thực trạng về quản lý và sử dụng vốn ở nước ta, một số đánh giá và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn - Pdf 10

Lời nói đầu
Xuất phát từ tình hình hiện nay và yêu cầu phát triển đất nớc trong thời kỳ
mới, tại Đại hội lần thứ 9 Đảng đã xác định mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế
xã hội 10 năm 2001 2010 là: Phát triển kinh tế công nghiệp hoá - hiện đại hoá,
xây dựng nền kinh tế thị trờng độc lập tự chủ theo định hớng xã hội chủ nghĩa,
nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến
năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại. Nhằm
thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, toàn Đảng toàn dân cần
phải tích cực phát huy những lợi thế của đất nớc; phát triển nền kinh tế nhiều thành
phần, coi đây là giải pháp chiến lợc nhằm giải phóng và khai thác tối đa các tiềm
năng hiện có để phát triển lực lợng sản xuất, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý; đồng
thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để giải
quyết; tích cực huy động và sử dụng vốn có hiệu quả thì nền kinh tế mới bớc đi
vững chắc trong mọi hoạt động và tạo đợc sự tăng trởng hiện tại.
Chính vì tầm quan trọng của tuần hoàn , quản lý và sử dụng vốn nên em
chọn đề tài Học thuyết tuần hoàn và chu chuyển t bản và sự vận dụng nó vào nền
kinh tế nớc ta cho đề án kinh tế chính trị của mình.
Đề án bố cục gồm:
Phần I . Lời mở đầu.
Phần II. Nội dung chính.
Chơng I. Lý luận tuần hoàn và chu chuyển t bản.
Chơng II. Vận dụng học thuyết tuần hoàn và chu chuyển t bản vào thực tế.
Chơng III. Thực trạng về quản lý và sử dụng vốn ở nớc ta, một số đánh giá
và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Phần III. Kết luận.

Mục lục
Lời mở đầu 1
Mục lục 3
I.Chơng I: Lí luận tuần hoàn và chu chuyển t bản 4
1.1 Lí luận tuần hoàn của t bản 4

Lí luận tuần hoàn và chu chuyển
của t bản
1.1. Lí luận tuần hoàn của t bản
T bản luôn luôn vận động và trong quá trình vận động, nó lớn lên không
ngừng.T bản vận động qua 3 giai đoạn sau đây:
Giai đoạn I : T-H
Giai đoạn này biến tiền tệ thành hàng hoá : T-H. Đối với ngời mua, đó là
biến tiền thành hàng. Còn đối với ngời bán thì đó là biến hàng thành tiền. Đó là
một hành vi lu thông hàng hoá thông thờng. Nhng nếu nhìn vào nội dung vật chất
của việc mua bán đó,thì sẽ thấy tính chất t bản chủ nghĩa của nó.
Hàng hoá mua bán là những loại hàng hoá nhất định; t liệu sản xuất và sức
lao động, tức là những nhân tố của sản xuất.
Quá trình mua bán có thể biểu diễn thành:

- 2 -
T-H
SLĐ (sức lao động)
TLSX (t liệu sản xuất)

Nh thế nghĩa là có hai hành vi mua bán: T-SLĐ và T-TLSX. Hai hành vi
này xảy ra trên hai thị trờng hoàn toàn khác nhau là thị trờng sức lao động và thị
trờng hàng hoá thông thờng. Tiền của nhà t bản phải chia làm hai phần theo tỷ lệ
thích đáng: một phần mua sức lao động , một phần mua t liệu sản xuất.
Đối với hành vi T-TLSX, căn cứ vao ngành kinh doanh cụ thể phải tính
toán thế nào để mua đủ t liệu sản xuất đặng sử dụng hết số nhân công thuê đợc; nếu
thiếu t liệu sản xuất thì không có việc cho công nhân làm, quyền sử dụng lao động
thặng d sẽ trở thành vô ích đối với nhà t bản. Ngợc lại,nếu thiếu công nhân thì t liệu
sản xuất sẽ không biến thành sản phẩm đợc.
Ta lại xét quá trình T-SLĐ. Nhà t bản có tiền tệ, công nhân có sức lao
động,hai bên mua bán với nhau.Đó là một quan hệ mua bán,mọt quan hệ hàng hoá-

Bán H lấy T, tức là T đã lớn lên, vì có thêm giá trị thặng d. Sở dĩ có thể
thu về một giá trị lớn hơn số giá trị đã bỏ ra trong giai đoạn đầu, chính là vì đến
giai đoạn III, đã ném ra thị trờng một số hàng hoá có giá trị lớn hơn số giá trị đã
ứng ra trớc đây. Số lớn hơn đó chính là giá trị thặng d mà công nhân đã sáng tạo ra
trong giai đoạn sản xuất và bị nhà t bản chiếm không. Nh vậy, giai đoạn III của sự
vận động là giai đoạn biến t bản hàng hoá thành t bản tiền tệ.
Toàn bộ quá trình vận động tuần hoàn của t bản có thể tóm lại nh sau:
T bản đã vận động qua 3 giai đoạn và trong mỗi giai đoạn, t bản tồn tại dới
một hình thức và làm tròn một chức năng nhất định. ở giai đoạn I, t bản tồn tại dới
hình thức t bản tiền tệ mà chức năng của nó là mua hàng hoá. ở giai đoạn II, t bản
tồn tại dới hình thức t bản hàng hoá mà chức năng của nó là thực hiện giá trị và giá
trị thặng d.
Cuộc vận động đó là cuộc vận động tuần hoàn của t bản công nghiệp.
Nh vậy, tuần hoàn của t bản là sự biến chuyển liên tiếp của t bản qua 3 giai
đoạn, trải qua ba hình thái, thực hiện ba chức năng tơng ứng, để trở về hình thái ban
đầu với lợng giá trị lớn hơn.
Trong ba giai đoạn tuần hoàn của tứ bản thì giai đoạn I và giai đoạn II diễn
ra trong lu thông, thực hiện chức năng mua các yếu tố sản xuất và bán hàng hoá có
chứa đựng giá trị thặng d. Nhng quá trình lu thông (giai đoạn I và III) cũng có tác
dụng rất quan trọng, vì thế nếu không có lu thông, thì không thể tái sản xuất t bản
chủ nghĩa, do đó t bản cũng không thể có tái sản xuất t bản chủ nghĩa, do đó t bản
chủ nghĩa cũng không thể tồn tại đợc.
T bản chỉ có thể tuần hoàn một cách bình thờng trong điều kiện các giai
đoạn kế tiếp nhau không ngừng. Nếu ngừng trệ ở giai đoạn I, thì tiền tệ không thể
chuyển thành hàng hoá đợc và sẽ không có đợc các điều kiện sản xuất hàng hoá,
- 4 -
T-H
SLĐ
TLSX
SX . H T

b.1- Thời gian chu chuyển t bản
Thời gian chu chuyển t bản là khi nhà t bản ứng t ban ra dới hình thái nhất
định cho đến khi thu về cũng dới hình thái ban đầu, có kèm theo giá trị thặng d.
Thực chất đó là thời gian để t bản thực hiện đợc một vòng tuần hoàn. Tuần
hoàn t bản bao gồm hai quá trình là sản xuất và lu thông.
Thời gian chu chuyển = Thời gian sản xuất + Thời gian lu thông
Thời gian sản xuất: là thời gian t bản nằm trong lĩnh vực sản xuất. Nó gồm
có thời gian lao động, thời gian gián đoạn lao động và thời gian dự trữ sản xuất.
- 5 -
Thời gian lao động: là thời gian ngời lao động tác động vào đối tợng lao động để
tạo ra sản phẩm. Đây là thời gian hữu ích nhất để tạo ra giá trị và giá trị thặng d
cho sản phẩm.
Thời gian gián đoạn lao động: là thời gian đối tợng dới dạng bán thành sản
phẩm trong lĩnh vực sản xuất song không chịu tác động của lao động mà của tự
nhiên. Thời gian gián đoạn lao động có thể xen kẽ với thời gian lao động hoặc tách
riêng, nó có thể dài hoặc ngắn tuỳ từng ngành sản xuất, từng loại sản phẩm và từng
công nghệ sản xuất.
Thời gian dự trữ sản xuất: là thời gian các yếu tố đầu vào đã sẵn sàng cho
quá trình sản xuất song cha đợc sử dụng vào quá trình sản xuất.
Cả thời gian gián đoạn lao động cũng nh thời gian dự trữ sản xuất đều
không tạo nên giá trị cho sản phẩm, song sự tồn tại của chúng là khách quan,
không thể tránh khỏi. Do vậy, rút ngắn đợc khoảng thời gian này càng nhiều thì
nhà t bản càng nhanh chóng chuyển sang lu thông, hiệu quả sản xuất càng cao.
Đây cũng chính là mục đích của cuộc cách mạng công nghiệp và cách mạng khoa
học kĩ thuật trong chủ nghĩa t bản nói riêng và trong nền kinh tế nói chung.
Thời gian lu thông: là thời gian t bản nằm trong lu thông. Vì t bản vận động
qua hai quá trình lu thông nên thời gian lu thông cũng bao gồm thời gian mua và
thời gian bán, kể cả thời gian vận chuyển.
Thời gian lu thông phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh:
- Tình hình thị trờng, quan hệ cung cầu và giá cả thị trờng.

sản phẩm bao giờ cũng dài hơn một vòng tuần hoàn của nó. Ví dụ: nhà xởng máy
mócTrong sản xuất, những thứ này hao mòn dần đi và chuyển hết giá trị của
chúng vào sản phẩm sau một thời gian dài. Ví dụ: một chiếc máy dùng mời năm
thì hỏng, vậy mỗi năm nó chuyển 1/10 giá trị vào sản phẩm.
T bản lu động: là bộ phận t bản, khi tham gia vào quá trình sản xuất, nó
chuyển toàn bộ giá trị của nó sang sản phẩm. Nguyên liệu, vật liệu phụ bị tiêu
dùng toàn bộ vào sản xuất và cũng chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm mới.
Chẳng hạn, giá trị 100 kg bông đợc chuyển ngay vào sợi sau khi đã kéo xong 100
kg bông đó. Còn sức lao động, thì sau một thời gian hoạt động, không những
thêm vào sản phẩm mới toàn bộ giá trị của nó, mà còn thêm giá trị thặng d nữa.
T bản cố định chu chuyển chậm hơn t bản lu động. Trong khi t bản cố định
lu chuyển đợc một vòng thì t bản lu động đã chu chuyển đợc nhiều vòng. Ngay
trong t bản cố định, thời gian chu chuyển của các yếu tố khác nhau cũng không
giống nhau. Ví dụ: nhà xởng, máy móc, có những thời gian hoạt động dài, ngắn
khác nhau, nghĩa là hao mòn khác nhau.
T bản cố định là bộ phận t bản bất biến dới hình thái nguyên vật liệu, nhiên
liệubộ phận t bản khả biến có phơng thức chu chuyển giống nh thế nên cũng đ-
ợc coi là t bản lu động.
Trong quá trình sản xuất, t bản cố định bị hao mòn dần. Vậy thế nào là hao
mòn của t bản cố định? Có 2 hình thức hao mòn của t bản cố định: đó là hao mòn
hữu hình và hao mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình là hao mòn do sử dụng và do tác động của thiên nhiên
làm cho những bộ phận của t bản đó dần dần hao mòn đi đến chỗ hỏng, không
dùng đợc nữa. Do vậy để tránh hao mòn hữu hình cần thờng xuyên lau chùi, bảo
dỡng các máy móc, thiết bị, tu bổ hỏng hóc mỗi khi gặp phải.
- 7 -
Hao mòn vô hình: là hao mòn do sự ảnh hởng của khoa học kỹ thuật, làm
cho các t bản cố định tuy còn mới song lại bị giảm giá trị. Do tiến bộ của khoa
học kỹ thuật là quy luật khách quan nên không tránh đợc. Để hạn chế hao mòn vô
hình cần sử dụng các giá trị của máy móc, thiết bị, cần giảm thời gian chu chuyển

- n là số vòng chu chuyển trong năm
Nh vậy, tỷ suất giá trị thặng d phản ánh mức độ bóc lột của các t bản có thể
nh nhau song hiệu quả hoạt động của t bản đó lại khác nhau do có tỷ suất giá trị
thặng d hàng năm khác nhau.
- 8 -
Từ đó có thể thấy rằng việc rút ngắn thời gian chu chuyển t bản là một
trong những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp.
Để rút ngắn thời gian chu chuyển của t bản, có thể sử dụng các biện pháp
nh:
Trong sản xuất, để rút ngắn thời gian sản xuất, nhà t bản áp dụng các công
nghệ mới, cải tiến tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao động
Trong lu thông, để rút ngắn thời gian lu thông nhà t bản tiến hành xúc tiến
quảng cáo, cải tiến chất lợng sản phẩm, cải tiến giao thông vận tải.
Tốc độ chu chuyển của t bản bị gián đoạn bởi các nhân tố nh: kỹ thuật
ngày một phát triển làm cho các t bản cố định lớn chu chuyển chậm; sự bố trí
không hợp lý trong sản xuất khiến cho thời gian lu thông kéo dài; sự tiêu thụ hàng
hoá gặp nhiều khó khăn do cạnh tranh; sức mua giảm sút
Phơng pháp rút ngắn thời gian lu thông có thể thực hiện bằng cách cải tiến
chất lợng hàng hoá, cải tiến mặt hàng, cải tiến mạng lới và phơng pháp thơng
nghiệp, và đặc biệt là phát triển ngành giao thông vận tải, song việc rút ngắn
thời gian lu thông của t bản lại gặp rất nhiều trở ngại. Sản xuất càng phát triển,
phạm vi thị trờng càng mở rộng thì càng làm trầm trọng thêm tính chất cạnh tranh
vô chính phủ trong xã hội t bản, khiến hàng hoá lu thông hỗn loạn, có nhiều hiện
tợng bất hợp lý, lãng phí do đầu cơ mù quáng và quảng cáo phô trơng hình thức
gây ra. Mặt khác, đông đảo quần chúng lao động bị áp bức bóc lột thậm tệ, thu
nhập ngày càng giảm sút nên sức mua ngày càng giảm sút.
Nh vậy là do mâu thuẫn đối kháng của bản thân chủ nghĩa t bản, việc rút
ngắn thời gian sản xuất và thời gian lu thông của chủ nghĩa t bản, do đó cả việc
tăng tốc độ chu chuyển của t bản đã vấp phải rất nhiều khó khăn, trở ngại. Tình
trạng năng lực sản xuất thờng xuyên không đợc sử dụng hết ở các nớc đế quốc

cần phải có các xúc tiến marketing hỗn hợp. Việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu
quả trong giai đoạn này đợc thể hiện qua hiệu quả của các chiến lợc marketing.
Chiến lợc marketing phù hợp sẽ giúp làm tăng doanh thu, giảm chi phí lu thông
và đơng nhiên lúc đó, hiệu quả của t bản sẽ là cao nhất.
2.2. Vốn vai trò của việc quản lý và sử dụng vốn
có hiệu quả.
Nh đã trình bày ở trên, việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là một chìa
khoá quan trọng cho thành công của các doanh nghiệp nói riêng và của cả nền
- 10 -
T-H
SLĐ
TLSX
SX . H T
kinh tế nói chung. Tuy nhiên do có những hạn chế nhất định, đề án này chỉ
nghiên cứu về vốn và việc quản lý và sử dụng vốn ở phơng diện vĩ mô.
Để thấy đợc vai trò của việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, chúng ta
hãy nhìn lại tình hình kinh tế nớc ta thời kỳ kế hoạch hoá tập trung. Với tham
vọng mau chóng xây dựng một nền kinh tế phát triển toàn diện tự chủ, trong đó
công nghiệp hiện đại, giao thông, bu điện, thơng nghiệp quốc doanh tiên tiến,
các nhà hoạch định chính sách đã đa ra chiến lợc u tiên phát triển công nghiệp
nặng. Nh chúng ta đều biết, công nghiệp nặng là ngành đòi hỏi phải có một l-
ợng t bản ứng trớc lớn, thời gian chu chuyển của các t bản cố định rất dài, do đó
hiệu quả của t bản đơng nhiên không cao và hiệu quả kinh tế thu đợc rất chậm.
Trong điều kiện nớc ta lúc bấy giờ, nền kinh tế tăng trởng chậm, lạm phát gia
tăng, vốn đầu t hầu hết chỉ dựa vào ngân sách quốc gia. Với điều kiện nguồn vốn
ít ỏi, thực lực kinh tế còn yếu, đáng ra t bản phải đợc đầu t vào các ngành có thời
gian chu chuyển hay tốc độ chu nhanh, còn việc phát triển công nghiệp nặng chỉ
có thể phát triển một cách có hiệu quả khi nền kinh tế đã đạt đợc một số thành
tựu nhất định, nguồn vốn lớn. Chính vì sai lầm này, mọi nguồn lực đều đợc sử
dụng vô tội vạ, các nguồn vốn vay nớc ngoài, các nguồn viện trợ đều đợc đổ

với mục đích đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vốn đợc biểu hiện ở nhiều
hình thái và tài sản vô hình, cũng nh mọi kiến thức tích luỹ của doanh nghiệp,
trình độ quản lý và tác nghiệp của cán bộ công nhân viên chức. Sự bảo tồn và
tăng trởng của vốn là nguyên lý và là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển của
doanh nghiệp.
b)Đặc điểm của vốn:
Vốn kinh doanh là phơng tiện để đạt mục đích phát triển kinh tế nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của ngời lao động.
- Vốn kinh doanh có giá trị và giá trị sử dụng.
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vốn vận đông không
ngừng tạo ra sự tuần hoàn và chu chuyển vốn theo sơ đồ sau:
- Sức lao động tiềm ẩn trong mỗi con ngời
c)Phân loại vốn kinh doanh.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp ngời ta chia thành các
loại vốn sau.
+ Vốn cố định
+ Vốn lu động
Vốn cố định của doanh nghiệp
Khái niệm vốn cố định .
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về
tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần trong nhiều chu kì
sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết hạn sử dụng.
Đặc điểm
- Vốn cố định tham gia vào nhiều quá trính sản xuất kinh doanh
- 12 -
T-H
SLĐ
TLLĐ
SX .H T(T>T)ĐTLĐ
- Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần trong quá trình sản

2.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp .
- 13 -
Một doanh nghiệp với bát kỳ quy mô nào cần phải có mmột lợng vốn tiền
tệ nhất định và việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa vô cùng qúa
trình quan trọng để các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất và chớp đợc cơ
hội kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển cạnh tranh gay
gắt. Do đó để tồn tại và phát triển trong cơ chế này tất yếu các doanh nghiệp phải
năng động nắm bắt nhu cầu thị trờng ,đổi mới máy móc thiết bị , cải tiến quy
trình công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm , nâng cao chất lợng sản phẩm và giá
thành hợp lý nhằm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá ,mang lai
lợi nhuận cao. Muốn vậy doanh nghiệp phải có vốn .Vốn trở thành một nhu cầu
cấp thiết đối với tất cả các doanh nghiệp cho qúa trình sản xuất kinh doanh phát
triển nghành nghề mới.
*Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là cung ứng
sản phẩm lao động, dịch vụ cho xã hội nhằm đạt đợc lợi nhuận cao nhất . Để đạt
đợc mục đích đó các doanh nghiệp phải phối hợp tổ chức ,phải thực hiện đồng bộ
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó vấn đè nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Trong cơ chế bao cấp các doanh nghiệp nhà nớc coi nguồn vốn cấp phats
từ ngân sách nhà nớc đồng nghĩa với việc cho không nên tìm mọi cách để xin
đợc nguồn vốn ,vì tiền không phải mua mà đợc cấp phát nên khi sử dụng
nguồn vốn, doanh nghiệp không cần quan tâm đến hiệu quả kinh doanh. Vì nếu
thua lỗ đã có Nhà nớc bù đắp trang trải mọi thiếu hụt. Sự ỷ lại vào nhà nớc,
không quan tâm đến hiệu qủa sử dụng vốn là căn bệnh phổ biến của các doanh
nghiệp nhà nớc trong cơ chế thị trờng hiện nay.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng các khoản bao cấp về vốn không còn

xuất kinh doanh.
3.1. Nhu cầu về vốn
Kinh nghiệm các nớc cho thấy rằng trong giai đoạn công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, nhu cầu về vốn thờng hết sức căng thẳng. ậ nớc ta, để đạt đợc tăng
trởng 9 10% từ năm 1997 2000 nh đại hội 8 của Đảng đã đề ra, thì chúng
ta đã phải nâng dần tỉ lệ đầu t toàn xã hội (so với GDP) lên tới 30% vào đầu năm
nay, tức là nhu cầu về vốn trong giai đoạn 1996 2000 phải cần 41 42 tỉ
USD (theo mặt bằng giá năm 1995). Trong tổng nhu cầu vốn nói trên, 50% huy
động đợc từ các nguồn lực trong nớc, số còn lại đã đợc huy động từ bên ngoài d-
ới các hình thức khác nhau. Vốn trong nớc đã đợc huy động theo 4 nguồn chủ
yếu sau:
- Vốn đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc. Trong giai đoạn từ 1996
2000, số vốn huy động đợc từ nguồn vốn đầu t phát triển của ngân sách nhà nớc
đạt 6,2% GDP và bằng 21% tổng số vốn đầu t phát triển toàn xã hội.
- Vốn tín dụng u đãi của nhà nớc đạt 17,6% tổng vốn đầu t phát triển toàn
xã hội, trong đó huy động từ dân c dới hình thức phát hành trái phiếu chính phủ
và thu hồi nợ cũ chiếm 7%, vốn huy động từ nớc ngoài cho vay lại chiếm 9,6%.
- Vốn đầu t phát triển của các doanh nghiệp nhà nớc chiếm 15% tổng vốn
đầu t xã hội.
- Vốn đầu t phát triển của dân c chiếm 17% tổng vốn đầu t toàn xã hội
trong giai đoạn 1996 2000.
Tuy nhiên, nếu tính riêng cơ cấu vốn đầu t phát triển trong nớc thì vốn
đầu t từ ngân sách nhà nớc chiếm 25%, vốn tín dụng u đãi của nhà nớc chiếm
14%, vốn đầu t của doanh nghiệp chiếm 28% và vốn của dân c chiếm 33%.
Một nguồn đầu t phát triển rất quan trọng khác đã đợc huy động rất hiệu
quả, đó là các nguồn vốn nớc ngoài. Trong đó, tập trung vào đầu t trực tiếp nớc
- 16 -
ngoài (F.D.I), vay O.D.A và các hình thức vay nợ với lãi suất u đãi khác. Trong
tổng nguồn vốn đầu t toàn xã hội giai đoạn này, nguồn vốn F.D.I chiếm 31% và
vốn O.D.A chiếm 17%. Tuy nhiên, để huy động đợc nguồn vốn với cơ cấu nh

triển, tăng bình quân hàng năm 19,2%, trong đó vốn ngân sách nhà nớc chiếm
22,3%, vốn tín dụng đầu t chiếm 12,9%, vốn doanh nghiệp nhà nớc chiếm
16,6%, vốn đầu t của dân và t nhân chiếm 24,2%, vốn đầu t trực tiếp của nớc
ngoài 19% tổng vốn đầu t xã hội.
- 17 -
Nhà nớc điều hành trực tiếp và chủ động bố trí cơ cấu đầu t theo kế hoạch
nguồn vốn ngân sách nhà nớc chiếm khoảng 22% trong tổng vốn đầu t của xã
hội. Nguồn vốn tín dụng u đãi đầu t của nhà nớc, nguồn vốn của doanh nghiệp
nhà nớc tự đầu t chiếm khoảng 29%. Cả 3 nguồn vốn này chiếm khoảng 52%
tổng nguồn. Các nguồn vốn khác điều hành gián tiếp qua cơ chế, chính sách.
Tỷ lệ vốn đầu t phát triển so với GDP năm 2000 đạt 29,1% tăng lên 33,7%
năm 2001. Do huy động đợc nguồn vốn khá, bố trí đầu t hợp lý hơn nên nhiều
công trình đã hoàn thành, đợc bàn giao đa vào sử dụng; năng lực của hầu hết các
ngành sản xuất dịch vụ và kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội đợc nâng lên rõ
rệt.
Thực trạng quản lý vốn và tài sản đối với các doanh nghiệp nhà n ớc :
Quy mô và hiệu quả kinh doanh: tính đến nay, cả nớc hiện có 5.700
doanh nghiệp Nhà nớc (trong đó 1.802 doanh nghiệp TW, 3.898 doanh nghiệp
địa phơng) so với năm 1990 (12.300). Số lợng doanh nghiệp giảm nh trên là do
việc thực hiện sắp xếp lại theo chủ trơng của Nhà nớc nh: Cổ phần hoá, đa dạng
hoá hình thức sở hữu và quản lý, sát nhập, giải thể. Tính đến năm 1999, số lợng
doanh nghiệp nhà nớc đã thực hiện cổ phần hoá là 366 doanh nghiệp; 4 doanh
nghiệp đợc bán và một số doanh nghiệp đợc sát nhập, giải thể. Đến nay đã có 17
công ty 91 và gần 80 tổng công ty 90 với 1.300 doanh nghiệp thành viên. Các
công ty Nhà nớc nắm giữ 65,5% tổng số vốn Nhà nớc doanh nghiệp. Về hiệu quả
hoạt động kinh doanh: lợi nhuận của doanh nghiệp những năm 96 99 tăng cha
tơng xứng với sự quan tâm và u đãi của nhà nớc về vốn thị trờng tỷ suất lợi
nhuận trên vốn từ 96 99 không tăng.
Về tài sản cố định và vốn kinh doanh của doanh nghiệp: tính đến nay tài
sản cố định của các doanh nghiệp ớc là 156.000 tỷ đồng, so với năm 96 tăng

công ty cha thực sự là một tổng thể kinh tế thống nhất và phát huy đợc sức mạnh
tổng hợp. Cha khắc phục đợc tình trạng hoạt động rời rạc của các doanh nghiệp
thành viên bằng các cơ chế, tổ chức điều hành. Sự liên kết, gắn bó về lợi ích và
thị trờng giữa Tổng công ty với các doanh nghiệp thành viên còn rất lỏng lẻo.
Quy mô về vốn :
Vốn ban đầu của doanh nghiệp ở nông thôn rất thấp so với thành thị năm
1992 ở nông thôn vốn sản xuất bình quân của kinh tế hộ gia đình là 1010 USD,
của doanh nghiệp t nhân là 2500 USD; ở thành thị tơng ứng là 4200 USD và
15140. Có sự khác nhau rất lớn về quy mô ban đầu giữa các tỉnh và giữa các
doanh nghiệp trong cùng một tỉnh. Tỉnh có mức cao nhất và tỉnh có mức thấp
nhất chênh lệch đến gần 4 lần. Tín dụng của khu vực Nhà nớc hầu nh có vai trò
trong việc đào tạo vốn ban đầu cho các doanh nghiệp nhỏ ở nông thôn, 60%
doanh nghiệp dựa vào vốn tự có và vốn vay không có lãi của bạn bè, ngời thân;
khoảng 15% kinh tế hộ gia đình và 29% doanh nghiệp t nhân có tạo thêm vốn từ
các nguồn vốn không chính thức. Thực tế cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp bị ảnh hởng rất lớn bởi quy mô vốn, những doanh nghiệp
vốn quá nhỏ dới 100 triệu đồng thờng hoạt động kém hiệu quả, ngợc lại vốn
càng lớn thì doanh nghiệp làm ăn càng có các giải pháp hỗ trợ vốn, để các doanh
nghiệp phát triển theo chiều sâu.
Hơn nữa, hầu hết các máy móc thiết bị và quy trình công nghệ trong các
doanh nghiệp sử dụng trong qúa trình sản xuất đều đã cũ, hao mòn lạc hậu so với
thời đại, nó đã đợc sử dụng trong suốt thời kỳ bao cấp và cho đến nay. Do đó để
- 19 -
có thể cạnh tranh trên thị trờng thì buộc các doanh nghiệp phải đầu t máy móc
thiết bị và quy trình công nghệ mới vì thế tình trạng thiếu vốn của các doanh
nghiệp hiện nay là phổ biến. Nừu không vay vốn ngắn hạn để đầu t thì bỏ lỡ cơ
hội, hớng nào doanh nghiệp cũng găp rủi ro.
Hiện nạy nhà nớc đã có nhiêu biện pháp để tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp vay vốn bằng nhiều hình thức khác nhau, nhng nguồn vốn Ngân hàng đủ
đáp ứng đợc khoang 30% nhu cầu vốn, đặc biệt là vốn đầu t khi thành lập doanh

hoàn thành quyết toán vốn đầu t.
- 20 -
Tuy nhiên, trong thời gian qua, tình hình quyết toán vốn đầu t rất trì trệ,
nhiều công trình đã hoàn thành đa vào sử dụng, khấu hao gần hết vẫn cha
hoàn thành quyết toán vốn đầu t.
Chỉ tiêu đánh giá 1994
1999
2000 2001
Tổng số các dự án hoàn thành 43.196 8.169 11.840
Chia ra :
1. Số dự án đã duyệt quyết toán 37.172 6.024 4.236
% so với tổng số 86% 73,7% 35,8%
2. Số dự án cha duyệt quyết toán 6.024 2.145 7.604
% so với tổng số 14% 26,3% 64,2%
Tổng số dự án hoàn thành đã phê duyệt quyết toán vốn đầu t từ tháng 5
năm 1994 đến hết tháng 12 năm 1999 là 37.172 với tổng số vốn đầu t đã đ-
ợc quyết toán: 47.598 tỷ đồng trong đó :
- Dự án do trung ơng quản lý : 17.258 dự án, vốn đầu t 29.993 tỷ đồng.
- Dự án do điạ phơng quản lý : 19.914 dự án, vốn đầu t 17.604 tỷ đồng.
Tổng số dự án hoàn thành từ tháng 10 năm 1994 đến tháng 12 năm 1999
cha đợc phê duyệt quyết tóan vốn đầu t là 6.024 dự án với tổng số vốn đầu
t khoảng 22.997 tỷ đồng, trong đó :
- Dự án do trung ơng quản lý : 2.386 dự án, vốn đầu t 19.495 tỷ đồng.
- Dự án do điạ phơng quản lý : 3.638 dự án, vốn đầu t 3.502 tỷ đồng.
Hiện nay tình trạng chậm thanh, quyết toán vốn đầu t đặc biệt cho đối với
các dự án sử dụng nguồn vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc phổ biến và cha
có xu hớng dừng lại. Theo điều 56 củanghị định 52/CP thì :
- Tất cả các dự án đầu tue của cơ quan nhà nớc và các doanh nghiệp nhà n-
ớc sau khi hoàn thành đa vào khai thcá sử dụng đều phải thực hiện việc
toán vốn đầu t.

dự án không theo các chuẩn mực và tiêu chí rõ ràng.
3.Đầu t cha đúng mục tiêu phát triển ;cơ câú đầu t cha hợp lý , cha tạo
điều kiện để tăng hiệu quả nền kinh tế, tăng cạnh tranh
4. Đầu t quá phân tán,dàn trải, thời gian xây dựng kéo dài.
5. Chất lợng xây dựng công trình thấp.
6. Không cân đối giữa vốn đầu t và vốn dự phòng thờng xuyên.
7. Khả năng nguồn vốn còn hạn hẹp, cha đủ sc cơ cấu lại nền kinh tế .
8. Khong kịp thời nắm đợc các vấn đề phát sinh khi triển khai thực hiện dự
án.
9. quy trình quản lý dự án còn rất phức tạp, rờm rà.
10. Vai trò trách nhiệm của chủ đầu t ch rõ ràng. Trình độ, năng lực của
chủ đầu t , chủ dự án còn nhiều bất cập.
11. Cha coa các quy định chặt chẽ về các chế tài trong phân cấp quản lý
vốn.
12. Tồn tại trong công tác quyết toán vốn đầu t.
3.4. Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh
Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới việc tổ chức và quản lý sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp:
Tổ chức, quản lý, huy động và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, có tổ chức đảm bảo
đầy đủ kịp thời vốn thì qúa trình sản xuất kinh doanh mới diễn ra liên tục và
- 22 -
thuận lợi. Ngợc lại nếu quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh hiệu quả thì
việc tổ chức, cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh mới diễn ra dễ
dàng. Do đó việc tổ chức huy động và quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh trở thành một vấn đề quan trọng hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp.
Tổ chức huy động vốn kinh doanh đợc là việc đi tìm nguồn vốn và tri
thức, phơng thức để khai thác triệt để vốn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Vì vậy ảnh hởng tới việc huy động và quản lý sử dụng

thời giá trị của các loại tài sản đó sẽ làm cho vốn kinh doanh bị mất dần theo góc
- 23 -
độ trợt giá của tiền tệ. Khi lạm phát xảy ra thì nền kinh tế dờng nh bị ngng đọng
bế tắc.
Ngoài những nhân tố trên còn có rất nhiều nhân tố chủ quan do chính
doanh nghiệp tạo nên làm ảnh hởng không tốt đến tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng nh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nh:
+ Do xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc
thiếu vốn.
+ Việc lựa chọn phơng án đầu t là một nhân tố cơ bản ảnh hởng rất lớn
đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Do cơ cấu vốn kinh doanh đầu t cha hợp lý cũng ảnh hởng lớn đến hiệu
quả sử dụng nguồn vốn.
+ Do việc sử dụng lãng phí vốn lu động, trong qúa trình mua sắm dự trữ
nh mua các loại vật t không phù hợp với qúa trình sản xuất, không đúng tiêu
chuẩn kĩ thuật quy cách.
+ Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt động sản xuất
kinh doanh bị thua lỗ trong nhiều chu kỳ liên tiếp.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả của công tác tổ
chức quản lý sử dụng vốn kd của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần nghiên
cứu xem xét một cách kỹ lỡng thận trọng từng nhân tố để hạn chế một cách tối
đa những hậu quả xấu có thể xảy ra, đảm bảo cho việc tổ chức huy động đầy đủ
kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời làm cho hiệu quả sử
dụng đồng vốn không ngừng tăng lên.
3.5. Các giải pháp huy động vốn
Trong việc tìm kiếm các giải pháp huy động vốn cho giai đoạn 1996
2000, Đảng và nhà nớc ta đã coi nguồn vốn trong nớc là quyết định, nguồn vốn
nớc ngoài là quan trọng. Trong giai đoạn 1996 2000 và những năm tiếp theo
đây, sự phát triển kinh tế mạnh mẽ ở nớc ta đòi hỏi một lợng vốn đầu t rất lớn,
mà khả năng đáp ứng của ngân sách thì có hạn, do vậy vấn đề đặt ra là phải xác

t phát triển trong thời gian tới, cần đổi mới mạnh cơ cấu chi ngân sách nhà nớc
theo hớng dành một tỷ trọng cao hơn của chi cho ngân sách nhà nớc cho mục
tiêu đầu t phát triển (khắc phục tình trạng nặng chi cho tiêu dùng nh hiện nay).
Ngoài việc tập trung các khoản chi cho các công trình xây dựng có trọng tâm,
trọng điểm theo chơng trình chỉ tiêu công cộng của nhà nớc cần dành một tỷ lệ
chi nhất định hỗ trợ chi cho các doanh nghiệp nhà nớc để nuôi dỡng các nguồn
thu của ngân sách nhà nớc, nhằm nâng cao vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế
nhà nớc trong nền kinh tế.
Hai là, đối với việc thu hút nguồn vốn thông qua hoạt động tín dụng u đãi
của nhà nớc. Cần tăng cờng huy động vốn đầu t cho ngân sách nhà nớc bằng việc
đẩy mạnh công tác phát hành các loại trái phiếu của chính phủ, nhất là các loại
trái phiếu trung và dài hạn. Tạo điều kiện thuận lợi để huy động các nguồn vay
nớc ngoài với lãi suất u đãi để thực hiện việc cho vay lại của nhà nớc cho đầu t
phát triển. Nâng cao sức mạnh tài chính của quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia trong việc
khuyến khích cho vay phát triển kinh tế, đồng thời lấy quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia
là cơ sở để thu hút thêm một lợng vốn bổ sung trong xã hội cho đầu t phát triển.
Ngoài ra, việc thu hút vốn vay u đãi của nớc ngoài cũng cần chú trọng hơn đến
chất lợng của công tác lập dự án đầu t nhằm xây dựng một danh mục dự án có
tính khả thi cao đủ sức hấp dẫn các chủ đầu t nớc ngoài.
- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status