một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần an phú - Pdf 10

Lời mở đầu
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng cần có một
nguồn vốn lớn mạnh, vốn là cơ sở, là nền tảng cho mọi quyết định kinh doanh
của doanh nghiệp. Thiếu vốn để đầu t kinh doanh hay sử dụng nguồn vốn một
cách lãng phí cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tự đào thải mình.
Tất cả các doanh nghiệp khi bắt đầu thành lập đã phải có trong tay một
nguồn vốn cố định dùng để hình thành nên các yếu tố tài sản đầu tiên để có thể
bắt tay vào sản xuất kinh doanh. Vì vậy các nhà quản trị không thể không quan
tâm một cách thích đáng đến nguồn vốn này. Đặc biệt từ khi chuyển đổi sang cơ
chế thị trờng, mọi doanh nghiệp đều phải tự đứng trên đôi chân của chính mình,
không còn sự hỗ trợ tuyệt đối từ phía Nhà nớc nh trớc kia.Vì thế mà việc tổ chức
tốt hoạt động kinh doanh, xây dựng một hệ thống tài chính vững mạnh hỗ trợ
cho sự phát triển của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Có một đồng vốn cố
định đầu t cho hoạt động kinh doanh đã khó thì việc sử dụng có hiệu quả đồng
vốn đó lại càng khó hơn .
Do vậy việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp là vấn đề hết sức quan trọng, nó là điều kiện tiên quyết, là chìa
khoá cho mọi sự thành công .
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
vốn kinh doanh đặc biệt là vốn cố định và qua thời gian kiến tập thực tế tại Công
ty cổ phần An Phú cùng sự hớng dẫn tận tình của Giảng viên - ThS Đinh Thị
Mai và các cô chú phòng kế toán của Công ty, em đã chọn đề tài : Một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công Ty Cổ Phần An
Phú. Đề án này bao gồm ba phần :
Phần I: Vốn cố định và những vấn đề liên quan .
Phần II: Thực trạng quản trị vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định tại
công ty cổ phần An Phú.
Phần III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại
công ty cổ phần An Phú.
1
Phần I

đặc trng cơ bản nhất của vốn cố định là thời gian chu chuyển
Vốn cố định của doanh nghiệp tồn tại dới 3 hình thức chính :
- Tài sản cố định : Đợc hiểu là những tài sản có giá trị lớn ,có thời gian sử
dụng dài, tồn tại và phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp qua nhiều chu kỳ
kinh doanh. Đây là bộ phận tài sản thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản
của doanh nghiệp bởi nó giữ vai trò là những t liệu lao động chính - một yếu tố
không thể thiếu đợc với các quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đầu t dài hạn : là những khoản đầu t ra bên ngoài của doanh nghiệp với
thời gian thu hồi vốn từ 1 năm trở lên. Các khoản đầu t này đợc thực hiện dới
nhiều hình thức nh mua chứng khoán của đơn vị khác, cho vay dài hạn, góp vốn
liên doanh .
- Chi phí XDCB dở dang : đây là một bộ phận vốn đợc sử dụng để đầu t tạo
ra TSCĐ cho doanh nghiệp, nhng hiện tại quá trình đầu t cha hoàn thành, bộ phận
tài sản này sẽ chuyển TSCĐ của doanh nghiệp khi quá trình đầu t kết thúc .
Xét về mặt giá trị , ba loại hình tài sản trên biểu hiện ba bộ phận cấu thành
vốn cố định của doanh nghiệp, ba loại hình này có thể chuyển hoá cho nhau
trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp tuỳ theo các quyết định đầu t sử
dụng vốn của doanh nghiệp .
Ngoài ra còn có thể phân loại vốn cố định theo những tiêu thức nh phạm vi
sử dụng
3. Đặc điểm của vốn cố định :
- Vốn cố định biểu hiện dới hình thái hiện vật là TSCĐ đó là những t liệu
lao động và thoả mãn những điều kiện sau :
+ Có thời gian sử dụng

1năm
+ Có giá trị

5 triệu đồng
3

4
nguồn hình thành nên TSCĐ, những cơ sở vật chất kỹ thuật cơ bản để doanh
nghiệp có thể đi vào hoạt động. Cũng trên cơ sở nguồn vốn cố định lớn mạnh,
doanh nghiệp sẽ đầu t nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới dây truyền công
nghệ, mạnh dạn áp dụng những tiến bộ khoa học mới nhằm phục vụ tốt hơn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời phục vụ tốt cho nhu cầu tiêu dùng xã
hội, tăng khả năng cạnh tranh dẫn đến tăng doanh thu, tăng lợi nhuận từ đó
khẳng định chỗ đứng của doanh nghiệp trên thơng trờng .
Nói tóm lại: Vốn cố định có vai trò vô cùng lớn lao trong quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, là tiền đề vật chất cho sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Vốn cố định đợc sử dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh
nhằm mục tiêu tạo ra lợi nhuận, làm tăng thêm giá trị cho chủ sở hữu của doanh
nghiệp. Vốn cố định của doanh nghiệp là yếu tố về giá trị, nó chỉ phát huy tác
động khi đợc bảo tồn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Nếu vốn cố định bị
sử dụng lãng phí không có hiệu quả thì những thiệt hại sẽ lớn dần lên cho tới khi
doanh nghiệp mất khả năng chi trả thậm chí dẫn đến phá sản là hệ quả tất yếu
II. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp :
1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong
doanh nghiệp :
Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý
vốn kinh doanh của các doanh ngiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
nghĩa là đảm bảo với số vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lý và sử dụng tổng
hợp nhằm khai thác triệt để khả năng vốn cố định sẵn có để có thể mang lại
nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp. Cũng từ việc phân tích vai trò của vốn cố
định, ta thấy đợc vị trí và ảnh hởng to lớn của nó tới quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nên việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong
doanh nghiệp luôn luôn là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản trị .
Hơn nữa, việc nâng hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp còn
giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc kinh phí đồng thời doanh nghiệp vẫn có thể
trang bị, nâng cấp thay thế dây truyền công nghệ một cách có hiệu quả . Điều

TSCĐ tính theo thời giá hiện tại.
6
Do đặc điểm TSCĐ và vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
kinh doanh song vẫn giữ nguyên hình thấi vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu
còn giá trị lại chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm. Vì thế nội dung bảo toàn vốn
cố định luôn bao gồm hai mặt hiện vật và giá trị .
- Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không có nghĩa là giữ nguyên hình
thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì
thờng xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó.
- Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì đợc sức mua của vốn cố
định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu t ban đầu bất kể sự biến
động của giá cả, tỷ giá hối đoái, ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Nội dung bảo toàn vốn cố định bao gồm ba nội dung chính nh sau :
- Xác định số vốn cố định phải bảo toàn
- Xác định số vốn thực tế đã bảo toàn
- Xử lý bảo toàn
2.3. Phân cấp quản lý vốn cố định :
Trong tình hình phát triển kinh tế hiện nay, đối với các doanh nghiệp nhà n-
ớc thì Nhà nớc cần phải có sự phân cấp quản lý để tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh. Theo quy chế hiiện hành các
doanh nghiệp nhà nớc đợc quyền :
- Chủ động trong việc sử dụng vốn và quỹ dể phục vụ cho mục đích kinh
doanh theo nguyên tắc hiệu quả, thực hiện bảo toàn và phát triển vốn cố định.
- Thay đổi cơ cấu tài sản trong quá trình kinh doanh cho phù hợp với đặc
tính sản xuất của doanh nghiệp mình.
- Đợc quyền cho các tổ chức, cá nhân trong nớc thuê tài sản để hoạt động
nhng vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định.
7
- Đợc phép cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng
theo đúng quy định của pháp luật, đợc nhợng bán các tài sản lạc hậu, không cần

sl
=
ĐVC
)LNT(LN
8
Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của vốn cố định. Nó phản ánh một đồng
vốn cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
c.Chỉ tiêu hàm lợng vốn cố định (Hệ số đảm nhiệm vốn cố định):
H
ĐNVCĐ
=
)DTT(DT
ĐVC
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để taọ ra một đồng doanh
thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
d. Hệ số bảo toàn vốn cố định :
Muốn biết doanh nghiệp đã thực hiện việc bảo toàn vốn cố định so với kế
hoạch nh thế nào ,Chúng ta phải xem xét độ lớn của hệ số bảo toàn vốn cố định.
H
BT
=
PCKĐVC
CKĐVC
Trong đó : VCĐCK : VCĐ bảo toàn đến cuối kỳ .
VCĐPCK : VCĐ phải bảo toàn đến cuối kỳ
3.2 . Chỉ tiêu cá biệt :
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Chỉ tiêu phản ánh cứ mỗi một đồng nguyên giá
TSCĐ tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu doanh thu hoặc doanh
thu thuần về sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
HS

- Doanh nghiệp phải tiến hành lựa chọn phơng pháp cũng nh mức khấu hao
thích hợp để không bị thất thoát vốn và hạn chế tối đa sự hao mòn vô hình. Đồng
thời thực hiện tốt chế độ bảo dỡng TSCĐ tránh gây ảnh hởng đến quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
- Doanh nghiệp nên chủ động phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh để
hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quan nh mua bảo hiểm
tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trớc chi phí dự phòng giảm giá các
khoản đầu t tài chính .
Phần II
Thực trạng quản trị và hiệu quả sử
dụng vốn cố định tại công ty cổ phần AN
Phú
10
I. Khái quát về sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần An
Phú :
1. Quá trình hình thành - chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần An
Phú:
1.1. Quá trình hình thành của công ty cổ phần An Phú :
Nhận thức đợc tầm quan trọng của chủ trơng phát triển kinh tế thị trờng có
sự quản lý vĩ mô của của Nhà nớc theo định hớng XHCN, phù hợp với tiến trình
phát triển kinh tế ở nớc ta thì sự ra đời của các loại hình doanh nghiệp mới là tất
yếu. Các loại hình doanh nghiệp này ra đời sẽ dần thay thế cho các loại hình
doanh nghiệp đã lỗi thời, không còn phù hợp với cơ chế thị trờng trong đó có các
doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn không có hiệu quả. Nhà nớc ta đã có chủ trơng cổ
phần hoá doanh nghiệp để một mặt thúc đẩy các doanh nghiệp này làm ăn có lãi
đồng thời Nhà nớc cũng có thể tham gia quản lý bằng cách nắm giữ một số cổ
phần u đãi trong một số ngành then chốt. Công ty cổ phần An Phú đã ra đời
chính vì lý do cấp bách đó.
Công ty cổ phần An Phú đợc chính thức thành lập vào ngày 30/8/1999 với
đơn vị tiền thân trớc đó là công ty thơng mại An Phú trực thuộc Trung ơng Đoàn.

theo quy định của pháp luật .
2. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành ở công ty cổ phần An Phú :
Công ty cổ phần An Phú là một tổ chức kinh doanh có t cách pháp nhân mà
sự hoạt động của nó đợc định hớng và quản lý bởi Hội đồng quản trị và Ban
giám đốc còn chủ sở hữu tài sản của công ty là các cổ đông bao gồm cả Nhà nớc,
thành viên trong công ty và một số thành viên ngoài công ty.
Những ngời sở hữu cổ phần trong công ty có các quyền lợi cơ bản sau :
12
- Quyền bỏ phiếu bầu ra Hội đồng quản trị, bằng cách đó họ bầu ra những
ngời đại diện cho mình trong việc quản lý công ty.
- Quyền đợc phân chia lợi nhuận thông qua việc nhận lợi tức cổ phần theo
công bố của Hội đồng quản trị .
- Quyền đợc phân chia tài sản khi công ty bị phá sản. Trong trờng hợp công
ty bị phá sản thì sau khi trang trải hết các khoản nợ đối với các chủ nợ thì phần
tài sản còn lại sẽ đợc chia cho các cổ đông theo số cổ phiếu mà họ có.
- Quyền đợc mua cổ phiếu bổ sung trong trờng hợp công ty quyết định tăng
số lợng cổ phiếu bán ra .
Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy công ty cổ phần An Phú
- Cơ quan quản lý cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông. Khi thành
lập có Đại hội sáng lập, sau khi thành lập có Đại hội thờng kỳ mỗi năm họp 1 lần
và Đại hội bất thờng để thông qua hay sửa đổi điều lệ công ty, bầu ra các cơ quan
13
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
tổ
chức
hành

phần, nó đợc coi nh một số tiền cụ thể thu đợc của các cổ đông trên một suất cổ
phần vốn (một cổ phiếu). Số tiền lợi tức cổ phần mà mỗi cổ đông đợc hởng phụ
thuộc vào tổng số cổ phiếu mà ngời đó có. Lợi tức cổ phiếu đợc trả theo quyết
định của Hội đồng quản trị .
Vốn của công ty cổ phần An Phú chủ yếu bao gồm 2 loại chính : Vốn cổ
phần (Vốn do các cổ đông đóng góp bằng cách mua cổ phiếu của công ty)và vốn
vay. Trong đó kết cấu vốn đợc tính toán cho phù hợp với loại hình của công ty và
sẽ đợc xem xét trong phần sau .
14
II. Thực trạng tình hình quản trị và sử dụng vốn cố định tại công ty cổ
phần An Phú :
1. Phân tích tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh tại
công ty cổ phần An Phú :
Công ty cổ phần An Phú đã xác định các mặt hàng chính của mình là ván
lát sàn cao cấp, đồ điện gia dụng, giầy dép, vải, quần áo Các loại hàng này đợc
xác định là các mặt hàng mang tính chiến lợc của công ty. Đẩy mạnh số lợng tiêu
thụ của những hàng hoá này mang tính quyết định tới chỉ tiêu hiệu quả trong
kinh doanh của doanh nghiệp.Trong năm 2002, doanh thu tiêu thụ của các mặt
hàng của Công ty tăng cao hơn so với năm 2001, doanh số bán tăng 17% so với
kế hoạch.Trong đó doanh thu của các mặt hàng nh ván lát sàn đặc biệt là hàng
gia dụng nhập khẩu tăng với tốc độ nhanh. Tuy nhiên cũng có một số mặt hàng
doanh số bán ra không đạt mục tiêu đặt ra nh vải, quần áo giày dép đặc biệt là
các mặt hàng xuất khẩu chỉ đạt 14% so với mục tiêu đặt ra và giảm 7,3% so với
năm 2001.Trớc tình hình này yêu cầu doanh nghiệp phải nhanh chóng có những
biện pháp kịp thời để khắc phục khó khăn đẩy mạnh và nâng cao doanh số xuất
khẩu trong những năm tới .
Nh ta đã biết phân tích kinh tế nói chung và phân tích hoạt động kinh
doanh nói riêng có ý nghiã vô cùng to lớn trong hoạt động quản lý, nó đảm bảo
cho sự phù hợp giữa những chủ trơng chính sách phơng hớng kinh doanh của
doanh nghiệp với tình hình thực tế và quy luật phát triển khách quan. Mục đích

0,55
11.Tỉ suất lợi nhuận sau thuế 11,53% 11,90%
0,37
16
Qua phân tích trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ta
nhận thấy tổng lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp năm 2002 là hơn 4 tỷ, tăng
hơn so với năm 2001 là 11,77% ( 447,456 triệu ). Nh vậy hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp khá tốt . Đi sâu vào nghiên cứu từng nhân tố ảnh hởng chúng ta
nhận thấy:
- Tổng doanh thu năm 2002 ( hơn 24 tỷ) nghĩa là tăng 8,25% (1,850353 tỷ)
so với năm 2001 .Tổng doanh thu tăng do lợng hàng bán ra của công ty tăng 5%
nhờ các hợp đồng cung cấp ván lát sàn cao cấp với số lợng lớn cho các toà nhà
cao ốc đang đợc xây dựng trong cả nớc .
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty đều tăng và
với tỷ lệ khá cao chi phí bán hàng tăng 11,56%, chi phí quản lý doanh nghiệp
tăng gần 4%. Nguyên nhân là do công ty mở rộng phát triển kinh doanh đầu t để
nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng, khoản chi phí tăng không hẳn sẽ ảnh h-
ởng đến đến lợi nhuận của doanh nghiệp tuy nhiên xem xét kỹ sẽ nhận thấy tốc
độ tăng chi phí của doanh nghiệp nhanh hơn gấp 1,5 lần so với tốc độ tăng doanh
thu. Đây là một dấu hiệu không tốt trong hoạt động của doanh nghiệp, công ty
cần phải có sự rà soát lại mọi hoạt động của doanh nghiệp để tìm ra biện pháp
khắc phục kịp thời loại bỏ những bộ phận chi phí không cần thiết, sắp xếp lại hoạt
động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng các nguồn lực .
Nếu xét riêng về vấn đề lợi nhuận ta nhận thấy: Lợi nhuận hoạt động kinh
doanh chính của doanh nghiệp tăng mạnh với một tốc độ tơng đối nhanh
(15.79%). Đây là một thực tế rất đáng mừng cho công ty chứng tỏ các mặt hàng
kinh doanh chính của Công ty đang dần dần khẳng định đợc chỗ đứng trên thị tr-
ờng. Tuy nhiên, lợi nhuận từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp lại giảm một
cách đáng kể (giảm 31,68%). Nếu tình hình này tiếp tục kéo dài thì sẽ ảnh hởng
gián tiếp đến tổng lợi nhuận của công ty. Chính vì thế nhiệm vụ của công ty hiện

985.270.24
= 1.128.883 ngđ VCĐ
Nguyên nhân hiệu suất sử dụng vốn cố định theo doanh thu năm 2002 thấp
hơn năm 2001 là do trong năm 2002 vốn cố định và tổng doanh thu đều tăng nh-
ng vốn cố định lại tăng mạnh hơn tổng doanh thu làm cho hiệu suất sử dụng vốn
cố định bị suy giảm .
18
+ Mức tăng tổng doanh thu là 1.850.353 nghìn đồng, tơng ứng với tỷ lệ
tăng là 8,25%.
+ Mức tăng của vốn cố định là 212.320 nghìn đồng, bằng 20,36%, lớn hơn
tỷ lệ tăng doanh thu thực hiện đợc.
2.2. Hiệu suất sinh lợi vốn cố định : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 đồng vốn cố
định bỏ ra sẽ thu về đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận .
Hiệu suất sinh lợi vốn cố định trong năm 2001 là 2,48 ( đồng lợi nhuân / 1
đồng vốn cố định, năm 2002 là 2,3 ( đồng lợi nhuận / 1 đồng vốn cố định ) nghĩa
là giảm 0,18 ( đồng lợi nhuận / 1 đồng vốn cố định ) tức là so với năm 2001 giảm
0,07%.
Điều này cho thấy nếu hiệu suất sinh lợi vốn cố định của công ty năm 2002
là không đổi so với năm 2001 và bằng 2,48 ( đồng lợi nhuận / 1 đồng vốn cố định
thì để đạt đợc mức lợi nhuận nh năm 2002 công ty cần sử dụng là :

48,2
996.888.2
=1.164.918 ngđ VCĐ
Nh vậy với thực tế đạt đợc năm 2002, số vốn cố định bị sử dụng với hiệu
quả thấp là :
1.254.685 - 1.164.918 = 89.767 nghìn đồng
Nguyên nhân của vấn đề này cũng là do vốn cố định và tổng lợi nhuận của
năm 2002 đều tăng nhng mức tăng của tổng lợi nhuận lại nhỏ hơn mức tăng của
vốn cố định ( mức tăng tổng lợi nhuận là 11,77% trong khi mức tăng của vốn cố

2001 2002
So sánh 2001 với 2002
Số tiền
Tỷ lệ (%)
1.Tổng doanh thu 22.420.632 24.270.985 +1.850.353 8,25
2.Tổng lợi nhuận 2.584.726 2.888.996 +304.270 11,77
3.Nguyên giá TSCĐ bq 4.250.300 4.576.812 326.512 7,68
4.Vốn cố định bq 1.042.365 1.254.685 212.320 20,36
5.Hiệu suất sinh lợi VCĐ
(5)=(2)/(4)
2,48 2,30 -0,18
-0,07
6.Hiệu suất sử dụng VCĐ
(6)=(1)/(4) 21,5 19,34 -2,16 -10,04
7.Hàm lợng VCĐ
(7)=(4)/(1)
0,046 0,0516 0,0056
12,17
8.Hiệu suất sử dụng TSCĐ
(8)=(1)/(3)
5,275 5,303 0,028
0,53
21
Phần III
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ
phần An Phú
I. Đánh giá khái quát về hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ
phần An Phú :
1. Những thành tựu trong việc quản lý và sử dụng vốn cố định :

cũng nh nắm bắt nhu cầu khách hàng để qua đó có biện pháp thu hút thêm khách
hàng tiêu thụ các mặt hàng của công ty nhằm giúp cho việc sử dụng vốn cố định
có hiệu quả.
Thông qua việc quản lý và sử dụng vốn cố định công ty đã rút ra đợc những
biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của mình một cách
tốt hơn.
2. Những hạn chế còn tồn tại trong quá trình sử dụng vốn cố định tại
công ty:
Mặc dù trong quá trình sử dụng vốn cố định công ty đã có nhiều cố gắng
song vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, vớng mắc không thể tránh khỏi.
Trong công tác hạch toán kế toán của công ty, kế toán còn cha quan tâm
theo dõi và phản ánh một cách đầy đủ sự lu chuyển của TSCĐ mặc dù nó không
chiếm tỷ trọng lớn trong công ty.
Công tác mua sắm đầu t trang thiết bị , TSCĐ tuy đã đợc quan tâm đến nh-
ng lại đợc thực hiện một cách thiếu đồng bộ và công tác khấu hao TSCĐ của
công ty cũng đợc thực hiện cha tốt. Hiện nay tỉ lệ khấu hao mà công ty đang thực
hiện cho các máy móc thiết bị đặc biệt là thiết bị văn phòng còn thấp không phù
hợp với tốc độ hao mòn rất nhanh của nó.
Điều đáng nói trong quá trình sử dụng vốn cố định trong thời gian qua của
công ty là thông qua việc phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định
23
cho thấy công ty đã không tạo ra đợc doanh thu và lợi nhuận trong khi vốn cố
định và Nguyên giá TSCĐ vẫn tăng.
Từ những mặt làm đợc và những mặt cha làm đợc của công ty em xin đa ra
một số giải pháp và kiến nghị đối với công ty nh sau :
II. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cố định tại công ty cổ phần An Phú :
1. Làm tốt công tác đầu t mua sắm TSCĐ :
Hiệu quả sử dụng vốn cố định phụ thuộc rất lớn vào chất lợng công tác mua
sắm đầu t TSCĐ trong doanh nghiệp vì khi công tác này đợc thực hiện tốt thì

thiện các phơng pháp nghiên cứa thị trờng qua đó rút ngắn khoảng cách với
khách hàng nhờ đó nắm bắt đợc thị hiếu cũng nhu cầu của họ để tăng doanh số
bán ra. Làm đợc điều này sẽ giúp cho vòng quay vốn cố định nhanh hơn.
Bên cạnh đó công ty cũng cần cải tiến phơng thức tiêu thụ sản phẩm của
mình bằng cách cải tiến mạng lới bán hàng và giới thiệu sản phẩm, đầu t xây
dựng các cửa hàng khang trang hơn, mở các đại lý giới thiệu sản phẩm của công
ty, tiến hành kiểm soát chặt chẽ về giá cả về chất lợng hàng hoá lẫn tinh thần
trách nhiệm của nhân viên, tổ chức các lớp đào tạo ngắn ngày nhằm nâng cao kỹ
năng phục vụ khách hàng.Thu hút khách hàng đến với công ty không phải chỉ từ
nhu cầu tự nhiên mà từ cả chất lợng hàng hoá đến cung cách phục vụ của nhân
viên nhờ đó tăng tốc độ lu chuyển hàng hoá và hiệu quả sử dụng vốn của công ty
cũng đợc nâng cao theo.
8. Trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp thơng mại thì chi phí lu thông
chiếm một tỷ trọng rất lớn vì vậy để sử dụng tích kiệm nguồn vốn cố định bên
cạnh thực hiện những biện pháp trên công ty còn phải phấn đấu giảm chi phí cho
hoạt động chu chuyển hàng hoá
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status