Báo cáo thực tập SV: Nguyễn Huyền Trang
Lời nói đầu
Thông tin liên lạc là một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống xã hội. Sự
phát triển cơ sở hạ tầng của thông tin là yếu tố thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng
cao đời sống xã hội, phục vụ cho an ninh quốc phòng.
Đối với mỗi một quốc gia trên thế giới, việc xây dựng và phát triển công
nghệ thông tin, đặc biệt là thông tin vô tuyến đang đợc đặt lên hàng đầu.
Thông tin liên lạc vô tuyến trớc đây đợc sử dụng là hệ thống thông tin vi ba t-
ơng tự. Ngày nay, sự phát triển nh vũ bão của kỹ thuật số với những tính năng u
việt vợt trội thì dần dần những hệ thống tơng tự sẽ đợc thay thế bằng những hệ
thống thông tin số với tốc độ cao, dung lợng lớn và chất lợng thông tin trung thực.
Ngày nay ở nớc ta thông tin viba cũng đang đợc phát triển ngày càng mạnh
trong các ngành mũi nhọn nh truyền thanh, truyền hình, hàng không, hàng hải
Thông tin vi ba tơng tự đã đợc thay bằng hệ thống vi ba số, hệ thống thông tin vệ
tinh
Tuy nhiên dù đã đạt đến công nghệ cao nhng các hệ thống này vẫn bị ảnh hởng
không nhỏ của các yếu tố tự nhiên. Do đó việc nghiên cứu ảnh hởng của địa hình khí
hậu đến quá trình truyền sóng là vô cùng quan trọng và không thể bỏ qua.
Bản báo cáo gồm 2 phần chính:
Phần I: Nghiên cứu những vấn đề chung của sóng vi ba.
Phần II: Xét những ảnh hởng của các điều kiện tự nhiên đến quá trình truyền
sóng.
Trong quá trình tìm hiểu em đã đợc sự giúp đỡ rất tận tình của các thầy cô
giáo đặc biệt với sự hớng dẫn tận tình của thầy Đào Đức Kính - Đại tá, PGS.TS nhà
giáo u tú - khoa Vô tuyến điện tử - Học viện kỹ thuật quân sự.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo của thầy để em hoàn thành
bản báo cáo này.
Báo cáo thực tập SV: Nguyễn Huyền Trang
Chơng I : Lý thuyết chung về sóng vi ba
I.1: Thông tin vô tuyến và cơ sở về sóng vô tuyến
Thông tin vô tuyến là sử dụng khoảng không gian làm máy tính truyền sóng
Do sự không ổn định của bầu không khí đã dẫn đến sự thay đổi chiết suất
của môi trờng truyền lan sóng. Do đó 1 sóng đợc bức xạ từ Angten phát có thể
truyền thẳng hoặc gián tiếp đến Angten thu 3 loại sóng sau: Sóng trực tiếp, sóng
phản xạ từ đất, sóng phản xạ từ tầng đối lu.
+Sóng trực tiếp: Sóng này đợc phát trực tiếp từ Angten phát sang Angten
thu. Trong điều kiện bình thờng nó có biên độ lớn nhất so với biên độ các sóng bất
kỳ nào tới máy thu
+Sóng phát xạ mặt đất: Sóng này tới Angten thu sau vài lần phản xạ từ mặt
đất hoặc các vật thể xung quanh. Sự phản xạ này xuất hiện cả chiều đứng và chiều
ngang. Nh vậy sóng phản xạ từ một vật cản tới điểm thu sẽ lệch so với đờng sóng
chính về biên độ và pha. Nếu khoảng cách các tuyến truyền lớn hơn số lẻ lần bớc
sóng thì sóng phản xạ sẽ lệch pha so với song trực tiếp là 180
0
, làm say hao sóng tới
ở 1 mức độ nào đó, mức độ này phụ thuộc vào biên độ của sóng phản xạ
+Sóng phản xạ tầng đối lu: Là sóng bị phản xạ do sự không chú ý của tầng
đối lu. Tuỳ theo góc sóng tới có thể xảy ra hiện tợng phản xạ toàn phần sóng
I.2 Cơ sở thông tin vi ba
Trong thông tin vi ba, sóng vi ba đợc sử dụng là sóng cực ngắn sóng siêu cao
tần. Môi trờng truyền sóng chính là bầu khí quyển bao quanh quả đất, Do đó sóng
đợc truyền theo phơng thức sóng đất và sóng đối lu (sóng không gian)
Trong qua trình truyền nó chịu ảnh hởng rất nhiều các điều kiện tự nhiên nh:
Địa hình của trái đất, nhiệt độ, áp suất, độ ẩm của không khí, chiết suất của khí
quyển, các chớng ngại vật và do ma. Các ảnh hởng này của môi trờng sẽ gây ra cả
hiện tợng phản xạ. khúc xạ, tán xạ, nhiễu xạ cũng nh hấp thụ sóng làm cho cờng
độ trờng tại điểm thu bị suy giảm
Khi thiết kế một tuyến vi ba thì ta phải xét đến sự ảnh hởng các yếu tố đó
đến sóng vô tuyến cả về mặt tích cực cũng nh mặt hạn chế. Từ đó phát huy các u
điểm và khắc phục nhợc điểm sao cho thông tin thu đợc là tốt nhất, có chất lợng
thông tin cao.
Từ Công thức ta thấy E
h
tỉ lệ nghịch với r tức là E suy giảm dần theo khoảng cách,
sự suy giảm này là do sự khuyếch tán tất yếu năng lợng sóng vào không gian tự do,
càng xa nguồn điện tích khuyếch tán càng rộng nên mật độ năng lợng trên 1 đơn vị
diện tích càng giảm.
Để tăng cờng độ trờng tại điểm thu thì nguồn bức xạ phải tập trung đợc năng
lợng đến điểm thu mà không cho bức xạ đẳng hớng. Trong thực tế hệ thống đó là
Angten có hớng, với hệ số cố định hớng là D
1
thì năng lợng bức xạ ra sẽ đợc tập
trung về hớng thu tơng tự nh ta tăng công suất bức xạ lên D
1
lần so với bức xạ vô h-
ớng lúc đó cờng độ điện trờng khi tính đến tính định hớng của Angten đợc biểu
diễn là một hàm biến thiên theo thời gian là:
II.2. ảnh hởng của mặt đất phẳng
)/(
4
2
2
1
mW
r
P
S
=
Đó là coi mặt đất là mặt phẳng bỏ qua độ cong và sự gồ ghề của quả đất, khí quyển
là đồng nhất, không hấp thụ, Angten đặt cao so với mặt đất ít nhất là vài bớc sóng
công tác.
Lúc đó quá trình truyền lan đất đợc mô tả nh sau:
Khi truyền lan sóng là một trùm tia sáng có một tia đi thẳng trực tiếp đến điểm thu
B trong tầng đối lu (Đợc giả thiết là không gian tự do) và có rất nhiều tia phản xạ
nhng chỉ có một tia phản xạ từ mặt đất tại C đến đợc điểm B vì nó thoả mãn điều
kiện góc tới bằng góc phản xạ đối với điểm B.
Cờng độ trờng tại điểm B sẽ là sự cộng cờng độ trờng do tia tới và tia phản
xạ gây ra.
Cờng độ trờng tại điểm thu của tia tới trực tiếp đợc xác định nh trong không
gian tự do là:
Cờng độ trờng tại điểm thu của tia phản xạ sẽ khác pha so với tia tới
h
1
A r
1
e
1
B
h
2
e
1
r
2
c
r
)/(
Với Khi Phân cực đứng
Trong thực tế h
1
, h
2
<<r cos 1
Vậy khi có cả 2 dạng Phân cực đều có công thức giao thoa:
Nh vậy so với truyền trong không gian tự do cờng độ trờng khi có phản xạ mặt đất
sẽ bị suy hao một lợng F gọi là hệ số suy hao
Công thức này thể hiện hiện tợng giao thoa
Nếu các tham số của đờng thông tin đã xác định nh độ cao Angten h, , R,
khi đó hàm cos có thể đạt giá trị cực đại và cực tiểu tại khoảng cách nào đó.
Vậy hàm số F suy giảm phụ thuộc vào cự li r đợc thể hiện nh sau
CSin
CSin
R
+
=
2
cos
=
C
2
2
cos
)
2
cos(21
2
RrRF
+
++=
0
1-R
R
Max
1+R
r
F
Báo cáo thực tập SV: Nguyễn Huyền Trang
Để xét sự phụ thuộc hệ số suy giảm vào góc sóng tới tức là quan tâm tới cấu trúc
giao thoa không gian của trờng nếu có một phần tử phát xạ vô hớng ở đó độ cao h
trên mặt đất phẳng giản đồ hớng của nó trong mặt phẳng hớng sẽ có nhiều búp
sóng. ý nghĩa của hiện tợng này ở chỗ với mỗi góc sóng có 2 tia sóng 1 và 2 giao
thoa nhau. Nếu ở một hớng nào đó chúng trồng pha nhau sẽ tạo nên cực tiểu búp
sóng
Để xác định thừa số suy giảm trong trờng hợp này ta giả thiết Angten thu và
phát đặt xa nhau r >> , cos 2 tia sóng 1 và 2 là song song
-Xem các tia sóng xuất phát từ những điểm khác nhau trên nguồn song songnhau
-Trong thừa số pha phải lấy chính xác
-Hiện đờng đi r=r
ng
= -1 F
ng
= 2 sin(
sin
2
h
)
Khi sóng phân cực đứng
R
d
= 1
Đặt
Nếu =(0ữ/2)
Hàm F thay đổi n lần qua các cực đại và cũng có n búp sóng trong 1 góc phần t
Nh vậy khi h tăng thì n tăng, số cánh sóng phân chia tăng lên và cực đại đầu tiên sẽ
tiến về phía đất góc giảm, trờng hợp này thờng đợc áp dụng trong kỹ thuật
Rađa.
Điều kiện truyền sóng tốt nhất:
Trong nhiều trờng hợp do góc nghiêng của tia phản xạ từ mặt đất sẽ rất nhỏ
đến mức có thể xem R 1 và =180
0
Khi đó công thức giao thoa có dạng đơn giản
nhất là:
Nếu
+
+
18.2
2
21
r
hhPD
E
h
=
r
hh
r
PD
E
h
21
2
sin
346
=
12
5,0
2
sin
21
21
r
hh
Các công thức giao thoa ở trên xác định trong trờng hợp Angten đặt cao hơn
trên mặt đất phẳng và chỉ đúng khi thông tin là gần. Trong thực tế quả đất là hình
cầu do vậy với cự ly thông tin vợt qua giới hạn nào đó thì khi tính toán cần tính đến
độ cong của quả đất.
Trớc hết xét ự ly lớn nhất nhìn thấy đợc giữa 2 Angten với độ cao h
1
và h
2
khi kể đến độ cong quả đất. Gọi là khoảng cách tầm nhìn thẳng ký hiệu r
0
Với a là bán kính trái đất
Thay a = 6370 km
Bây giờ ta khảo sát truyền sóng trên mặt đất hình cầu khi đó tại điểm phản xạ C ta
vẽ 1 mặt phẳng tiếp tuuến với mặt cầu cắt độ cao đặt Angten tại 2 điểm A, B. Khi
đó ta xét cờng độ điện trờng tại điểm B sẽ đợc tính theo công thức giao thoa nh mặt
đất phẳng.
Trong đó: h
1
= h
1
- h
1
h
2
= h
2
- h
2
A
h
h
1
h
1
Báo cáo thực tập SV: Nguyễn Huyền Trang
Độ cao h
1
, h
2
là độ cao giả định của Angten. Khi tính toán bằng độ cao thật ta
phải đa vào hệ số bù m bằng
Khi đó cờng độ tại B là:
Nh vậy sóng phản xạ trên mặt đất lồi nên qua trình phản xạ có sự khuyếch tán làm
cho cờng độ trờng của tia phản xạ sẽ bị yếu đi, gây ảnh hởng thông tin liên lạc
II.4. ảnh hởng của mặt đất thực
II.4.1 Hiện tợng khúc xạ bờ
Trong điều kiện trờng sóng thực tế, thờng sóng phải truyền qua những miền
đất có thông số điện rất khác nhau nh trờng sóng giữa đất liền và biển, giữa đồng
bằng và rừng núi
Giữa hai môi trờng không đồng nhất luôn tồn tại một bề mặt gọi là mặt phân
giới. Hiện tợng sóng đổi hớng khi gặp bờ phân giới là hiện tợng khúc xạ bờ
21
,
2
,
1
. hmhhh
=
.
đi cùng một hớng theo định luật phản xạ. Thực tế đất gồ ghề nên sóng bị phản xạ
theo nhiều hớng khác nhau thậm chí cả hớng ngợc lại. Hiện tợng này gọi là tán xạ
sóng từ mặt đất không bằng phẳng. Để đánh giá mức độ gồ ghề của bề mặt ngời ta
thờng dùng tiêu chuẩn Rayleigh.
Nh vậy ảnh hởng của địa hình làm tán xạ sóng phụ thuộc vào bớc sóng và
, nếu nhỏ mà bớc sóng gò đống khá cao mới xảy ra tán xạ.
Khi phản xạ trên đất lồi lõm, do tính chất tán xạ nên hệ số phản bị thay đổi.
mh
<
sin
A
Se
B
A
S
F
Se
A
Báo cáo thực tập SV: Nguyễn Huyền Trang
Trên hình vẽ biểu diễn hình ảnh phản xạ sóng trong 3 trờng hợp, đất lồi, phẳng,
lõm. Từ Angten trong các trờng hợp truyền sóng có mật độ năng lợng nh nhau
trong phạm vi một góc khối.
+Trờng hợp phản xạ từ đất phẳng, góc khối sau phản xạ có giá trị bằng góc
tới
+Trờng hợp đất lồi và lõm, góc khối sau phản xạ tơng ứng sẽ lớn hơn và nhỏ
hơn góc tới. Do đó mật độ năng lợng sau phản xạ sẽ giảm hoặc hoặc tăng so với tr-
vùng khá. Vùng này đợc gọi là vùng Fresnel thứ nhất và đợc xác định dựa trên
nguyên lý Huyghen.
Nguyên lý đó phát biểu nh sau:
Mỗi điểm của mặt sóng gây bởi nguồn sơ cấp có thể xem nh nguồn của một
sóng cầu thứ cấp mới. Giả sử A là nguồn của sóng sơ cấp lấy A làm tâm ta vẽ một
mặt cầu bán kinh L
1
, tại điểm thu B vẽ một họ đờng thẳng cắt mặt cầu tại các điểm
N
0
, N
1
, Nn cách B một khoảng L
2
+ n Tạo thành các mặt nón.
Giao điểm của mặt nón và mặt cầu tạo thành một hệ vòng tròn đồng tâm. Miền giới
hạn bởi các đờng tròn đó gọi là miền Fresnel.
áp dụng nguyên lý Huyghen ta coi mặt cầu là tập hợp của những nguồn điểm thứ
cấp và tính trờng tạo bởi những nguồn ấy tại điểm B: và thấy các miền
Fresnel có pha sai khác nhau 180
0
.
Ngời ta đã chứng minh đợc rằng tác dụng của mền Fresnel bậc cao kề nhau bù trừ
nhau theo từng cặp và tác dụng tổng hợp của tất cả các miền Fresnel chỉ tơng đơng
với tác dụng của nửa miền Fresnel thứ nhất. Nh vậy khoảng không gian tham gia
chủ yếu vào quá trình truyền sóng có thể xem nh chỉ giới hạn bởi một miền fresnel
1, có bán kính bằng :
2
A
Nếu dịch chuyển bề mặt Fresnel dọc theo đờng truyền ngang từ A đến B dễ dàng
nhận thấy rằng khi ấy giới hạn của miền Fresnel sẽ vạch ra một mặt ellipsoit có ph-
ơng trình
II.4.3.2. Tổn hao nhiễu xạ do vật chắn:
Nhiễu xạ sóng vô tuyến là sự uốn cong của sóng điện từ quanh một vật chắn. Sự
uốn cong đó sẽ tăng lên nếu bớc sóng càng tăng.
Các vật cản không cần thiết xuất hiện trên đờng truyền thẳng của tia sóng có thể
làm tổn hao năng lợng gọi là tổn hao nhiễu xạ
Thật vậy khoảng không gian tham gia có hiệu quả vào quá trình truyền sóng đợc
giới hạn bởi kích thớc của nửa miền Fresnel1, Miền này chứa hầu hết công xuất
đến máy thu.
Nếu tồn tại một vật cản nào đó trong miền này nó sẽ che khuất một phần khoảng
không gian truyền sóng và sóng đợc truyền bởi khoảng không gian còn lại do đó
gây ra suy hao tín hiệu đến điểm thu. Khi bỏ qua ảnh hởng của mặt đất thì cờng độ
trờng có thể tính bằng tích của cờng độ trờng trong không gian tự do với hệ số suy
giảm F.
2
2111
++=+
LLBNAN
)(
.
ZTựdo
FEE
=
r
1
r
2
,
N
2
, CO
2
) và hơi n ớc tạo thành các lớp.
Để đặc trng cho tính chất vật lý của tầng đối lu ngời ta khảo sát các thông số: áp
suất chất khí, nhiệt độ,độ ẩm của không khí. Các thông số này không phải cố định
d
rr
rr
z
ba
ba
)(2
+
=
Báo cáo thực tập SV: Nguyễn Huyền Trang
mà nó thay đổi theo độ cao. Sự biến đổi của p, nhiệt độ, độ ẩm tác dụng lên các
lớp dẫn đến sự thay đổi chỉ số khúc xạ giữa các lớp theo độ cao và chiều ngang:
Trong đó T: nhiệt độ tuyệt đối (
0
K)
p: áp suất tuyệt đối (mBar)
e: độ ẩm tuyệt đối (mBar)
Điều này thể hiện sự không đồng nhất của tầng đối lu. Nó sẽ ảnh hởng đến quá
trình truyền lan sóng nh phản xạ, khúc xạ, tán xạ, nhiễu xạ sóng và gây tổn hao
aRa
111
=
R
a
a
a
td
=
1
dh
dN
R
=
6
10
Báo cáo thực tập SV: Nguyễn Huyền Trang
R là bán kính cong của quỹ đạo sóng khi xét tầng đối lu là vô cùng nhỏ.
Gọi k là hệ số bán kính tơng đơng của quả đất
Ta thấy k phụ thuộc vào độ biến thiên của khúc xạ trên một km là gradient của
chỉ số khúc xạ
Hệ số k biến đổi và là phơng pháp thờng đợc sử dụng để mô tả khả năng uốn cong
của tia song cực ngắn. Nếu thay bán kính thực của trái đất a=6.37.10
3
km thì:
+Xét > 0 suy ra 0 < k <1, tức là khi chỉ số khúc xạ tăng theo độ cao thì bán
kính cong âm R < 0 có bề lõm quay lên trên xảy ra hiện tợng khúc xạ âm, bán kính
tơng đơng a
< 0.
6
101
1
+
==
dh
dN
a
a
a
k
td
dh
dN
dh
dN
k
+
=
157
157
dh
dN
dh
dN
dh
dN
dh
N
mvF
d
PD
E /,
30
2
=
V
d
F ).(
2
Báo cáo thực tập SV: Nguyễn Huyền Trang
Nh vậy sự khuyếch tán sóng là do bức xạ thứ cấp của các dòng cảm ứng làm
khuyếch tán năng lợng của sóng theo các hớng và do đó làm giảm cờng độ trờng
theo hớng chính.
Vậy khi thực hiện thông tin tán xạ tầng đối lu dùng những máy phát công
xuất lớn (50-100KW) với Angten thu và phát có tính định hớng cao thì thông tin đ-
ợc truyền đi với cự ly rất xa trên dới 1000km. Phơng thức này đợc thực hiện trong
thông tin nhiều kênh.
III. 3. Hiện tợng Fadinh và tiêu hao do ma:
III.3.1. Hiện tợng Fadinh
Trong việc thu sóng vô tuyến, hiện tợng fadinh là hiện tợng cờng độ trờng ở
phía thu bị biến đổi theo thời gian cũng nh các hệ thống vi ba analog, các hệ thống
vi ba số cũng hoạt động trên nguyên tắc truyền theo tia nhìn thẳng. Các Angten
phát và thu nhìn thấy nhau.
Do có sự phản xạ sóng từ mặt đất, từ các chớng ngại đại hình, từ sự bất đồng
Với F
m
: độ dự trữ fadinh
W
o
,W: mức tín hiệu thu đợc khi không bị fadinh và mức thu đợc thực tế thấp
nhất.
Xác suất gián đoạn thông tin:
P
o
: hệ số xuất hiện fadinh nhiều tia ở tháng xấu nhất.
III.3.1.2. Fadinh lựa chọn tần số:
Loại fadinh này ảnh hởng chủ yếu tới các hệ thống vi ba số. Các gián đoạn
thông tin trong hệ thống này xuất hiện thấp hơn do độ dự trữ fadinh phẳmg chủ yếu
là gây méo biên độ và méo trễ nhóm trong suốt độ rộng băng tần của kênh thông
tin. Fadinh lựa chọn đi kèm với fadinh nhiều tia có ảnh hởng sâu sắc đến chỉ tiêu
1
1
W
W
F
m
0
lg10
=
10
10.
Fm
Phân tập theo không gian và phân tập tần số. Tuy nhiên phần này không đợc khảo
sát chi tiết.
III.3.2. Tiêu hao do ma.
Báo cáo thực tập SV: Nguyễn Huyền Trang
Trên thực tế không phải thời tiết lúc nào cũng thuận lợi. Các hiện tợng tự
nhiên xảy ra thờng xuyên và gây ảnh hởng đến truyền lan của sóng vô tuyến. Ma là
một yếu tố thời tiết mà những nhà thiết kế hệ thống vô tuyến phải chú ý.
Trong tầng đối lu nguyên nhân chủ yếu gây ra suy giảm sóng là do ma và s-
ơng mù. Sự suy giảm này đợc giải thích nh sau: Khi thực hiện thông tin sóng điện
từ đợc lan truyền trong môi trờng, nếu gặp thơì tiết xấu là ma sẽ xảy ra sự hấp thụ
sóng trong các hạt nớc. Vì các hạt nớc có độ dẫn điện nhất định nên các dòng điện
dẫn phát sinh do cảm ứng sóng điện từ truyền tới sẽ có giá trị đáng kể và gây ra tổn
hao nhiệt, làm giảm yếu cờng độ trờng. Tổn hao này tăng khi tần số tăng, khi cờng
độ ma lớn. Ngoài ra có thể coi các hạt ma nh chớng ngại vật trên đờng truyền sóng
do đó có hiện tợng khuyếch tán sóng xảy ra. Khuyếch tán lớn khi hạt ma có kích
thớc càng lớn và tần số càng cao.
Nh vậy khi phát tần số trên 15GHz thì phải kể đến tiêu hao do ma. Khi đặt
kế hoạch hệ thống vô tuyến chuyển tiếp số, một điểm quan trọng là phải có các
thống kê tiêu hao đối với cả fadinh nhiều tia và tiêu hao do ma, chúng xuất hiện
trong tháng xấu nhất của năm. Nh vậy thống kê của tháng xấu nhất có tầm quan
trọng trong tính toán tiêu hao tổng cộng.
Theo báo cáo 723-2 của CCIR thì tháng xấu nhất là tháng mà trong đó xác
suất vợt một ngỡng đã chọn là lớn nhất. Tức là nếu X
ij
là xác suất vợt một ngỡng j
trong tháng thứ i thì tháng xấu nhất đối với mức j là tháng có giá trị X
ij
cao nhất và
xác suất là X
bj
)
M
.
III.3.2.1. Các khái niệm cơ bản:
Ma lớn trên một tuyến vô tuyến hấp thụ và phản xạ công suất phát đi ở
những tần số khoảng trên 7GHz là làm cho tín hiệu bị fadinh nặng. Fadinh theo
phân cực ngang là xấu hơn so với phân cực đứng, ở tần số khoảng 20GHz, đối với
cờng độ ma 100mm/h thì tiêu hao có thể là 10dB/km, sẽ làm suy giảm trầm trọng
chỉ tiêu chất lợng chỉ từ khi các độ dài chặng tiếp phát giảm đến vài km. Vì giá
thành của một hệ thống vô tuyến chuyển tiếp số tăng theo số lợng các trạm lặp, đó
là vấn đề quan trọng đối với việc sử dụng khoảng cách cho phép dài nhất giữa các
trạm lặp và tất nhiên là sự gián đoạn thông tin trong các giới hạn đã định, theo các
mục tiêu. Độ dài đờng truyền giữa các trạm lặp chỉ có thể xác định chính xác nếu
có thể tiên đoán đợc sự gián đoạn thông tin fadinh do tiêu hao ma. Ngời ta sử dụng
các phơng pháp phán đoán nh:
- Các phơng pháp biến đổi trực tiếp tiêu hao do ma : nhằm xác định tiêu
hao vợt với 0,01% thời gian.
- Phơng pháp tham số: quy trình của phơng pháp này tơng đối khó.
-Phơng pháp lập thang tần số
- Phơng pháp lập thang phân cực.
Để tiến hành các tiên đoán này cần phải biết các phân bố xác suất của tiêu
hao ma là một hàm của khoảng cách các trạm lặp tại các vị trí địa lý khác nhau.
Dựa vào định lý tiêu hao ma của Ryde ngời ta đã đề xuất nhiều đánh giá về thống
kê fadinh đối với tuyến vi ba mặt đất. Qua nhiều năm nghiên cứu, khi tần số công
tác tăng lên các độ dài của đờng truyền trở nên ngắn hơn,từ đó đa ra những đánh
giá chính xác hơn. Chúng ta sẽ đi tìm hiểu một số thuật ngữ cơ bản đợc sử dụng
trong tài liệu này.
Báo cáo thực tập SV: Nguyễn Huyền Trang
*Đờng truyền vô tuyến: Đờng truyền vô tuyến đợc định nghĩa là thể tích của
miền Fresnel thứ nhất, tiêu hao do ma đợc coi là tỷ lệ với số hạt ma trong thể tích
D
:
P
D
= ( /6).N
D
.D
3
Mật độ ma là một đại lợng không thứ nguyên, thực và không âm. Cờng độ
ma R
D
đối với các hạt có đờng kính D và vận tốc v
D
là:
R
D
= p
D
.v
D