phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần bia – rượu viger - Pdf 10

Lời mở đầu
Vốn sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yếu tố quan trọng,
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vậy, bất kỳ một
doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển phải quan tâm đến vấn đề tạo lập
và sử dụng vốn có hiệu quả, nhằm mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc quản lý tài chính, tín dụng và chấp hành
đúng pháp luật của Nhà nớc.
Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của các doanh
nghiệp đòi hỏi phải có một lợng vốn ngày càng nhiều. Mặt khác, ngày nay sự
tiến bộ của khoa học công nghệ với tốc độ cao và các doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh trong các điều kiện kinh tế mở với xu thế quốc tế hoá ngày càng
mở rộng, sự cạnh tranh trên thị trờng ngày càng gay gắt, thì nhu cầu vốn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho sự đầu t phát triển ngày
càng lớn. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động cao độ, không
những nguồn vốn bên trong mà còn phải tìm cách huy động nguồn vốn bên
ngoài và phải sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả nhất, nhằm đáp ứng
nhu cầu đầu t, phát triển.
Chính vì thế, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nh thế nào để đạt hiệu
quả cao nhất có ý nghĩa rất quan trọng, là điều kiện để các doanh nghiệp
khẳng định mình, khẳng định vị thế của mình trong cơ chế thị trờng.
Nhận thức đợc ý nghĩa và tầm quan trọng đó, qua tìm hiểu về tình hình
thực tế của doanh nghiệp nơi em thực tập, em chọn đề tài: Phân tích tình
hình quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh và một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ
phần Bia Rợu Viger làm báo cáo thực tập cho mình.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên báo cáo thực tập của em không tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong đợc sự hớng dẫn, chỉ bảo của thầy cô để báo
cáo của em thêm hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
2

đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuậ.
Vốn sản xuất kinh doanh có đặc điểm cơ bản sau:
- Là phơng tiện để đạt mục đích phát triển kinh tế và nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần của ngời lao động
- Vốn có giá trị (giá trị trao đổi - có thể mua bán) và có giá trị sử dụng
3
- Quá trình tái SXKD của doanh nghiệp đợc thực hiện một cách liên tục
và tuần hoàn. Do đó, vốn SXKD của doanh nghiệp hoạt động không ngừng,
tạo ra sự tuần hoàn và chu chuyển vốn. Sự vận động của vốn SXKD đợc thể
hiện theo sơ đồ:
T liệu lao động
T- H SX H' - T'
Đối tợng lao động
(Trong đó: T' > T)
Vòng tuần hoàn của vốn đợc bắt đầu từ hình thái tiền tệ (T) chuyển sang
hình thái hàng hoá (H) dới dạng các t liệu lao động và đối tợng lao động quá
trình sản xuất vốn đợc biểu hiện dới hình thái hàng hoá và cuối cùng trở về
hình thái tiền tệ. Do sự luân chuyển không ngừng của vốn trong quá trình
SXKD đợc tồn tại dới hình thái khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lu thông.
Căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyển vốn khi tham gia vào quá
trình SXKD, vốn SXKD của doanh nghiệp đợc chia thành 2 bộ phận:
Vốn cố định: vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn
SXKD ứng ra để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp. Tài sản cố
định là những t liệu lao động chủ yếu, có đặc điểm là tham gia nhiều chu kỳ
sản xuất và giá trị của nó đợc dịch chuyển dần vào giá trị của sản phẩm.
Trong quá trình SXKD, sự vận động của vốn cố định đợc gắn liền với
hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định. Vì thế quy mô của tài
sản cố định sang đặc điểm của tài sản cố định lại quyết định đến đặc điểm
tuần hoàn và chu chuyển giá trị của vốn cố định tạo nên đặc thù của vốn cố
định.

sản lu động là: Khởi đầu vòng tuần hoàn vốn, vốn lu động từ hình thái tiền tệ
sang hình thái vật t, hàng hoá dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất vật t đợc đa vào
chế tạo bán thành phẩm và thành phẩm. Kết thúc vòng tuần hoàn sau khi hàng
hoá đợc tiêu thụ, vốn lu động lại trở về hình thái tiền tệ nh điểm xuất phát ban
đầu của nó.
Các giai đoạn vận động của vốn đợc xem vào các chu kỳ sản xuất đợc
lặp đi, lặp lai. Vốn lu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ
sản xuất.
2. Các cách phân loại và nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh
nghiệp:
Để tiến hành hoạt động SXKD, doanh nghiệp phải có một lợng tài sản
nhất định, những tài sản này đợc biểu hiện dới nhiều hình thức khác nhau nh:
Ngân sách cấp ( Doanh nghiệp Nhà nớc), đóng góp (doanh nghiệp cổ phần),
doanh nghiệp tự bổ xung, vốn liên doanh, liên kết, vay ngân hàng, vay của các
tổ chức cá nhận khác
5
Tuỳ theo tiêu thức phân loại nhật định là nguồn vốn trong doanh nghiệp
đợc chia thành nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên, trong bài viết này chỉ đề cập
một số cách phân loại sau:
* Theo nguồn hinh thành: (2 loại)
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Nó
có thể đợc hình thành qua ngân sách Nhà nớc cấp, do chủ doanh nghiệp bỏ ra
hoặc do góp vốn cổ phần, vốn tự bổ xung từ lợi nhuận để lại
- Nợ phải trả: Là toàn bộ tiền mà doanh nghiệp phải thanh toán tại một
thời điểm nào đó cho các chủ sở hữu khác. Nợ phải trả hình thành do doanh
nghiệp đi vay các ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác, vay cán bộ công
nhân viên (thông qua phát hành trái phiếu) các khoản nựo khách hàng cha
thanh toán (hàng hoá, nguyên - nhiên vật liệu, mua chịu hay trả chậm )
* Theo phạm vi huy động vốn:

quá trình kinh doanh diễn ra liên tục. Nguồn vốn này có thể huy động từ
nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc có thể vay dài hạn từ
các Ngân hàng Thơng mại, các tổ chức tín dụng
- Nguồn vốn tạm thời: Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, từng thời kỳ có các nhân tố khác nhau ảnh hởng đến kết quả kinh
doanh. Chính vì hình thành nên nguồn vốn có tính chất tạm thời nh những
khoản nợ ngắn hạn, phần vốn chiếm dụng của ngời bán
II. Phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp
1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
Kinh doanh là một hoạt đọng kiếm lời mà lợi nhuận là mục tiêu hàng
đầu của DN trong nền kinh tế thị trờng. Để đạt đợc mục đích tối đa hoá lợi
nhuận, các DN cần phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý kinh doanh,
trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng, có ý nghĩa
quyết định đến hiệu quả SXKD của DN. Trớc tình hình đó, khi không còn đợc
bao cấp về vốn nữa đòi hỏi các DN phải nâng cao hiệu quả SXKD mà trớc hết
là phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đảm bảo tự trang trải chi phí và có lãi.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD là tìm biện pháp làm cho doanh
lợi vốn là cao nhất. Để thực hiện đợc điều đó, DN cần tìm mọi biện pháp làm
cho chi phí về vốn cho hoạt động SXKD là ít nhất nhng kết quả đạt đợc cao
nhất, tăng khả năng tiêu thụ trên thị trờng, giảm lợng hàng tồn kho, sử dụng
tối đa công suất, máy mọc, tăng nhanh vòng quay của vốn lu động. Nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn đợc hiểu trên hai khía cạnh:
+ Thứ nhất: với số vốn hiện có thể sản xuất đợc một lợng sản phẩm có
giá trị lớn hơn trớc, với chất lợng tốt hơn, giá thành thấp hơn để tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
+ Thứ hai: Đầu t thuê vốn vào SXKD một cách hợp lý nhằm mở rộng
quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu tốc độ tăng của lợi
nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng của vốn.
7

Nợ ngắn hạn
Tổng số vốn bằng tiền
Tỷ suất thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
* Đánh giá về tốc độ luân chuyển vốn:
Để thấy đợc năng lực sản xuất của vốn, cần tiến hành phần tích tốc độ
chu chuyển của vốn qua công thức tính toán số lần luân chuyển vốn. Thông
thờng ngời ta phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lu động theo công thức:
8
Tổng DT (hoặc DTT) trong kỳ
Số vòng luân chuyển =
VLĐ bình quân trong kỳ
(VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ)
VLĐ bình quân =
2
Tính đợc số vòng chu chuyển vốn lu động có thể tính đợc số ngày của
một vòng chu chuyển qua công thức:
Số ngày trong kỳ
= Số ngày của 1 vòng chu chuyển
Số vòng quay VLĐ
* Mức tiết kiệm vốn lu động:
Mức tiết kiệm vốn lu động là chỉ tiêu so với năm trớc. Mức tiết kiệm vốn
lu động có thể do 2 nhân tố ảnh hởng là doanh thu và vốn lu động bình quân.
Doanh thu năm sau tăng hơn nhng vốn lu động sử dụng nh cũ (hoặc ít
hơn) hoặc doanh thu nh cũ nhữn vốn lu đọng sử dụng ít hơn. Nh vậy, suy cho
cùng thì tiết kiệm vốn lu động là do tăng tốc độ luân chuyển vốn, nói cách
khác là rút ngắn thời gian của một vòng chu chuyển vốn lu động.
Công thức tính ra phải có kết quả số âm (-) mới là mức tiết kiệm
* Tính mức luân chuyển hàng tồn kho
Cũng tơng tự nh tốc độ luân chuyện vốn lu động ta cần phân tích số

thu.
* Phân tích hệ số doanh lợi:
Đây là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá kết qủa kinh doanh của DN để tính
xem một đồng vốn tạo ra đợc bao nhiêu lợi nhuận. Khi phân tích cần so sánh
với chi phí cơ hội trong mối quan hệ với các nhiệm vụ chính trị, xã hội của
DN.
Lợi nhuận sau TTN trong kỳ
Hệ số doanh lợi tổng vốn kinh doanh =
Tổng vốn kinh doanh trong kỳ

Lợi nhuận sau thuế TN
Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
3. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:
Hoạt động SXKD của DN luôn diễn ra trong môi trờng kinh tế - xã hội
nhất định. Do đó, công tác tổ chức và sử dụng vốn luôn chịu ảnh hớng của
nhiều nhân tố tích cực và tiêu cực. Để phát huy các nhân tố tích cực đồng thời
hạn chế những nhân tố tiêu cực và quan trọng hơn là để có căn cứ ra phơng h-
ớng, biện pháp nhằm đẩy mạnh việc tổ chức và sử dụng vốn SXKD nhất thiết
ngời quản lý phải hiểu rõ nhân tố này.
a. Đặc điểm chu kỳ SXKD: Đây là đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp đến
hiệu quả sử dụng vốn cụ thể nếu chu kỳ sản xuất ngắn, vòng quay vốn nhanh
doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo mở rộng quy mô SXKD. Ng-
ợc lại, nếu chu kỳ kéo dài sẽ là một gánh nặng gây ứ đọng vốn, tăng các
khoản lãi vay phải trả, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
b. Kỹ thuật và trình độ lao động: Các đặc điểm riêng về mặt kỹ thuật tác
động trực tiếp đến một số chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
cố định. Nếu kỹ thuật giản đơn đòi hỏi tay nghề không cao, doanh nghiệp dễ
có điều kiện sử dụng máy móc thiết bị nhng năng suất không cao, sản phẩm
có chất lợng thấp không có khả năng cạnh tranh. Ngợc lại nếu kỹ thuật sản

và nếu ngợc lại thì hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấp.
i. Xác định nhu cầu vốn và sử dụng vốn SXKD: việc xác định nhu cầu
thiếu chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa vốn hoặc thiếu vốn trong quá trình
SXKD.
Trên đây là một số nhân tố cơ bản ảnh hởng tới quá trình sử dụng vốn
của doanh nghiệp. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các doanh
11
nghiệp cần phải xem xét nghiên cứu kỹ lỡng sự ảnh hởng của từng nhân tố để
hạn chế đến mức thấp nhất những tác động xấu có thể xẩy ra.
4. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD của DN:
Để tiến hành SXKD, yêu cầu cấp thiết nhất đối với doanh nghiệp là phải
có một lợng vốn tiền tệ nhất định, khi đã huy động đợc vốn rồi vấn đề đặt ra
không kém phần quan trọng là phải làm thế nào để sử dụng đồng vốn có hiệu
quả. Để làm đợc điều này các doanh nghiệp cần thực hiện một số biện pháp
sau:
a. Xác định một cách chính xác nhu cầu vốn cần thiết tối thiểu:
Từ việc xác định nhu cầu đa ra những kế hoạch về tổ chức huy động vốn
đáp ứng cho hoạt động của doanh nghiệp, hạn chế đến mức thấp nhất tình
trạng thiếu vốn làm gián đoạn hoạt động SXKD hoặc phải đi vay ngoài kế
hoạch với lãi xuất cao, đồng thời nếu thừa vốn phải có biện pháp linh hoạt nh:
Mở rộng quy mô sản xuất, cho các đơn vị khác vay xem xét lại cơ cấu vốn
để điều chỉnh cho hợp lý, tránh tình trạng khâu này thừa vốn khâu kia thiếu
vốn.
b. Lựa chọn các hình thức huy động vốn:
Tích cực tổ chức khai thác triệt để các nguồn vốn bên trong doanh
nghiệp vừa đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất một cách chủ dộng vừa
giảm đợc chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp, tránh tình trạng vốn tồn tại d-
ới dạng tài sản không cần sử dụng, vật t hàng hoá kém phẩm chất chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng số vốn SXKD.
c. Tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thu sản

hợp và mang tính khả thi nhất, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo
tính linh hoạt, sáng tạo, chủ động trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Chơng II
Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
của công ty cổ phần bia - rợu Viger
I- Đặc điểm chung của Công ty cổ phần Bia - Rợu Viger
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Tên công ty: Công ty cổ phần Bia Rợu Viger
Trụ sở làm việc: Phờng Bến Gót - TP Việt Trì - tỉnh Phú Thọ
Tên giao dịch: VIGER BEER JOINT STOCK COMPANY.
Viết tắt: VIBECO
Điện thoại: 0210. 862.721 Fax: (0210) 862 686
* Thời điểm thành lập các mối quan trọng trong quá trình phát triển.
- Cùng với sự ra đời của khu công nghiệp Việt Trì, nhà máy đờng Việt
Trì đợc khởi công xây dựng từ năm 1958 trực thuộc Bộ Công nghiệp, trải qua
quá trình phát triển nhà máy đựơc nằm dới sự quản lý nhiều bộ ngành nh: Bộ
13
Công nghiệp nhẹ, Bộ lơng thực thực phẩm Trải qua hơn 40 năm xây dựng
và phát triển Công ty đã nhiều lần đổi tên.
- Đến ngày 10 tháng 10 năm 1992 nhà máy đựơc giao cho Sở công
nghiệp tỉnh Phú Thọ quản lý. Nhà máy có tên là xí nghiệp Đờng - Rợu - Bia
Việt Trì.
- Đến ngày 02 tháng 03 năm 1997 Xí nghiệp Đờng - Rợu - Bia Việt Trì
chuyển thành Tổng Công ty mía đờng 1 thuộc Bộ công nghiệp phát triển nông
thôn quản lý, xí nghiệp lại có tên mới là Công ty Đờng - Rợu - Bia Việt Trì.
- Đứng trớc tình hình sản xuất mía đờng trên toàn quốc gặp khó khăn
bản thân Công ty cũng bị thua lỗ nhiều năm do hậu quả của việc SXKD mía đ-
ờng để lại bắt buộc Công ty phải điều chỉnh về phơng hớng kinh doanh do đó
để phù hợp với ngành SXKD chủ yếu của Công ty. Bắt đầu từ tháng 01/1996
Công ty đã lắp đặt dây truyền sản xuất bia mới công suất 5 triệu lít/ năm của

ợu ,cồn và một số loại bánh keo, trong năm 2006 Công ty nhận hợp đồng sản
xuất gia công bia đóng chai cho Công ty Bia - Rợu nớc giải khát Sài Gòn.Tổ
chức sản xuất này cũng đem lại thêm doanh thu cho công ty môt phân đáng
kể.Tuy nhiên ta co thể thấy trong đo bia Viger vẫn là mặt hàng mang tính tích
cực và chủ đạo chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số doanh thu cua Công
ty.Kế tiếp là thu nhâp từ các sản phẩm phụ nh
kinh doanh sản xuất rợu ,cồn và mồt số sản phản bánh kẹo.
Điều này đơc phản ánh qua bảng dữ liệu dới đây:
15
Kết quả doanh thu sản phẩm
Quý IV năm 2006
ĐVT: Triệu đồng
16
Mặt hàng
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
KH TH Tỷ
trọng
KH TH Tỷ
trọng
KH TH Tỷ
trọng
1 - Bia Viger 30.177 32.091.99 75.1 29.400 38.135.8 73.0 37.800 36.709.1 17.2
2- Bia Sài Gòn 32.735 30.925.2 39.2
3 - Rợu - cồn 1.835 1.922.96 4.5 2.100 2.270.5 4.3 2.800 3.925.7 5.2
4- Khoản thu khác 8.223 8.717.45 20.4 11.915 11.918.8 22.7 5.171 6.110 7.8
Tổng cộng 40.235 42.732.4 100 43.415 52.325.1 100 78.506 77.704.7 100
3. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp.
a. Hình thức tổ chức:
Công ty cổ phần Bia - Rợu Viger là đơn vị sản xuất hàng loạt với số l-
ợng lớn hình thức tổ chức của Công ty theo hình thức chuyển môn các bộ

- Quản lý chung toàn bộ tài sản và nguồn vốn của Công ty.
- Là ngời đợc ủy quyền và chịu trách nhiệm về việc ủy quyền của mình.
- Ngoài nhiệm vụ quản lý điều hành Công ty, Giám đốc còn làm nhiệm
vụ báo cáo tình hình SXKD của Công ty tại Đại hội đại biểu CNVC và cơ
quan chủ quản theo quy định.
* Các Phó giám đốc:
- Công ty Cổ phần Bia - Rợu Viger có 3 Phó giám đốc làm công tác
tham mu giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực mà doanh nghiệp đang phụ
trách.
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về những việc của mình.
* Phó giám đốc Kế hoạch Vật t:
- Giúp việc cho Giám đốc xây dựng kế hoạch SXKD của Công ty.
18
Giám đốc
P.Giám đốc P.Giám đốc
Phòng
Kế hoạch-
Tài vụ
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
Tổ chức -
Hành
chính
Phòng
Tiêu thụ
Phòng
Tài vụ
Phòng
Bảo vệ

- Xây dựng các mô hình kinh tế kỹ thuật.
- Chịu trách nhiệm quản lý vệ sinh công nghiệp không để chất thải của
Công ty làm ảnh hởng đến Môi trờng xung quanh
* Phòng Kế toán Tài chính: thực hiện chức năng quản lý tài chính.
Kiểm soát quá trình luân chuyển đồng vốn thông qua việc quản lý sử dụng các
loại vật t, thiết bị, tài sản tiền vốn của Công ty.
Mở sổ sách ghi chép tính toán quá trình sử dụng tài chính kết quả hoạt
động SXKD 6 tháng, 1 năm lên bản cân đối kế toán.
Xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch thu chi và xây dựng các định
mức chi phí.
19
Giúp Giám đốc kiểm tra, thực hiện các chế độ quản lý kinh doanh tài
chính của Công ty cũng nh thực hiện chế độ báo cáo cấp trên đầy đủ kịp thời.
Lu giữ bảo quản hóa đơn chứng từ, tài liệu, kết hợp với các phòng
chức năng xây dựng phơng án SXKD.
* Phòng Tiêu thụ: có nhiệm vụ xây dựng mạng lới tiêu thụ sản phẩm
trên thị trờng. Nắm bắt thông tin xây dựng các phơng án tiêu thụ chiến lợc
theo từng thời điểm.
Tham mu cho Giám đốc trong việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm định hớng
sản xuất theo nhu cầu thị trờng. Điều tra khảo sát xây dựng hợp đồng trình
giám đốc ký các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm theo đúng chiến lợc tiêu thụ sản
phẩm của Công ty.
Trình Giám đốc phê duyệt và trực tiếp thực hiện các công tác quảng cáo
tiếp thị khuyến mại. Tổ chức tham gia cả hội trợ bán và giới thiệu sản phẩm
của Công ty.
Tổ chức thực hiện trực tiếp công tác bán hành. Xây dựng kế hoạch tiêu
thụ theo tháng, quý, năm thông qua nghiên cứu, tìm hiểu thị trờng đề xuất ý
kiến định hớng phát triển sản phẩm cả về chất lợng và số lợng.
* Các phân xởng: là nơi trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm, thực hiện
đúng các chức năng theo quy chế của Công ty.

Các nhân viên kế toán,
thống kê phân x ởng
21
II. Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Bia R ợu Viger.
1. Tình hình bảo lu nguồn vốn cho SXKD của Công ty
a. Phân tính tình hình tích lũy vốn:
Là Công ty cổ phần, Công ty cổ phần Bia Rợu Viger đã có số vốn:
Từ những ngày thành lập là: 8.684.690.725 đồng
Đến năm 2004 là: 17.186.335.946 đồng
Đến năm 2005 là: 19.550.525.297 đồng
Đến năm 2006 là: 30.178.898.421 đồng
Trong đó:
ĐVT: đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Nguồn vốn kinh
doanh
18.574.885.224 21.260.338.890 30.411.786.790
2 Nguồn vốn xây
dựng cơ bản
33.215.690 35.418.502 7.000.000
3 Quỹ đầu t phát
triển
0 0 0
4 Quỹ khen thởng,
phúc lợi
(1.354.774.250) (1.709.813.593) (232.888.369)
5 Lợi nhuận cha
phân phối
0 0 0
Cộng

b. Phân tích về khả năng tự tài trợ:
Khả năng tự tài trợ cho thấy mức độ tự chủ về mặt tài chính của Công
ty.
Ta đợc:
Năm 2004:
285,0
214.355.105.60
946.335.186.17
=
hay 28,5%
Năm 2005:
30,0
036.154.100.65
297.525.550.19
=
hay 30%
Năm 2006:
48,0
389.571.574.62
421.898.178.19
=
hay 48%
Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp thiếu vốn phải dựa chủ yếu vào nguồn
vốn đi vay (chiếm từ 60% đến 65% vốn vay) nhng Công ty Cổ phần Bia - Rợu
Viger với số vốn ban đầu tuy không lớn nhng nhờ tích luỹ vốn qua các năm
gần đây nên tỷ suất tự tài trợ ( 28,5% năm 2004; 30% năm 2005; 48% năm
2006) thể hiện sự vững chắc về nguồn vốn cho hoạt động SXKD.
2. Tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động của Công ty:
Có thể nói vốn lu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trớc để
đầu t mua sắm tài sản lu động sản xuất và lu thông trong doanh nghiệp.

hơn so với năm 2004 là:
31.033.241.839 33.989.357.230 = 2.956.115.391 đồng
Năm 2006 so với năm 2005 là:
27.225.930.993 - 31.033.241.839 = 3.807.310.840 đồng
Nhng do tăng tài sản nên vẫn giữ đợc khả năng thanh toán năm 2004 là
0,37 lần; 2005 là 0,49 lần; năm 2006 là 0,83 lần.
Tỷ suất này (1 chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty không khả quan):
* Tỷ suất thanh toán nhanh: (TSTTN)
Năm 2004:
24
TSTTHH =
Tổng tài sản l u động và đầu t ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
TSTTN =
Tổng tài sản l u động - Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
13,0
230.257.898.33
550.365.992.7980.746.456.12
=

lần
Năm 2005:
24,0
839.241.033.31
578.760.594.7152.903.107.15
=

lần
Năm 2006:

lần
Ta thấy, tỷ suất thanh toán tức thời của Công ty nh vậy là:năm 2004 là
0,01 (thấp) ; năm 2005 là 0,02 (thấp); năm 2006 là 0,44 (cao).
Mức trung bình của các xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng 0,1. Năm
2005 thì ảnh hởng đến việc thanh toán nợ của doanh nghiệp còn năm 2006 thì
việc thanh toán nợ của doanh nghiệp không gặp phải khó khăn gì.
b. Phân tích hệ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả:
25
TSTTTT =
Vốn bằng tiền
Nợ ngắn hạn

Trích đoạn Một số giải pháp cơ bản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status