tế
Lợi nhuận đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế. Nó ảnh hởng đến mọi
mặt của đời sống xã hội trong quá trình phát triển kinh tế. ở nền kinh tế thị tr-
ờng, cái mà nhà sản xuất kinh doanh quan tâm trớc hết là lợi nhuận và hiệu
quả sản xuất kinh doanh đợc thể hiện chủ yếu ở lợi nhuận nhiều hay ít. Lợi
- 14 -
Đề án kinh tế chính trị
nhuận là nhân tố chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với chi phí sản xuất. Để
đạt đợc lợi nhuận tất yếu các nhà sản xuất kinh doanh phải cạnh tranh mạnh
mẽ với nhau, tìm mọi cách giảm chi phí để thu lợi nhuận cao nhất. Nh vậy,
trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận là động lực chi phối mọi hoạt động của
ngời sản xuất kinh doanh.
1.1. Lợi nhuận là nhân tố quyết định sự phát triển của lực lợng sản xuất
Doanh nghiệp cũng nh các nhà kinh tế phải cố gắng hết sức để đạt đợc
lợi nhuận tối đa. Họ phải làm gì? phải lựa chọn cái nào? sản xuất ra sao?,
Đó là một vấn đề rất khó trả lời một cách cụ thể nhng chắc chắn rằng nếu sản
xuất không có lãi doanh nghiệp sẽ bị loại khỏi thị trờng. Trên thơng trờng, các
doanh nghiệp luôn luôn phải tiến lên nếu dừng lại đồng nghĩa với nguy cơ phá

chính là nhân tố quyết định sự phát triển của lực lợng sản xuất xã hội.
1.2. Lợi nhuận thúc đẩy quan hệ sản xuất phát triển
Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất luôn luôn có mối quan hệ biện
chứng với nhau tức là khi lực lợng sản xuất phát triển thì quan hệ sản xuất
cũng phải phát triển và ngợc lại.
Do tác động của lợi nhuận, do sự phân chia lợi nhuận dới nhiều hình thức
khác nhau một cách hết sức chặt chẽ giữa các bên tham gia vào quá trình phân
chia đã làm cho chế độ sở hữu ngày càng đợc củng cố và phát triển. Quan hệ
sở hữu từng bớc đợc thắt chặt hơn, rõ ràng hơn giữa nhà t bản và ngời lao động
nói riêng, giữa các cá nhân trong xã hội nói chung.
Bên cạnh đó mục đích lợi nhuận luôn đặt các nhà kinh tế, các tổ chức
kinh tế trớc yêu cầu "hiệu quả". Làm thế nào mà chi phí thấp nhất mà lợi
nhuận thu về là lớn nhất. điều đó đòi hỏi tính chuyên môn hoá cao và sự sắp
xếp lại các tổ chức quản lí. Hạn chế bớt một bộ phận quản lí cồng kềnh còn
giúp cho nhà kinh tế giảm bớt đợc một phần chi phí đồng nghĩa với việc tăng
lợi nhuận.
Xuất phát từ mục đích ổn định và phát triển để có kế hoạch phân bổ
nguồn lao động hợp lí, cân đối trong nền kinh tế. Do đó sẽ khai thác tốt nguồn
tài nguyên, kết hợp chặt chẽ và thích đáng lợi ích xã hội, tập thể và cá nhân
ngời lao động. Tất cả những vấn đề đặt ra trên đều xuất phát từ lợi nhuận và
chính nó đã thúc đẩy quá trình phân phối theo lao động diễn ra mạnh mẽ trên
nguyên tắc "làm nhiều hởng nhiều, làm ít hởng ít. Nhng cùng với sự phát triển
của kinh tế thì ngoài phân phối theo lao động còn có sự phân phối ngoài thù
lao lao động thông qua các quỹ phúc lợi tập thể và xã hội.
Ngoài ra, lợi nhuận còn làm chuyển đổi từ nền kinh tế tự nhiên sang nền
kinh tế hàng hoá và từ nền kinh tế hàng hoá sang nền kinh tế thị trờng. Theo
quá trình phát triển của lịch sử, nền kinh tế đã trải qua rất nhiều hình thức
khác nhau, từ hình thức lạc hậu đến hình thức tiên tiến, hiện đại; đi từ kinh tế
tự nhiên đến kinh tế hàng hoá sang kinh tế thị trờng. Quá trình này phát triển
- 16 -

Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo nhu cầu thị tr-
ờng và xã hội để đạt lợi nhuận tối đa, đạt hiệu quả kinh tế và xã hội cao nhất.
Trong cơ chế thị trờng, doanh nghiệp luôn bị thị trờng thẩm phán về lợi nhuận.
Nếu doanh nghiệp làm ăn có lãi thì một phần lợi nhuận thu đợc sẽ đi vào tích
luỹ để doanh nghiệp tiếp tục tái sản xuất mở rộng. Lợi nhuận doanh nghiệp
thu đợc trên thị trờng sẽ trả lời câu hỏi: có nên tiếp tục sản xuất hay không?
- 17 -
Đề án kinh tế chính trị
sản xuất cái gì? đổi mới cái gì? Không còn nữa và sẽ không còn một doanh
nghiệp kinh doanh vẫn tiếp tục sản xuất khi mặt hàng đó không thu đợc lợi
nhuận. Nh vậy, lợi nhuận sẽ điều hớng các yếu tố sản xuất nhằm phân bổ sản
xuất hàng ngàn mặt hàng khác nhau cho phù hợp với nhu cầu. Không một bộ
máy thứ hai nào, dù tài giỏi đến đâu có thể giải quyết tốt đẹp vấn đề này. Cơ
chế giá cả và lợi nhuận tự do sẽ tối đa hoá sản xuất và làm giảm tình hình
khan hiếm nhanh chóng hơn bất cứ một cơ chế nào.
b- Lợi nhuận tạo sự cân bằng trong phân phối kết quả lao động
Phaan phối theo lao động và phân phối theo tài sản vốn đều là tất yếu
khách quan trong giai đoạn hiện nay vì các hình thức đó đều nhằm mục đích
thúc đẩy nền sản xuất phát triển cao và tạo lập sự công bằng giữa mọi thành
viên trong xã hội. Nhng ngoài những ngời có sức đang làm việc và đợc trả
công theo lao động, những ngời có vốn và tài sản đóng góp vào quá trình sản
xuất để đợc nhận lợi tức và lợi nhuận, trong xã hội còn có những ngời vì lẽ
này lẽ khác không thể tham gia lao động, đựơc trả công của xã hội. Mặt khác
ngay mức sống của cán bộ công nhân viên chức Nhà nớc và những ngời làm
việc trong tất cả các thành phần kinh tế cũng không phải chỉ dựa vào tiền công
cá nhân, mà còn dựa một phần vào các quỹ phúc lợi của Nhà nớc, của các xí
nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội khác. áp dụng hình thức phân phối ngoài
thù lao lao động thông qua các quỹ phúc lợi xã hội không phải phân phối theo
nhu cầu nh trong giai đoạn cao của chủ nghĩa cộng sản mà Mac đã dự đoán.
Đây là một hình thức phân phối phù hợp với xu hớng phát triển của xã hội

với nhau nhiều hơn. Bên cạnh đó, tầng lớp nhân dân cũng cần nhiều t liệu tiêu
dùng hơn. Do đó, hàng hoá sản xuất ra có thể tiêu thụ đợc, lợi nhuận vì vậy
cũng thu đợc nhiều hơn. Và một phần lợi nhuận đó đợc các nhà t bản mang
vào tích luỹ để tái sản xuất mở rộng nhằm lần sau thu đợc lợi nhuận nhiều hơn
lần trớc. Do đó, lợi nhuận tạo điều kiện để mở rộng sản xuất là động lực thúc
đẩy xã hội phát triển.
Nh vậy, lợi nhuận kích thích các chủ thể kinh tế, kích thích họ tìm tòi, cải
tiến phơng thức sản xuất, phát triển lực lợng sản xuất. Đồng thời nền kinh tế
thị trờng phát triển cũng huy động đợc nguồn lực của xã hội và phát triển kinh
tế để thu đợc nhiều lợi nhuận. Do vậy, có thể nói lợi nhuận chính là động lực
của nền kinh tế thị trờng.
1.5- Lợi nhuận thúc đẩy quan hệ kinh tế quốc tế phát triển
Lợi nhuận là lí do làm phát sinh và phát triển nền kinh tế thị trờng. Nó
thúc đẩy quá trình mở rộng, trao đổi hàng hoá và khoa học kĩ thuật giữa các
quốc gia. Lợi nhuận cũng tạo điều kiện mở cửa nền kinh tế nhằm thu hút
nguồn lực phát triển từ bên ngoài và phát huy lợi thế kinh tế trong nớc. Qua đó
làm thay đổi mạnh mẽ trình độ công nghệ trong nớc, cơ cấu ngành và sản
phẩm, mở rộng phân công lao động quốc tế, tăng cờng liên doanh liên kết.
Đây là cơ sở để tăng cờng tính độc lập và phụ thuộc lẫn nhau trên nguyên tắc
bình đẳng và cùng có lợi giữa các quốc gia.
- 19 -
Đề án kinh tế chính trị
2- Vai trò của lợi nhuận đối với việc phát triển kinh tế ở Việt Nam
2.1- Thời kỳ trớc năm 1986
Đây là cả một thời kỳ Nhà nớc cha đa các doanh nghiệp hoạt động trong
mối quan hệ trực tiếp với thị trờng. Mọi hoạt động của các đơn vị kinh doanh
đều dựa vào Nhà nớc: kinh phí Nhà nớc cấp, sản xuất kinh doanh bị lỗ đợc
Nhà nớc bù; sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đợc Nhà nớc đảm nhiệm. Lợi nhuận
cha đợc coi là động lực chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp. Vì vậy, trong nền kinh tế luôn xảy ra tình trạng lãi giả lỗ thật, lỗ giả

điều chỉnh lãi suất một cách hợp lý theo từng thời kỳ, khuyến khích mọi thành
phần kinh tế đầu t sản xuất kinh doanh trong môi trờng cạnh tranh lành mạnh
và bình đẳng với nhau trớc pháp luật. Các phơng hớng chính sách và biện pháp
trên về cơ bản là đúng đắn và có tác dụng tích cực.
Tuy nhiên do đa số các doanh nghiệp không chuyển kịp và thích nghi với
cơ chế thị trờng, nên Nhà nớc thực hiện đợc xoá bỏ bao cấp qua vốn, tín dụng,
giá và thị trờng đầu ra, thì phần lớn các doanh nghiệp bị đình đốn, thu hẹp
sản xuất, tạm thời ngừng sản xuất toàn bộ hay bộ phận. Mặc dù đã có sự sắp
xếp bố trí lại doanh nghiệp, nhng số các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ còn
nhiều, đặc biệt là các doanh nghiệp địa phơng. Điều này buộc Nhà nớc phải
hỗ trợ, tạo điều kiện cùng doanh nghiệp khắc phục tình trạng đình đốn suy
thoái ngừng trệ trong sản xuất kinh doanh. Để làm điều đó Nhà nớc đã áp
dụng một số giải pháp tình thế sau:
+ Tập trung chỉ đạo thanh toán tình trạng nợ dây chuyền và chiếm dụng
vốn lẫn nhau của các đơn vị kinh tế Nhà nớc.
+ Cho doanh nghiệp vay vốn tín dụng với lãi suất u đãi và hoàn thu hồi
vốn các khoản vay trớc.
+ Trợ giá cho một số ngành công nghiệp nặng.
+ Phát hành thêm tiền để mua lơng thực dự trữ, mua sản phẩm ứ đọng và
tiếp tục cấp phát vốn xây dựng cơ bản cho các doanh nghiệp nhằm tạo ra sức
mua, tăng cầu.
+ Tính toán lại mức thu quốc doanh; tạm hoãn giảm hoặc miễn thu quốc
doanh đối với các doanh nghiệp đang thực sự gặp khó khăn đình đốn hoặc ng-
ng trệ.
Chi hàng trăm tỷ đồng để hỗ trợ cho doanh nghiệp nhằm sắp lại lực lợng
lao động cho các đơn vị kinh tế Nhà nớc.
Chuyển sang cơ chế thị trờng, Nhà nớc quy định và cho phép các doanh
nghiệp tính lợi nhuận (trong thực tế gọi là lãi) theo cấu thành giá thành và lợi
nhuận do vậy, các doanh nghiệp có xu hớng không muốn để lợi nhuận ở bảng
tính toán, trái lại họ tìm mọi cách biến tớng nó để phải nộp ít nhất và đợc hởng

thu đợc lợi nhuận. Một doanh nghiệp muốn thu đợc lợi nhuận phải giải quyết
đợc ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? sản xuất
cho ai?
+ Sản xuất cái gì tức là quyết định cái gì đòi hỏi phải làm và nên sản xuất
hàng hoá dịch vụ gì với số lợng bao nhiêu, bao giờ sản xuất. Trên cơ sở nhu
cầu của thị trờng các Chính phủ và các nhà kinh doanh tính toán khả năng sản
xuất của nền kinh tế, của doanh nghiệp và các chi phí sản xuất tơng ứng để lựa
chọn và quyết định cung ứng cái gì để đạt đợc lợi nhuận, đạt đợc thu nhập
quốc dân. Chính giá cả thị trờng là bàn tay vô hình để điều chỉnh quan hệ
cung cầu và giúp chúng ta lựa chọn, quyết định.
- 22 -
Đề án kinh tế chính trị
+ Sản xuất nh thế nào nghĩa là do ai và những tài nguyên nào với hình
thức công nghệ nào, phơng pháp sản xuất nào. Sau khi đã lựa chọn đợc cần
sản xuất cái gì, các Chính phủ, các nhà kinh doanh phải xem xét việc làm thế
nào để chi phí ít nhất, cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng để thu đợc lợi nhuận
cao nhất. Động cơ lợi nhuận đã khuyến khích các doanh nghiệp tìm kiếm, lựa
chọn các đầu vào để sản xuất ra đầu ra nhanh nhất, sản xuất đợc nhiều nhất,
chất lợng cao với chi phí thấp nhất.
+ Sản xuất cho ai tức là đòi hỏi phải xác định rõ ai sẽ là đối tợng để sản
xuất, đối tợng sản xuất nào mà tiêu thụ đợc hàng hoá sản xuất ra để từ đó đạt
đến lợi nhuận. Tiếng gọi của lợi nhuận cao sẽ làm cho các nhà kinh tế có mặt
khắp mọi nhu cầu chứ không phải làm một mặt hàng nhất định.
Ba vấn đề đó phải đợc giải quyết trong mọi xã hội dù là một nớc XHCN
hay là một nớc công nghiệp TBCN, một công xã, một bộ tộc, một địa phơng,
một ngành hay một doanh nghiệp.
Tổ chức tiêu thụ hàng hoá dịch vụ cũng ảnh hởng đến lợi nhuận cao hay
thấp. Một nhà kinh tế là một ông chủ phải xem xét nhu cầu của thị trờng trong
nớc và thế giới để cân nhắc hàng hoá của mình. Đó là nhu cầu có khả năng
thanh toán và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp, nhu cầu đó càng lớn thì tạo

thông tin chính xác cho nên chất lợng mới là yếu tố quan trọng để đợc chữ
tín. Bởi thế Marketing phải luôn luôn đi sát thực tế sản phẩm.
Một điều nữa - hết sức quan trọng - đó là tài cá nhân của ngời lãnh đạo,
các chủ doanh nghiệp phải biết tính toán nên đầu t vào đâu, số lợng bao nhiêu,
làm nh thế nào để khi bán sản phẩm họ thu đợc lợi nhuận cao nhất. Những
điều đó ảnh hởng lớn đến việc lợi nhuận của doanh nghiệp có tăng lên hay
không?
Một điều quan trọng khác là nên đầu t nh thế nào? đầu t vào đâu? đầu t
bằng cách nào? Câu trả lời là muốn tăng lợi nhuận thì chỉ có cách hiệu quả
nhất là đầu t vào khoa học kỹ thuật để giảm chi phí sản xuất và đồng thời tăng
đợc chất lợng sản phẩm. Sở dĩ Nhật Bản có hiện tợng nhảy vọt thần kỳ nh vậy
là một phần họ đầu t thậm chí là mua chất xám nhằm tăng trình độ khoa học
trong sản phẩm nên họ đã thắng trên thị trờng cạnh tranh.
b- Những hậu quả do viêc theo đuổi lợi nhuận gây ra
Bên cạnh những u điểm của mình: thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển,
tạo ra sự cân đối giữa các ngành sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, phơng
thức sản xuất ngày càng hiện đại hơn, lợi nhuận cũng không tránh khỏi những
mặt tiêu cực của nó.
Chủ nghĩa t bản càng phát triển thì cấu tạo hữu cơ của t bản càng nâng
cao. Mỗi xí nghiệp trong khi dùng máy móc thay thế công nhân, đều muốn
giảm bớt chi phí sản xuất, mở rộng đờng tiêu thụ hàng hoá, và thu lợi nhuận
siêu ngạch. Nhng khi mà những thành tựu kỹ thuật của một số xí nghiệp đã
- 24 -
Đề án kinh tế chính trị
lan rộng ra, thì cấu tạo hữu cơ của t bản trong phần lớn các xí nghiệp đợc nâng
cao lên, do đó mà tỷ suất lợi nhuận chung giảm xuống. Đây là kết quả mà
không một nhà t bản nào mong muốn cả. Do vậy họ tìm cách để kìm hãm sự
giúp sức của tỷ suất lợi nhuận và vì vậy dẫn đến hậu quả giai cấp công nhân bị
áp bức bóc lột nặng nề.
Việc áp dụng máy móc để tăng lợi nhuận làm tăng tỷ lệ thất nghiệp, gây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status