Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt hiện nay, các doanh nghiệp
muốn đứng vững thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều quan
trọng. Các doanh nghiệp phải bớc đi từng bớc vững chắc trong mọi hoạt động,
phải tạo ra sự tăng trởng hiện tại và tạo những tiền đề vững chắc cho tơng lai.
Xong để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cần phải có
đủ vốn để đảm bảo các xây dựng cần thiết, máy móc và thiết bị, mua nguyên
vật liệu, đáp ứng những chi phí quảng cáo và tiêu thụ, chi trả nhân công và
trang trải vô số những chi phí khác phát sinh. Nh vậy có thể nói rằng vốn là
máu của một doanh nghiệp, là điều kiện cần thiết và không thể thiếu đợc. Nh-
ng vấn đề là ở chỗ vốn đợc huy động ở đâu và sử dụng nh thế nào cho có hiệu
quả mà các doanh nghiệp cần quan tâm.
Thực tế hiện nay ở Việt Nam, các doanh nghiệp Nhà nớc hầu hết đang ở
trong tình trạng kinh doanh không hiệu quả mà một trong những nguyên nhân
gây nên là thực trạng không hiệu quả ở khai thác và sử dụng nguồn vốn. Vì
thế việc tìm ra những giải pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng các
nguồn lực tài chính là cần thiết.
Xuất phát từ tính cấp thiết đó và qua thời gian nghiên cứu, thực tập tại
Công ty Bánh kẹo Hải Hà, em xin trình bày một số vấn đề về Một số giải
pháp cho vấn đề huy động và sử dụng vốn có hiệu quả tại Công ty bánh kẹo
Hải Hà làm Luận văn tốt nghiệp.
Kết cấu của chuyên đề nh sau:
- Lời nói đầu
- Phần I: Lý luận chung về huy động và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp.
- Phần II: Thực trạng nguồn vốn và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở
Công ty bánh kẹo Hải Hà.
- Phần III: Một số giải pháp để tạo vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh ở Công ty bánh kẹo Hải Hà.
Phần I
Lý luận chung về huy động và sử dụng vốn sản xuất
- Vốn là phơng tiện để đạt mục đích phát triển kinh tế và nâng cao đời
sống vật chất tinh thần cho ngời lao động.
- Vốn có giá trị và giá trị sử dụng: tức là vốn có thể đợc mua, đợc bán, đ-
ợc trao đổi trên thị trờng cũng nh có thể đợc sử dụng vào một khâu hay toàn
bộ quá trình tái sản xuất. Nh vậy vốn cũng là một loại hàng hoá.
- Vốn có khả năng sinh lời: hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp có hiệu quả sẽ làm cho đồng vốn của doanh nghiệp sinh sôi nảy nở.
- Khia tham gia vào sản xuất kinh doanh, vốn luôn biến động và chuyển
hoá hình thái vật chất theo thời gian và không gian. Toàn bộ sự vận động của
vốn khi tham gia quá trình sản xuất đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
TLSX
T - H - SX - H - T
SLĐ
Sự vận động của vốn trong doanh nghiệp thơng mại có thể chỉ là: T -H-
T và trong doanh nghiệp ngân hàng là: T - T
Qua sơ đồ ta thấy: quá trình vận động của vốn trải qua ba giai đoạn chủ
yếu sau đây:
Giai đoạn một: vốn hoạt động trong phạm vi lu thông, lúc đầu là vốn tiền
tệ (T) tích luỹ đợc đem ra thị trờng (đó là thị trờng các yếu tố đầu vào) mua
hàng hoá bao gồm TLSX và sức lao động. Trong giai đoạn này vốn thay đổi từ
hình thái vốn tiền sang vốn sản xuất.
TLSX
T - H
SLĐ
Giai đoạn hai: Vốn rời khỏi lĩnh vực lu thông bớc vào hoạt động trong
khau sản xuất. ở đây các yếu tố sản xuất hay còn gọi là các yếu tố hàng hoá
dịch vụ đợc sản xuất ra trong đó có phần giá trị mới (do giá trị sức lao động
con ngời tạo ra).
TLSX
H
u VCĐ tham gia vào quá trình sản xuất nh t liệu lao động thì VLĐ là đối tợng
lao động. Nếu nh vốn lao động tạo ra thực thể của sản phẩm hàng hoá thì
VCĐ là phơng thức để dịch chuyển VLĐ thành sản phẩm hàng hoá.
Mặt khác nếu nh VLĐ đợc kết chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm
hàng hoá và thu hồi đợc ngay sau khi doanh nghiệp tiêu thụ đợc hàng hoá còn
vốn cố định tham gia nhiều vào quá trình sản xuất kinh doanh và kết chuyển
vào giá trị sản phẩm hàng hoá dới hình thức khấu hao.
4.1. Vốn cố định
* Khái niệm: Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu
t, ứng trớc về tài sản cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng
phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết
thời gian sử dụng.
Theo quy định của nhà nớc chỉ các t liệu sản xuất có đủ hai điều kiện: có
giá trị lớn (trên năm triệu đồng) và thời gian sử dụng ít nhất là một năm.
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định giữ một vai trò rất quan trọng trong
quá trình sản xuất. Nó quyết định đổi mới kỹ thuật, đổi mới công nghệ sản
xuất, quyết định việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quyết định việc sử dụng
các thành tựu công nghệ mới, là nhân tố quan trọng bảo đảm tái sản xuất mở
rộng và việc không ngừng nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân. Vì vậy
việc sử dụng vốn cố định là một vấn đề quan trọng cả về mặt hiện vật và giá
trị.
Về mặt hiện vật VCĐ bao gồm toàn bộ những TSCĐ đang phát huy tác
dụng trong quá trình sản xuất: nhà xởng, máy móc, thiết bị, phơng tiện vận
tải Vốn cố định tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất kinh doanh. Sau
mỗi chu kỳ sản xuất thì hình thái hiện vật của VCĐ không thay đổi nhng giá
trị của nó giảm dần và chuyển vào giá trị sản phẩm hàng hoá dới hình thức
khấu hao.
* Cơ cấu của vốn cố định:
Là tỷ trọng của từng loại VCĐ so với tổng toàn bộ VCĐ của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Cần lu ý rằng quan hệ tỷ lệ trong cơ cấu
thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật t mua ngoài
chế biến, vốn tiền mặt
Khác với VCĐ, VLĐ chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm sau mỗi chu
kỳ sản xuất. Trong quá trình sản xuất kinh doanh VLĐ đợc luân chuyển
không ngừng qua ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và tiêu thụ. Trong mỗi giai
đoạn đó VLĐ đợc biểu hiện dới nhiều hình thái khác nhau, có thể là hình thái
hiện vật hay hình thái giá trị.
Có thể thấy rằng VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá
trình tái sản xuất. Nếu doanh nghiệp không đủ vốn thì việc tổ chức sử dụng
vốn sẽ gặp nhiều khó khăn và do đó quá trình sản xuất cũng bị trở ngại hay
gián đoạn.
* Cơ cấu vốn lu động
Là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lu động chiếm trong tổng số
vốn lu động. ở những doanh nghiệp khác nhau, kết cấu vốn lu động không
giống nhau. Xác định đợc cơ cấu vốn lu động hợp lý sẽ góp phần sử dụng tiết
kiệm và có hiệu quả vốn lu động.
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn lu động thì cần thiết phải tiến
hành phân loại vốn khác nhau.
- Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lu động ngời ta chia
vốn là ba loại:
+ Vốn dự trữ: là một bộ phận dùng để mua nguyên liệu, phụ tùng thay
thế dự trữ và đa vào sản xuất.
+ Vốn trong sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản
xuất lu thông nh thành phẩm vốn tiền mặt.
- Căn cứ vào phơng pháp xác định vốn ngời ta chia vốn làm hai loại:
+ Vốn lu động định mức: là số vốn lu động cần thiết tối thiểu thờng
xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm: vốn
dự trữ, vốn trong sản xuất và thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu
thụ sản phẩm, vật t thuê ngoài chế biến.
+ Vốn lu động không định mức: là số vốn lu động có thể phát sinh trong
để làm xuất phát điểm cho mình. Phơng pháp này hay đợc sử dụng cho những
doanh nghiệp mới thành lập hay những doanh nghiệp đã hoạt động nhng cần
thiết lập lại cơ cấu vốn.
2. Các hình thức huy động vốn
Có nhiều cách phân loại nguồn cung ứng vón cho doanh nghiệp. Nếu căn
cứ vào nơi cung ứng có thể phân loại nguồn cung ứng ở dạng khái quát nhất
thành nguồn cung ứng từ nội bộ và nguồn cung ứng vốn từ bên ngoài. Trên cơ
sở đó ngời ta lại tiếp tục phân loại cụ thể hơn.
2.1. Tự cung ứng
- Khấu hao tài sản cố định: việc xác định mức khấu hao cụ thể phụ thuộc
vào thực tiễn sử dụng tài sản cố định cũng nh ý muốn chủ quan của con ngời.
Đối với doanh nghiệp nhà nớc trong chừng mực nhất định phải phụ thuộc ý đồ
của Nhà nớc, các doanh nghiệp khác có thể tự lựa chọn thời hạn sử dụng và
phơng pháp tính khấu hao cụ thể. Trong chính sách tài chính của mình, doanh
nghiệp có thể lựa chọn và điều chỉnh khấu hao tài sản cố định và coi đây là
một nguồn cung ứng vốn bên trong của mình.
- Tích luỹ tái đầu t: phụ thuộc vào hai nhân tố cụ thể và tổng số lợi nhuận
thu đợc trong từng thời kỳ kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận sau
thuế của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp Nhà nớc toàn bộ lợi nhuận thu
đợc sẽ phải sử dụng cho các khoản.
+ Nộp tiền sử dụng vốn ngân sách nhà nớc theo quy định
+ Trả các khoản phải quy định
+ Lập các quỹ đặc biệt
- Điều chỉnh cơ cấu tài sản: Phơng thức này tuy không làm tăng tổng số
vốn sản xuất - kinh doanh nhng lại có tác dụng rất lớn trong việc tăng vốn cho
các hoạt động cần thiết trên cơ sở giảm vốn ở những nơi không cần thiết.
2.2. Phơng thức cung ứng từ bên ngoài
* Cung ứng từ ngân sách nhà nớc
Với hình thức này doanh nghiệp sẽ nhận đợc lợng vốn xác định từ ngân
sách nhà nớc cấp. Thông thờng hình thức này không đòi hỏi nhiều điều kiện
mới đợc phép phát hành trái phiếu.
* Vay vốn của các ngân hàng thơng mại
Vay vốn từ các ngân hàng thơng mại là hình thức doanh nghiệp vay vốn
dới các hình thức cụ thể ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn từ các ngân hàng
thơng mại. Đây là mối quan hệ tín dụng giữa một bên đi vay và một bên cho
vay. Với hình thức này doanh nghiệp có thể huy động đợc một lợng vốn lớn,
đúng hạn và có thể mời các doanh nghiệp cùng thamg gia thẩm định dự án
nếu có cầu vay đầu t lớn. Yêu cầu doanh nghiệp phải có uy tín lớn, kiên trì
đàm phán, chấp nhận các thủ tục thẩm định ngặt nghèo. Nếu doanh nghiệp
vay tiền của ngân hàng có thể bị ngân hàng thơng mại kiểm soát các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian cho vay.
* Tín dụng thơng mại từ các nhà cung cấp:
Trong hoạt động kinh doanh, quan hệ mua bán trao đổi giữa các doanh
nghiệp thông thờng không kết thúc tại một điểm, tức là xuất hiện sự chênh
lệch về mặt thời gian giữa dòng tài chính và dòng vật chất. Thực chất luôn
diễn ra đồng thời quá trình doanh nghiệp nợ khách hàng tiền và chiếm dụng
tiền của khách hàng. Nếu tiền doanh nghiệp chiếm dụng của khách hàng
nhiều hơn số tiền doanh nghiệp bị chiếm dụng thì số tiền dôi ra sẽ mang bản
chất tín dụng thơng mại hay tín dụng nhà cung cấp. Ngoài tín dụng thơng mại
còn gồm cả khoản đặt cọc trớc của khách hàng.
Đây là một hình thức tín dụng ngắn hạn quan trọng (thờng phải thanh
toán trong vòng 30-90 ngày) đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
doanh nghiệp đang trong thời kỳ tăng trởng.
* Tín dụng thuê mua:
Trong cơ chế thị trờng hình thức này đợc thực hiện giữa một doanh
nghiệp có cầu sử dụng máy móc, thiết bị với một doanh nghiệp thực hiện chức
năng thuê mua diễn ra khá phổ biến. Hình thức này có u điểm rất cơ bản là
giúp cho doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích, khi nào doanh nghiệp có
cầu về sử dụng máy móc, thiết bị cụ thể mới đặt vấn đề thuê mua. Doanh nghiệp
không chỉ đợc nhận máy móc thiết bị mà còn đợc nhận t vấn đào tạo.
ban đầu và mở rộng sản xuất. Khi sử dụng vốn này các DNNN phải nộp thuế
sử dụng vốn NSNN. Từ 01/01/1997, theo Nghị định số 59/NĐ-CP của Chính
phủ và Thông t/TC-CSTC của Bộ Tài chính thì chỉ có các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh có lãi thì mới phải nộp thuế sử dụng vốn NSNN và đợc tính từ
lợi nhuận sau thuế.
- Vốn hình thành do lợi nhuận để lại:
Đây là nguồn vốn do doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
- Vốn liên doanh liên kết:
Đây là một hình thức phổ biến ở Việt Nam hiện nay, là vốn do các doanh
nghiệp khác trong và ngoài nớc đóng góp để cùng thực hiện quá trình sản xuất
kinh doanh. Nguyên tắc trong liên doanh, liên kết và các bên tham gia liên
doanh, liên kết phải bình đẳng với nhau, cùng chia sẻ lợi nhuận và rủi ro trong
phạm vi tỷ lệ vốn góp. Tuy nhiên trong trờng hợp liên doanh, liên kết với nớc
ngoài, do trình độ yếu kém nên bên Việt Nam thờng chịu nhiều thiệt thòi, lợng
vốn góp của Việt Nam còn thấp (thờng ở mức 30-35%) nên các quyết định của
bên Việt Nam còn thiếu trọng lợng.
Ngoài ra còn có thể huy động từ cán bộ công nhân viên chức của doanh
nghiệp.
- Vốn do cổ phần hoá DNNN mang lại:
Đây là nguồn vốn huy động từ việc DNNN phát hành cổ phiếu. Vốn cổ
phần cổ đông đóng góp thông qua việc mua cổ phiếu do doanh nghiệp phát
hành. Mức lãi của cổ phiếu phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp (nếu lỗ thì không phải trả).
3.2. Vốn vay:
- Vốn vay ngân hàng:
Ngày 31/5/1997, Ngân hàng trung ơng đã có Công văn số 471 về điều
kiện cho các DNNN vay vốn mà không phải thế chấp, bảo lãnh, tín chấp,
không giới hạn theo vốn điều lệ mà căn cứ vào hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Nghiên cứu tỷ mỷ các nguồn tài chính (chủ nợ) cũng là một sự cân nhắc
tuyệt đối quan trọng. Nếu đó là các ngân hàng, các tổ chức tài chính thì tiềm
lực sức mạnh kinh doanh của họ là một bảo đảm cần thiết trong trờng hợp
doanh nghiệp cần kéo dài thời hạn các khoản nợ vì một lý do nào đó. Hơn nữa
cùng cần xem xét động cơ tham gia vào nguồn tài chính doanh nghiệp của họ.
4.5. Quyết định huy động nguồn vốn
Quyết định huy động các nguồn tài chính luôn là vấn đề sống còn đối với
doanh nghiệp, do vậy trớc hết cần tập trung nghiên cứu và khai thác triệt để
các biện pháp quản trị khả thi đối với nguồn huy động. Điều này có ý nghĩa to
lớn đối với doanh nghiệp đang trong tình trạng tài chính khó khăn, khả năng
thanh toán thấp.
4.6. Kế hoạch huy động tài chính cho chi trả
Nguồn tài chính huy động hôm nay sẽ phải thanh toán chi trả khi đáo hạn
(đối với những khoản vay) do đó doanh nghiệp cần phải có kế hoạch huy động
thanh toán, chi trả.
5. Các chỉ tiêu liên quan đến huy động vốn:
Khi doanh nghiệp thực hiện huy động vốn từ các nguồn thì các chủ tài
chính nh ngân hàng, các chủ đầu t thờng cân nhắc và xem xét các chỉ tiêu về
khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính và các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi vốn
của doanh nghiệp.
- Các chỉ số về khả năng thanh toán:
+ Khả năng thanh toán chung =
Tuỳ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh
song chủ nợ ngắn hạn sẽ tin tỏng hơn nếu chỉ số này lớn hơn 2.
+ Khả năng thanh toán nhanh =
Nếu chỉ số này 1 có nghĩa là doanh nghiệp không có nguy cơ bị rơi vào
tình trạng vỡ nợ và các chủ nợ ngắn hạn sẽ tin tởng doanh nghiệp hơn.
+ Khả năng thanh toán tức thời =
- Các chỉ số mắc nợ:
+ Chỉ số mắc nợ chung =
+ Suất hao phí:
Q =
Từ hai loại chỉ tiêu này ta sẽ đi xem xét với yếu tố đầu vào là vốn cố định
và vốn lu động.
2. Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn:
Làm thông tin giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có các quyết định
đúng đắn, kịp thời.
- Xác lập đợc một cơ cấu vốn hợp lý
- Giúp cho các nhà quản trị đánh giá đợc tình hình thực tế về vấn đề sử
dụng vốn.
- Từ đó tìm ra những mặt yếu kém, cha có hiệu quả phát hiện ra những
nguyên nhân để tìm ra những biện pháp khắc phục. Tuy nhiên để công việc
phan tích hiệu quả sử dụng vốn là đúng, xác thực và phát huy đợc những mục
đích trên thì cần quán triệt một số nhiệm vụ sau:
+ Thông tin thu thập để phân tích đợc lấy từ các báo cáo tài chính, báo
cáo thực hiện kế hoạch, của doanh nghiệp và nguồn thông tin từ bên ngoài
doanh nghiệp nh báo cáo về tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp khác đặc
biệt cùng ngành.
+ Xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá thích hợp.
3. Quản lý vốn cố định và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
3.1. Quản lý vốn cố định
* Hao mòn và khấu hao tài sản cố định:
Trong quá trình sử dụng tham gia vào sản xuất, do chịu sự tác động của
nhiều nhân tố khác nhau nên tài sản cố định bị hao mòn hữu hình và hao mòn
vô hình.
- Hao mòn hữu hình: là sự giảm dần về giá trị sử dụng (tức là sự giảm về
chất lợng và sự giảm về tính năng kỹ thuật) và giá trị do chúng đợc sử dụng
trong sản xuất hoặc do tác động của yếu tố tự nhiên gây ra. Tài sản cố định bị
hao mòn hữu hình trớc hết là nó trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh, giá trị hao mòn đợc chuyển dần vào giá trị sản phẩm mới
NG: nguyên giá tài sản cố định
T: thời gian sử dụng định mức cả đời máy.
+ Phơng pháp tính khấu hao gia tăng:
trong đó:
TK : tỷ lệ trích khấu hao năm
NG
t
: giá trị còn lại của tài sản cố định ở cuối năm thứ t
NG
0
: nguyên giá tài sản cố định.
* Kế hoạch khấu hao tài sản cố định:
Là một biện pháp quan trọng để quản lý vốn cố định cả trên phơng diện
bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Kế hoạch khấu hao tài sản cố định phản ánh các chỉ tiêu giá trị về tài sản
cố định trong năm kế hoạch, tổng giá trị tài sản cố định ở đầu kỳ, xác định
tổng giá trị tài sản cố định bình quân cần tính khấu hao, mức khấu hao phải
tính trong năm và tình hìnhh phân phối sử dụng quỹ khấu hao.
- Tài sản cố định không phải tính khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa
lớn (nh đất đai).
- Tài sản cố định tăng thêm trong năm kế hoạch: nếu tăng vào một ngày
nào đó của tháng thì tháng sau mới tính khấu hao.
=
Giá
trị
TSCĐ
tăng
thêm
trong
năm
quản lý vốn cố định.
3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn cố định, cho biết một
đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Khả năng sinh lời của vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn
cố định càng cao.
4. Quản lý vốn lu động và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng
vốn lu động
4.1. Quản lý vốn lu động
* Xác định nhu cầu thờng xuyên tối thiểu về vốn lu động của doanh
nghiệp.
Xác định nhu cầu này nhằm mục đích đảm bảo đủ vốn lu động cần thiết
tối thiểu cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục, tránh ứ
đọng vốn và ngợc lại nếu quá ít sẽ gây cho doanh nghiệp nhiều khó khăn tác
động xấu đén hoạt động thu mua vật t, không đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất
kinh doanh.
- Muốn xác định vốn lu động định mức kỳ kế hoạch doanh nghiệp phải
lần lợt tính toán vốn lu động định mức ở từng khâu (dự trữ, sản xuất, lu thông)
và đối với từng loại nguyên vật liệu (chính, phụ) sau đó tổng hợp lại vốn lu
động định mức kỳ kế hoạch. Tuy nhiên sử dụng phơng pháp này tơng đối phức
tạp.
- Phơng pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lu động: nội dung phơng
pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn, chia làm 2
trờng hợp:
+ Thứ nhất: dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng loại
trong ngành để xác định nhu cầu vốn lu động cho doanh nghiệp.
+ Thứ hai: dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lu động ở thời kỳ trớc
của doanh nghiệp để xác định nhu cầu vốn lu động cho thời kỳ tiếp theo, đồng
thời xem xét với tình hình thay đổi quy mô sản xuất kinh doanh và sự cải tiến
- Hiệu quả sử dụng vốn:
H
VSD
=
SXKD
V
D
trong đó:
H
VSD
: hiệu quả sử dụng vốn sản xuất
D : là doanh thu hoặc số lợng sản phẩm tiêu thụ
SXKD
V
: là số d bình quân vốn sản xuất kinh doanh.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất kinh doanh:
H
V
= x 100%
6. Phân tích khả năng thanh toán
Theo công thức:
K =
K : là hệ số khả năng thanh toán
ý nghĩa:
+ Nếu K 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán và tình trạng
tài chính của doanh nghiệp bình thờng hoặc tốt.
+ Nếu K < 1 chứng tỏ doanh nghiệp không có khả năng thanh toán công
nợ và tình trạng tài chính ở mức không bình thờng hoặc xấu.
- Các khoản nợ phải trả bao gồm:
+ Các khoản phải trả ngời bán, ngời mua
3. Những đặc điểm chủ yếu ảnh hởng tới huy động và sử dụng vốn
3.1. Bộ máy tổ chức của công ty
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến,
tham mu do đó có sự thống nhất cao trong công việc, tách biệt rõ ràng các
trách nhiệm. Đứng đầu công ty là giám đốc - ngời chịu trách nhiệm chung tr-
ớc nhà nớc, trớc cấp trên, trớc pháp luật và tập thể công nhân viên chức trong
công ty về mọi hoạt động của công ty. Tham mu và trợ giúp cho giám đốc là
bốn phó giám đốc: Phó giám đốc chỉ đạo công tác sản xuất, phó giám đốc kỹ
thuật an toàn và đầu t, phó giám đốc đời sống, phó giám đốc về kế toán tài
chính và kiểm toán.
Biểu 2: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
*******
Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản
xuất kinh doanh và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty. Các phòng
ban chức năng gồm có:
- Phòng tổ chức nhân sự: Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp quản lý lao động
của công ty sao cho phù hợp đạt hiệu quả cao nhất. Nghiên cứu các biện pháp
tổ chức thực hiện giảm lao động gián tiếp, nghiên cứu hoàn thiện công tác trả
lơng và phân phối lơng.
- Phòng thống kê kế toán tài chính: Giám sát toàn bộ tài chính của công
ty, tổ chức bộ máy kế toán từng xí nghiệp. Quản lý việc phân phối cho các đơn
vị thành viên lập kế toán tài chính, vay vốn.
Tập hợp cung cấp tin tức tổng thể về tình hình sản xuất kinh doanh của
công ty.
- Phòng thơng mại: Tham mu cho Giám đốc xác định mặt hàng, thị trờng
giá cả, ký kết hợp đồng với các đối tác trong và ngoài nớc đồng thời thực hiện
các nghĩa vụ về xuất khẩu.
- Phòng kỹ thuật an toàn sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất cung ứng cho
các đơn vị thành viên, quản lý triển khai các kế hoạch.
- Văn phòng công ty: Làm công tác đối nội, đối ngoại, tiếp khách hàng
1998, Công ty đầu t thêm máy đóng gói nhỏ các loại bánh có công suất 1
tấn/ngày, máy quật kẹo với công suất 10 tấn/ngày. Dây chuyền sản xuất bánh
xốp dạng que công suất 10 tấn/ngày. Dây chuyền sản xuất kẹo caramel có
công suất 200-300kg/giờ. Công nhân của nhà máy là 1709 ngời.
Đòi hỏi công ty phải có một lợng vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh,
ảnh hởng trực tiếp đến việc huy động vốn của công ty
3.3. Đặc điểm về lao động
Tình hình lao động của công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
Biểu 3: Tình hình lao động của công ty
Chỉ tiêu Đơn v ị 1997 `1998 1999
- Tổng số lao động Ngời 1835 1832 1962
- Lao động trực tiếp Ngời 1685 1791 1703
- Tỷ trọng lao động trực tiếp % 91,8 92 93
- Tỷ trọng lao động nữ lao động trực
tiếp
% 77,5 78,2 79
Từ tổng kết bảng trên ta thấy rằng lực lợng lao động của Công ty qua các
năm từ 1997-1998 có sự tăng lên rõ rệt. Tỷ lệ lao động nữ cũng có xu hớng
tăng lên.
Ta thấy rằng đội ngũ lao động của công ty chủ yếu lao động nữ (gần
80%). Vì đặc điểm của nữ là cần cù, khéo léo, rất thích hợp với công việc gói
kẹo, cân kẹo Song bên cạnh đó còn có những hạn chế là lao động nữ thờng
hay đau ốm, thai sản, nuôi con nhỏ dẫn đến hoạt động sản xuất bị ảnh hởng,
có khi làm gián đoạn sản xuất.
3.4. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Hiện nay, nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào cho công ty chủ yếu từ hai
nguồn trong nớc và nhập khẩu từ nớc ngoài. Các nguyên vật liệu bao gồm: bột
mỳ, bơ, bột ca cao, hơng liệu, phẩm màu. Các cơ sở trong nớc cung cấp
nguyên vật liệu cho công ty bao gồm: nhà máy đờng Lam Sơn, Quảng Ngãi,
công ty sữa Việt Nam. Đây là nhà cung cấp thờng xuyên nguyên vật liệu cho
Cho đến nay, công ty đã thiết lập một mạng lới bán hàng rộng khắp ở hầu
hết các thành phố lớn và thị xã ở cả ba miền. Việc tiêu thụ sản phẩm của công
ty chủ yếu do các đại lý đảm nhận, công ty đã có trên 200 đại lý và các cửa
hàng giới thiệu sản phẩm trên toàn quốc. Tuy nhiên thị trờng của công ty mới
chỉ phát triển mạnh ở các tỉnh miền Bắc, đặc biệt là ở Hà Nội, Hải Phòng,
Nam Định còn ở các khu vực khác tiêu thụ không đáng kể.
Thị trờng tiêu thụ có rộng và hiệu quả hay không sẽ ảnh hởng trực tiếp
đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Hiện nay, thị trờng Hà Nội là thị trờng
tiêu thụ sản phẩm mạnh nhất. Năm 1999, thị trờng Hà Nội tiêu thụ khoảng
4837 tấn sản phẩm bánh kẹo các loại trong đó sản lợng tiêu thụ ở công ty Hải
Hà là 2902 tấn, chiếm 60%; Hải Châu chiếm 15%; Công ty Biên Hoà chiếm
12,3%; Công ty bánh kẹo Hà Nội chiếm 9%, thị phần còn lại giành cho các
công ty sản xuất bánh kẹo khác.
Vì vậy, muốn mở rộng thị trờng Công ty bánh kẹo Hải Hà luôn luôn nâng
cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành và thực hiện tốt công tác marketing đáp
ứng nhu cầu ngời tiêu dùng.
II. Thực trạng về tình hình huy động vốn ở công ty
1. Khái quát chung về tình hình huy động vốn
Trớc hết chúng ta xem xét tình hình tài sản các nguồn vốn của công ty
qua một số chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán của các năm nh sau:
Biểu 4: Tổng kết tài sản qua các năm
Đơn vị: Đồng
Tài sản 31/12/1998 31/12/1999 31/12/2000
A. Tài sản lu động và
đầu t ngắn hạn
162.385.026.008 143.328.193.24
6
127.902.125.844
I. Tiền 4.939.852.337 3.313.862.586 6.558.096.089
II. Các khoản phải
Cộng tài sản 201.434.340.13
1
178.718.378.919 163.473.931.852
Nguồn vốn 31/12/1998 31/12/1999 31/12/2000
A. Nợ phải trả 156.098.349.581 135.093.535.705 117.870.270.732
I. Nợ ngắn hạn 145.022.925.161 123.097.510.012 108.830.481.484
II. Nợ dài hạn 11.075.424.420 11.977.052.010 9.039.789.248
B. Nguồn vốn chủ sở
hữu
45.335.990.550 43.624.843.214 45.603.661.120
I. Nguồn vốn quỹ 36.835.990.550 35.124.843.214 37.103.661.120
II. Nguồn kinhphí
(nguồn hàng dự trữ
quốc gia)
8.500.000.000 8.500.000.000 8.500.000.000
Cộng nguồn vốn 201.434.340.13
1
178.718.378.919 163.473.931.852
Qua xem xét Bảng cân đối kế toán qua các năm của công ty, ta có kết
quả tổng tài sản các năm nh sau:
Biểu 5:
Tổng tài sản
(%)
Đầu năm 1998: 168.310.608.096
Cuối năm 1998: 201.434.340.131 33.123.732.035 19,68
Cuối năm 1999: 178.718.378.919 -22.715.961.212 -11,27
Cuối năm 2000: 163.473.931.852 -15.244.447.067 -8,53
Ta thấy tình hình biến động về tài sản của công ty là không ổn định, thể
hiện: Năm 1998 tăng so với 1997 là 19,68% nhng năm 1999 lại giảm so với
1998 là 11,27% và năm 2000 giảm so với 1999 là 8,53%. Tơng đơng với sự