tăng cường thu hút vốn fdi của mỹ vào việt nam - Pdf 10

Lời mở đầu
Trong quá trình đổi mới kinh tế, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
ở Việt Nam những năm qua đã diễn rất sôi động và đạt những thành tựu
đáng khích lệ. Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đã thể hiện vai trò quan
trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế đất nớc nói chung và kinh tế đối
ngoại nói riêng. Cụ thể: FDI đã thực sự bổ sung nguồn vốn quan trọng cho
đầu t phát triển, góp phần đổi mới công nghệ, mở rộng thị trờng, tiếp thu
kinh nghiệm quản lý tiên tiến, giải quyết việc làm cho ngời lao động, thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH -HĐH, tạo tiền đề thực
hiện chủ trơng phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế. Mỗi
chính sách kinh tế, mỗi biến động tài chính tiền tệ, mỗi chiến lợc phát
triển kinh tế đều có vai trò của FDI.
Tuy nhiên, hiện nay 2/3 tổng số vốn đầu t trên thế giới là đầu t lẫn
nhau giữa các nớc phát triển, 2/3 trong số 1/3 còn lại bị thu hút vào các thị
trờng đầu t lớn nh Trung Quốc, một số các nớc Châu Mỹ Latinh
Dòng FDI vào Việt Nam những năm qua chủ yếu từ các nớc Đông
á, ASEAN; vốn FDI của Mỹ, các nớc Châu Âu vào Việt Nam còn rất
khiêm tốn. Đặc biệt là FDI của Mỹ vào Việt Nam chỉ chiếm 3% về số dự
án và 3% về số tổng vốn đầu t. Cũng nh FDI của Mỹ vào Việt Nam cha
bao giờ vợt quá 0,5% tổng vốn FDI của Mỹ ra nớc ngoài. Tại sao vậy?
Trên cơ sở thực trạng FDI của Mỹ tại Việt Nam, nhận thức tầm
quan trọng của dòng vốn FDI Mỹ, em mạnh dạn nghiên cứu đề tài: Tăng
cờng thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam nh một chuyên đề thực tập
tốt nghiệp. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em nhận đợc sự giúp đỡ tận
tình của các cô chú trong Vụ Quản lý dự án ĐTNN và cô giáo Đinh Đào
Anh Thuỷ.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Chơng I: Những lý luận chung về đầu t trực
tiếp nớc ngoài
I, Một số vấn đề cơ bản về đầu t trực tiếp n ớc ngoài (FDI)

+ Nguồn vốn từ việc bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu
- Đầu t trực tiếp: là hình thức đầu t mà ngời bỏ vốn đồng thời là ngời sử
dụng vốn. Nhà đầu t đa vốn ra nớc ngoài để thiết lập cơ sở sản xuất kinh
doanh, làm chủ sở hữu, tự quản lý, điều hành hoặc thuê ngời quản lý, hoặc
hợp tác liên doanh với đối tác nớc sở tại thành lập cơ sở sản xuất kinh
doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận.
a.2, Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
2
Xuất phát từ nhiều khía cạnh, góc độ, quan điểm khác nhau thì trên
thế giới đẫ có rất nhiều khái niệm khác nhau về đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Theo quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): "Đầu t nớc ngoài ám chỉ số đầu t đợc
thực hiện để thu lợi ích lâu dài trong một hãng hoạt động ở một nền kinh
tế khác với nền kinh tế của nhà đầu t và dành đợc tiếng nói có hiệu quả
trong công việc quản lý hãng đó.
Theo hiệp hội Luật quốc tế Henxiky (1996): "Đầu t trực tiếp nớc
ngoài là sự di chuyển vốn từ nớc của ngời đầu t sang nớc của ngời sử dụng
nhằm xây dựng ở đó những xí nghiệp kinh doanh hay dịch vụ".
Theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam sửa đổi, ban hành 12/11/1996,
tại Điều 2 chơng I:" Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc nhà đầu t nớc ngoài
đa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt
động đầu t theo luật này".
Nh vậy, mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau khi đa ra khái niệm
về FDI, song ta có thể đa ra một khái niệm tổng quát nhất, đó là: "Đầu t
trực tiếp nớc ngoài là một hình thức mà nhà đầu t bỏ vốn để tạo lập cơ
sở sản xuất kinh doanh ở nớc nhận đầu t. Trong đó nhà đầu t nớc
ngoài có thể thiết lập quyền sở hữu từng phần hay toàn bộ vốn đầu t và
giữ quyền quản lý, điều hành trực tiếp đối tợng mà họ bỏ vốn nhằm
mục đích thu đợc lợi nhuận từ các hoạt động đầu t đó trên cơ sở tuân
theo quy định của luật đầu t nớc ngoài của nớc đó.
Đặc điểm của FDI:

t thờng đi kèm với các hoạt động thơng mại (nhập khẩu thiết bị, nguyên
liệu đầu vào và xuất khẩu hàng hoá) nên nguồn vốn này cũng tác động hỗ
trợ và thúc đẩy các hoạt động FDI.
b.Các hình thức FDI:
FDI có những hình thức phổ biến sau:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều
bên (gọi tắt là các bên hợp doanh) quy định trách nhiệm và phân chia kết
quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu t kinh doanh ở nớc chủ nhà
mà không thành lập pháp nhân.
Hình thức này có các đặc trng: các bên cùng nhau hợp tác kinh
doanh trên cơ sở phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ rõ ràng;
không thành lập pháp nhân mới; mỗi bên làm nghĩa vụ tài chính đối với n-
ớc chủ nhà theo những quy định riêng.
- Doanh nghiệp liên doanh (DNLD): là doanh nghiệp đợc thành lập tại
các nớc chủ nhà trên cơ sở hợp đồng liên doanh đợc ký giữa bên hoặc các
bên nớc chủ nhà với bên hoặc các bên nớc ngoài để đầu t, kinh doanh tại
nớc chủ nhà.
Hình thức này có các đặc trng: dạng công ty trách nhiệm hữu hạn,
có t cách pháp nhân theo pháp luật của nớc chủ nhà; mỗi bênchịu trách
nhiệm với bên kia, với DNLD trong phạm vi phần vốn góp của mình vào
vốn pháp định.
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu của
nhà đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lạp tại nớc chủ nhà, tự
quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Hình thức này có các đặc trng: dạng công ty trách nhiệm hữu hạn,
có t cách pháp nhân theo pháp luật của nớc chủ nhà; sở hữu hoàn toàn của
nớc ngoài; chủ đầu t nớc ngoài tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết
quả kinh doanh.
2, Những lý thuyết kinh tế về FDI
Với các phơng pháp tiếp cận khác nhau, các tác giả đã đa ra nhiều

2.2, Các lý thuyết kinh tế vi mô
Các lý thuyết này đều xoay quanh trả lời câu hỏi tại sao các công ty
lại đầu t ra nớc ngoài.
a, Lý thuyết tổ chức công nghiệp:
Lý thuyết này giải thích FDI là kết quả tự nhiên từ sự tăng trởng và
phát triển của các công ty lớn độc quyền của Mỹ. Do kết cấu của thị trờng
độc quyền đã thúc đẩy các công ty của Mỹ mở rộng ra thị trờng quốc tế
để khai thác các lợi thế của mình về công nghệ, kinh nghiệm quản lý mà
các công ty trong cùng ngành ở nớc nhận đầu t không có đợc. Hơn nữa,
các công ty lớn thờng đầu t nhiều cho nghiên cứu và triển khai (R&D) để
đổi mới sản phẩm, đáp ứng thị hiếu ngày càng cao của ngời tiêu dùng.
Những sản phẩm mới thờng có xu hớng độc quyền và giá thành hạ, vì thế
5
các công ty có sản phẩm mới đã tích cực mở rộng phạm vi sản xuất của
mình ra thị trờng quốc tế để khai thác độc quyền, tối đa hoá lợi nhuận.
Một cách tiếp cận khác của Robert.Z.Aliber (1970) giải thích FDI
trên cơ sở phân tích nguyên nhân đầu t ra quốc tế của các công ty độc
quyền từ hàng rào thuế quan và quy mô thị trờng. Theo ông, thuế quan
làm tăng giá nhập khẩu, làm tăng chi phí giá thành trong nớc, từ đó giảm
lợi nhuận nên các công ty phải di chuyển sản xuất ra nớc ngoài. Mặt khác,
do hiệu quả kinh tế phụ thuộc vào quy mô thị trờng nên các công ty độc
quyền không ngừng mở rộng thị trờng quốc tế.
b, Lý thuyết chu kỳ sản phẩm:
Vernon (1966) đã lý giải hiện tợng FDI trên cơ sở phân tích các giai
đoạn phát triển của sản phẩm từ đổi mới đến tăng trởng (sản xuất hàng
loạt), đạt mức bão hoà và bớc vào giai đoạn suy thoái. Theo ông, FDI là
kết quả tự nhiên từ quá trình phát triển của sản phẩm theo chu kỳ.Vernon
cho rằng giai đoạn đổi mới chỉ diễn ra ở các nớc phát triển vì ở đó mới có
điều kiện nghiên cứu triển khai và có khả năng sản xuất với khối lợng lớn.
Đồng thời chỉ ở những công ty này kỹ thuật sản xuất tiên tiến với đặc trng

giảm chi phí vận tải, giảm giá thành sản phẩm .
+ Lý thuyết xuất khẩu t bản: V.Lênin cho rằng việc xuất khẩu giá trị nhằm
thu đợc thặng d ở ngoài biên giới quốc gia đã trở thành một đặc trng kinh
tế của chủ nghĩa đế quốc.
+ Lý thuyết nội vi hoá của Rugman (1983) và Berckley (1988): giải thích
rằng thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo là động lực thúc đẩy TNCs đầu
t ra quốc tế.
II, Các yếu tố ảnh h ởng đến FDI:
Khi tiến hành các hoạt động đầu t, các nhà đầu t phải hoạt động
trong một không gian, thời gian, địa điểm cụ thể mà ở đó có nhiều yếu tố
ảnh hởng đến kết quả đầu t của họ.
Đối với các nhà đầu t nớc ngoài (ĐTNN), công cuộc đầu t của họ
không chỉ bị ảnh hởng của môi trờng đầu t của nớc chủ nhà (đợc gọi là
môi trờng ĐTNN) mà còn bị tác động lớn từ các yếu tố của môi trờng đầu
t ở nớc họ (còn gọi là môi trờng đầu t kinh doanh) và môi trờng đầu t quốc
tế.
1, Môi trờng đầu t nớc ngoài
ơ
Trong ba môi trờng trên, môi trờng ĐTNN có vị trí đặc biệt quan trọng và
có vai trò quyết định đến dòng vốn đầu t quốc tế vào nớc chủ nhà. Nó bao
gồm những nhóm yêu tố sau:
1.1, Tình hình trính trị:
ổn định chính trị là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với các nhà đầu t,
lại càng đặc biệt quan trọng đối với các nhà ĐTNN. Bởi vì, tình hình
chính trị ổn định là điều kiện tiên quýêt để đảm bảo các cam kết của chính
phủ đối với các nhà đầu t về sở hữu vốn đầu t, các chính sách u đãi đầu t
và định hớng phát triển (cơ cấu đầu t) của nớc nhận đầu t. Ngoài ra ổn
định chính trị còn là điều kiện thiết yếu để duy trì sự ổn định về tình hình
kinh tế xã hội, là nhân tố quan trọng tác động đến rủi ro của các hoạt động
đầu t

và các chính sách có ảnh hởng gián tiếp nh: các chính sách về tài chính
tiền tệ, thơng mại, văn hoá xã hội, an ninh đối ngoại
+ Các quy định (thờng là thủ tục hành chính) của nớc nhận đầu t)
đối với nhà đầu t nớc ngoài trong việc đi lại, xin giấy phép đầu t, giải
quyết các khiếu kiện và vấn đề khác trong cuộc sống của họ là những
rào cản lớn đối với dòng lu chuyển FDI. Bởi vì, có quá nhiều quy định dẫn
đến tình trạng "cửa quyền, sách nhiễu" của các cơ quan quản lý ĐTNN,
làm tăng rủi ro trong đầu t và nản lòng các nhà đầu t.
Ngợc lại, nếu chỉ có những quy định cần thiết, không phân biệt đối
xử giữa các nhà đầu t sẽ tạo ra môi trờng đầu t minh bạch, bình đẳng vì
thế hấp dẫn đợc các nhà đầu t.
+ Một vấn đề nữa làm các nhà đầu t lúng túng, đẩy họ lâm vào tình
trạng vi phạm pháp luật của nớc chủ nhà là các chính sách quy định về
8
ĐTNN không thống nhất, việc sửa đổi không nhất quán. Cho nên các nhà
đầu t không yên tâm làm ăn lâu dài hoặc xin rút giấy phép đầu t
+ Thêm một mối quan tâm lớn của các nhà ĐTNN là tính hiệu lực
trong thực hiện chính sách pháp luật của nớc chủ nhà, vì nếu thực hiện
pháp luật không nghiêm, kém hiệu lực thì tài sản và những quyền lợi khác
của họ sẽ bị đe doạ.
1.3, Vị trí địa lý- điều kiện tự nhiên:
Vị trí địa lý- điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về khoảng cách,
địa điểm, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, dân số là những yếu tố tác
động quan trọng đến tính sinh lãi hoặc rủi ro của các hoạt động đầu t.
+ Khoảng cách giữa các địa điểm sản xuất và tiêu thụ mà thuận tiện
thì sẽ giảm chi phí vận chuyển, giảm giá thành sản phẩm và hạn chế rủi
ro.
+ Khí hậu bao gồm đặc điểm về thời tiết, độ ẩm bão lũ cũng ảnh
hởng đến quyết định đầu t của nhà ĐTNN: Với nớc có khí hậu nhiệt đới
gió mùa thì phù hợp với các dự án nông nghiệp hơn là các dự án công

Đặc điểm phát triển KTXH bao gồm các yếu tố về ngôn ngữ, tôn
giáo, giá trị đạo đức và tinh thần dân tộc, phong tục, tập quán, htị hiếu
thẩm mỹ và giáo dục có thể là những cản trở, kìm hãm hoặc khuýên
khích các hoạt động ĐTNN. Chẳng hạn, giá trị đạo đức và tinh thần dân
tộc của nớc chủ nhà ảnh hởng đến thu hút ĐTNN nh: nếu một xã hội
không phân biệt đối xử, coi trọng lòng tin, thơng yêu đùm bọc lẫn nhau
thì sẽ giảm đợc tình trạngbạo loạn và tệ nạn xã hội. Hơn nữa, tính tự trọng
dân tộc cao nhng không có thái độ bài bài ngoại sẽ có thái độ thân thiện
với bạn bè, với các nhà ĐTNN. Hay nh sự bất đồng về ngôn ngữ gây khó
khăn cho nhà đầu t khi kinh doanh ở nớc ngoài. Sự khác biệt về ngôn ngữ
làm phát sinh thêm chi phí (phải học ngoại ngữ, thêu phiên dịch ), thậm
chí gây ra những hiểu lầm trong kinh doanh và khó khăn trong sinh hoạt
của của các nhà đầu t.
2, Môi trờng kinh doanh ở nớc đầu t:
Trong quá trình tìm kiếm cơ hội đầu t ở nớc ngoài, các nhà đầu t
luôn so sánh mức độ hấp dẫn và rủi ro giữa các yếu tố của môi trờng
ĐTNN với các yếu tố môi trờng kinh doanh và chiến lợc phát triển của n-
ớc họ. Họ chỉ đầu t ra nớc ngoài nếu xét thấy đầu t ở nớc ngoài có hiệu
quả hơn đầu t ở trong nớc.
Môi trờng kinh doanh ở nớc đầu t cũng bao gồm tất cảc các yếu tố
về chính trị, chính sách pháp luật, vị trí địa lý
Ngoài những yếu tố tạo nên sự thuận lợi của môi trờng đầu t trong
nớc trên, quyết định đầu t ra nớc ngoài của các nhà đầu t còn chịu ảnh h-
ởng lớn từ những thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô, các hoạt động thúc
đẩy đầu t ra nớc ngoài của chính phủ và tiềm lực kinh tế- khoa học, công
nghệ của nớc họ.
2.1, Thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô
Chính sách kinh tế vĩ mô tác động mạnh tới đầu t ra nớc ngoài là
các chính sách về tài chính tiền tệ , xuất nhập khẩu, quản lý ngoại hối.
Các chính sách này có liên quan đến các mặt:

+ Trợ giúp về tài chính trong các hoạt động xúc tiến đầu t.
+ Bảo hiểm đầu t, cung cấp các thông tin về môi trờng đầu t ở nớc
ngoài và chính sách đối ngoại của nớc đầu t.
Các hoạt động này tạo ra các cơ sở pháp lý và tiền đề cần thiết cho
các nhà đầu t ở nớc ngoài. Đầy là các yếu tố quan trọng có tính quyết định
đến thúc đẩy dòng vốn đầu t ra nớc ngoài. Chẳng hạn để khuyến khích các
công ty đầu t ra nớc ngoài, nớc đầu t thờng trợ giúp nhà đầu t thông qua
việc thành lập các chơng trình xúc tiến đầu t và các tổ chức hỗ trợ đầu t
hải ngoại nh OPIC (Mỹ), MITI, JICA (Nhật bản)
Ngoài ra, tăng cờng các hoạt động ngoại giao, thúc đẩy giao lu văn
hoá quốc tế và cung cấp ODA cho các nớc đang phát triển cũng tác động
mạnh đến dòng vốn đầu t ra nớc ngoài của nớc đầu t.
2.3, Tiềm lực kinh tế, KH-CN và chính sách xã hội
Tiềm lực kinh tế, KHCN, chính sách xã hội tác động mạnh đến lực
đẩy đầu t ra nớc ngoài thể hiện chủ yếu trong các khía cạnh về khả năng
11
tích luỹ của nền kinh tế, trợ cấp phúc lợi xã hội, trình độ nghiên cứu và
triển khai, khả năng cung cấp công nghệ. Cụ thể: Khi nền kinh tế có khả
năng tích luỹ cao, mức dự trữ ngoại tệ lớn thì lúc đó sẽ có nhu cầu đầu t ra
nớc ngoài để khai thác hiệu quả của nguồn vốn "d thừa" này.
Ngoài ra, một nớc có trình độ nghiên cứu và triển khai, công nghệ
cao thờng tạo ra các công nghệ nguồn và có vai trò quyết định giá cả trên
thị trờng công nghệ quốc tế. Các công nghệ nguồn tạo ra lợi thế cạnh
tranh độc quyền và cần sản xuất với quy mô lớn là yếu tố quýêt định
những TNCs đầu t ra nớc ngoài.
Hơn nữa, FDI thờng gắn liền với chuyển giao công nghệ nên nớc
đầu t có tiềm năng công nghệ lớn sẽ khuyến khích các công ty của họ đầu
t ra nớc ngoài để tiêu thụ nguồn công nghệ này.
Việc chuyển vốn ra nớc ngoài dẫn tới giảm đầu t nội địa, làm giảm
cơ hội tạo việc làm trong nớc, có thể gia tăng tình trạng thất nghiệp và các

dẫn các TNCs nhất là các TNCs đầu t theo mục đích tìm kiếm thị trờng.
Việc xoá bỏ các rào cản của thị trờng quốc gia để hình thành một thị trờng
vùng đã làm giảm bớt các chi phí sản xuất hớng vào xuất khẩu trong vùng
(giảm bớt các thủ tục hải quan, xuất nhập cảnh ) của các TNCs vì lúc này
tất cả các nớc trong khối đều là một thị trờng.
+ Liên kết khu vực cũng tác động tích cực làm giảm bớt đợc chi phí
giao dịch trong kinh doanh (nh chi phí phát sinh do thiếu thông tin, thủ
tục hành chính khác nhau giữa các nớc ).
3.3, Tăng tr ởng nhanh của các TNCs
Tốc độ tăng trởng nhanh của các TNCs đợc biểu hiện ở sự tăng
nhanh về số lợng các công ty mẹ và các chi nhánh của chúng trên phạm vi
toàn cầu, trong đó nhất là ở các nớc đang phát triển.
Ngày nay,TNCs với khoảng 63000 công ty mẹ và 690000 chi nhánh
nớc ngoài có mặt ở hầu khắp các quốc gia và lĩnh vực kinh tế, trở thành
lực lợng chủ chốt của nền kinh tế thế giới, chi phối hoạt động sản xuất
quốc tế. Một trăm TNCs lớn nhất thế giới (không kể lĩnh vực tài chính) -
tuyệt đại đa số thuộc các quốc gia phát triển - là động lực chính của hoạt
động đầu t quốc tế.
Sự phát triển mạnh của mạng lới các chi nhánh TNCs thông qua hai
hình thức sát nhập và mua lại (M&A) và xây dựng doanh nghiệp mới
(G&I) đã làm tăng mạnh dòng vốn đầu t quốc tế.
3.4, Tốc độ toàn cầu hoá:
Toàn cầu hoá là quá trình đan kết giữa các công ty trên phạm vi
toàn cầu để hình thành lên mạng lới sản xuất quốc tế. Tốc độ của quá
trình toàn cầu hoá sẽ thúc đẩy xu hớng tự do hoá FDI, qua đó tạo điều
kiện thuận lợi cho các TNCs mở rộng phạm vi hoạt động trên phạm vi
toàn cầu.
Toàn cầu hoá ra đời nhờ sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng
KHCN. Cuộc cách mạng này đã tạo đã tạo ra nhiều lĩnh vực sản xuất mới
trong các ngành điện tử - tin học, viễn thông, cho phép các TNCs mở rộng

lại là thu nhập thấp. Tình trạng luẩn quẩn này chính là điểm nút khó
khăn nhất mà các nớc này phải vợt qua để hội nhập vào quỹ đạo tăng tr-
ởng kinh tế hiện đại. Nhiều nớc lâm vào tình trạng trì trệ của sự nghèo đói
bởi lẽ không lựa chọn và tạo ra đợc điểm đột phá chính xác một mắt xích
của vòng luẩn quẩn này. Trở ngại lớn nhất để thực hiện điều đó đối với
các nớc đang phát triển đó là vốn đầu t và kỹ thuật. Vốn đầu t là cơ sở để
tạo ra công ăn việc làm trong nớc, đổi mới công nghệ, kỹ thuật, tăng năng
suất lao động. Từ đó tạo tiền đề tăng thu nhập, tăng tích luỹ cho sự phát
triển của xã hội. Tuy nhiên, để tạo vốn cho nền kinh tế nếu chỉ trông chờ
vào tích luỹ nội bộ thì hậu quả khó tránh khỏi sẽ là tụt hậu trong sự phát
triển chung của thế giới. Do đó vốn nớc ngoài sẽ là một cú hích để góp
phần đột phá cái vòng luẩn quẩn đó. Đặc biệt FDI là một nguồn quan
trọng để khắc phục tình trạng thiếu vốn mà không gây nợ cho nớc nhận
đầu t. Hơn nữa luông vốn này có lợi thế hơn đối với vốn vay ở chỗ: Thời
hạn trả nợ vốn vay thờng cố định và đôi khi quá ngắn so với một số dự án
đầu t, còn thời hạn của FDI thì thờng linh hoạt hơn.
Theo mô hình lý thuyêt hai lỗ hổng của Cherery và Strout, có hai
cản trở chính cho sự tăng trởng của một quốc gia đó là: (1) Tiết kiệm
14
không đủ đáp ứng cho nhu cầu đầu t đợc gọi là lỗ hổng tiết kiệm. (2)
Thu nhập của hoạt động xuất khẩu không đủ đáp ứng nhu cầu ngoại tệ
cho hoạt động nhập khẩu-đợc gọi là lỗ hổng thơng mại. Hầu hết ở các
nớc đang phát triển hai lỗ hổng trên rất lớn, vì vậy FDI còn là một nguồn
quan trọng không chỉ để bổ sung nguồn vốn nói chung mà cả sự thiếu hụt
về ngoại tệ nói riêng bởi vì FDI góp phần nhằm tăng khả năng cạnh tranh
và mở rộng khả năng xuất khẩu của nớc nhận đầu t, thu một phần lợi
nhuận từ các công ty nớc ngoài, thu ngoại tệ từ các hoạt động dịch vụ
phục vụ cho FDI.
1.2, Chuyển giao và phát triển công nghệ:
FDI đợc coi là nguồn quan trọng để phát triển khả năng công nghệ

15
các nhà đầu t và phát triển công nghệ trong nớc học đợc cách thiết kế, chế
tạo công nghệ nguồn, sau đó cải biến cho phù hợp với điều kiện sử dụng
của địa phơng và biến chúng thành công nghệ cuả mình. Nhờ có những
tác động tích cực trên, khả năng công nghệ của nớc chủ nhà đợc tăng c-
ờng, vì thế nâng cao năng suất các thành tố, nhờ đó thúc đẩy đợc tăng tr-
ởng.
.3, Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm
Nguồn nhân lực có ảnh hởng trực tiếp tới các hoạt động sản xuât,
các vấn đề xã hội và mức độ tiêu dùng của dân c. Việc cải thiện chất lợng
cuộc sống thông qua đầu t vào các lĩnh vực: sức khoẻ, dinh dỡng, giáo
dục, đào tạo nghề nghiệp và kỹ năng quản lý sẽ tăng hiệu quả sử dụng
nguồn nhân lực, nâng cao đợc năng suất lao động và các yếu tố sản xuất
khác, nhờ đó thúc đẩy tăng trởng.
Ngoài ra, tạo việc làm không chỉ tăng thu nhập cho ngời lao động
mà còn góp phần tích cực giải quýêt các vấn đề xã hội. Đây là các yếu tố
có ảnh hởng rất lớn đến tốc độ tăng trởng.
FDI ảnh hởng trực tiếp đến cơ hội tạo ra công ăn việc làm thông
qua việc cung cấp việc làm trong các hãng có vốn đầu t nớc ngoài. FDI
còn tạo ra những cơ hội việc làm trong những tổ chức khác khi các nhà
đầu t nớc ngoài mua hàng hoá dịch vụ từ các nhà sản xuất trong nớc, hoặc
thuê họ thông qua các hợp đồng gia công chế biến. Thực tiễn ở một số nớc
cho thấy FDI đã đóng góp tích cực tạo ra việc làm trong các ngành sử
dụng nhiều lao động nh ngành may mặc, điện tử, chế biến.
Thông qua khoản trợ qiúp tài chính hoặc mở các lớp đào tạo dạy
nghề, FDI còn góp phần quan trọng đối với phát triển giáo dục của nớc
chủ nhà trong các lĩnh vực giáo dục đại cơng, dạy nghề, nâng cao năng
lực quản lý. Nhiều nhà ĐTNN đã đóng góp vào quỹ phát triển giáo dục
phổ thông, cung cấp một số thiết bị giảng dạy cho các cơ sở giáo dục của
nớc chủ nhà, tổ chức các chơng trình phổ cập kiến thức cơ bản cho ngời

đẩy xuất nhập khẩu của nớc chủ nhà.
Cụ thể: Qua các hoạt động cung ứng nguyên vật liệu, dịch vụ cho
các công ty nớc ngoài sản xuất hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp nội địa
phát triển năng lực sản xuất của mình (mở rộng sản xuát, bắt chớc quy
trình sản xuất và mẫu mã hàng hoá, ). Sau một thời gian nhất định các
doanh nghiệp trong nớc có thể tự xuất nhập khẩu đợc.
1.6, Các tác động quan trọng khác
Ngoài những tác động kể trên, FDI còn tác động đáng kể đến các
yếu tố ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế nh: chất lợng môi trờng, cạnh
tranh và độc quyền, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, hội nhập khu vực và
quốc tế.
Mặc dù chất thải của các công ty nớc ngoài, nhất là trong các ngành
khai thác và chế tạo, là một trong những nguyên nhân quan trọng gây nên
tình trạng ô nhiễm môi trờng trầm trọng ở các nớc đang phát triển tuy
nhiên có nhiều nghiên cứu cho thấy các TNCs rất chú trọng và tích cực
bảo vệ môi trờng hơn các công ty nội địa. Bởi vì, quy trình sản xuất của
họ thờng đợc tiêu chuẩn hoá cao nên dễ đáp ứng đợc các tiêu chuẩn bảo
vệ môi trờng của nớc chủ nhà. Hơn nữa, các TNCs thờng có tiềm lực tài
chính lớn do đó có điều kiện thuận lợi trong xử lý các chất thải và tham
gia góp quỹ, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trờng
17
FDI tác động mạnh đến cạnh tranh và độc quyền thông qua việc
thêm vào các đối thủ cạnh tranh hoặc sử dụng sức mạnh của mình để
khống chế thị phần ở nớc chủ nhà. Từ thúc đẩy cạnh tranh, FDI góp phần
làm cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả hơn, nhờ đó đẩy nhanh tốc độ
tăng trởng kinh tế.
Nhờ có FDI, cơ cấu nền kinh tế của nớc chủ nhà chuyển dịch nhanh
chóng theo chiều hớng tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp dịch
vụ và giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp, khai thác trong GDP.
FDI là một trong những hình thức quan trọng của các hoạt động

tầng lớp dân c theo kiểu hiện đại, tiêu dùng công nghiệp. Tác phong công
18
nghiệp đã buộc ngời lao động phải tiết kiệm thời gian cho gia đình và sinh
hoạt cá nhân.
Đầu t nớc ngoài tác động tích cực đến văn hoá giao tiếp, ứng xử ở
nớc chủ nhà. Những ngời làm việc trong khu vực ĐTNN hoặc có quan hệ
với các công ty nớc ngoài thờng có phong cách giao tiếp lịch sự và thái độ
ứng xử hoà nhã, tôn trọng đồng nghiệp và khách hàng. Phong cách này
dần dần lan toả ra các cá nhân trong toàn xã hội.
2.2, Chủ quyền và an ninh quốc gia:
ĐTNN chủ yếu đợc thực hiện bởi TNCs có tiềm lực mạnh về tài
chính, khoa học công nghệ và mạng lới phân phối trên phạm vi toàn cầu.
Do đó, khi tiếp nhận ĐTNN các nớc đang phát triển rất lo ngại trớc sức
mạnh của các công ty này có thể can thiệp vào chủ quyền lãnh thổ, đe doạ
đến an ninh chính trị và làm lũng đoạn nền kinh tế của mình.
Về mặt lý thuyết, ĐTNN có đe doạ đến an ninh kinh tế của nớc chủ
nhà thông qua thao túng một số ngành sản xuất quan trọng, những hàng
hoá thiết yếu hoặc đẩy mạnh đầu cơ, buôn lậu, rút chuyển vốn đi nơi
khác Vì mục tiêu theo đuổi lợi nhuận cao, nên không loại trừ một số
TNCs có thể can thiệp một cách gián tiếp vào các vấn đề chính trị của nớc
chủ nhà. Do đó, đảm bảo tôn trọng chủ quyền lãnh thổ là nguyên tắc quan
trọng hàng đầu trong các chính sách, luật pháp thu hút ĐTNN của nớc chủ
nhà. Hơn nữa, mặc dù có tiềm lực mạnh nhng các TNCs là những nhà
kinh doanh và tài sản lại bị phân tán ở nhiều nớc, trong khi đó nớc chủ
nhà lại có quân đội và các sức mạnh cần thiết để đảm bảo chủ quyền quốc
gia.
Tuy có những đóng góp tích cực không thể phủ nhận đối với những
nớc đang phát triển nh đã kể trên nhng ĐTNN vẫn còn những hạn chế:
chuyển giao công nghệ cũ, công nghệ không phù hợp với điều kiện của
các nớc đang phát triển, giá cả đắt hơn thực tế; sản xuất và quảng caó sản

643 tỷ $ (6,9%). Nh vậy, nếu giữ đợc mức tăng trởng kinh tế nh thời gian
qua thì phải mất nhiều thập kỷ nữa các nớc có GDP cao bậc nhất thế giới
mới có thể đạt đợc sức mạnh kinh tế của Mỹ hiện nay, (Trung Quốc có
GDP theo sức mua đạt 44,9% của Mỹ, 4175 tỷ $)
Trong những năm 1982-1991, tốc độ tăng trởng trung bình của nền
kinh tế (GDP thực) của các nớc G-7 là 3,0%, của Mỹ là 2,9%. Trong 10
năm tiếp theo, chỉ số tơng ứng là 2,6% và 3,6%. Điều này cho thấy GDP
tuyệt đối của các nớc công nghiệp phát triển nhất không tăng mạnh nh Mỹ
và Mỹ có khả năng mở rộng khoảng cách phát triển so với các nớc này, và
rõ ràng, khó có sự thách thức tổng thể nào đối với sự chi phối thế giới về
kinh tế của Mỹ.
Tình hình tăng trởng xuất nhập khẩu (XNK), ĐTNN của Mỹ cũng
khả quan hơn nhiều nớc công nghiệp phát triển khác. Khả năng xuất khẩu
của Mỹ hiện đã lên tới trên 1000 tỷ $ mỗi năm, chiếm khoảng 1/4 khả
năng XNK của toàn cầu. Năm 1999, kim ngạch XNK hàng hoá của Mỹ
đạt 1715,5 tỷ $, trong khi đó của Nhật là 684,1 tỷ $. Đồng thời cũng trong
20
năm này, Mỹ huy động vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là 282,51 tỷ $ và đầu
t ra nớc ngoài là 152,16 tỷ $, trong khi Nhật chỉ thu hút đợc 12,31 tỷ $ và
FDI của Nhật ra nớc ngoài là 22,27 tỷ $.
I, Vai trò của Mỹ đối với các n ớc đang phát triển:
Với tham vọng to lớn về kinh tế, Mỹ tăng cờng xâm nhập, bành ch-
ớng vào các khu vực kinh tế trên thế giới. Trong khỏang 23 năm sau chiến
tranh thế giới thứ hai, Mỹ đã viện trợ cho các nớc đang phát triển khoảng
90-100 tỷ USD. Qua con đờng viện trợ, Mỹ thực hiện đợc ý đồ của mình
trên các phơng diện kinh tế, chính trị với các nớc đang phát triển. Về kinh
tế, các nớc này thành nơi đầu t, thị trờng và cung cấp nguyên liệu cho
công nghiệp Mỹ: Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ năm 1971 đã thao
túng 36% sản lợng đồng, 34% sản lợng dầu mỏ, 30% sản lợng bôxits
Riêng vùng Đông Nam á, xứ sở của nguồn tài nguyên thiên nhiên phong

II, Nguồn gốc sức mạnh của Mỹ:
1, Mỹ đã đi đầu trong việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế, chuyển mạnh
cơ cấu kinh tế sang những ngành hiện đại, dựa vào tri thức và thay đổi các
chính sách cho hợp lý hơn vào những năm 90 trên cơ sở những thành tựu
to lớn, đặc biệt là những thành tựu về thông tin- kỹ thuật đã đạt đợc.
Mỹ là nơi bắt nguồn cho sáng tạo kỹ thuật thông tin. Từ cỗ máy
tính điện tử đầu tiên ra đời 15/2/1945 tại Mỹ đến phát minh ra kỹ thuật
mạng kết nối máy tính với thông tin thì hiệu quả của kinh tế kỹ thuật
thông tin mới đợc thể hiện một cách đầy đủ. Những năm gần đây, ngành
công nghệ thông tin là ngành công nghiệp lớn nhất và có tốc độ tăng trởng
nhanh nhất nớc Mỹ, trong thời gian (1995- 1999) chiếm 30% sự tăng tr-
ởng kinh tế Mỹ. Ngành thông tin thúc đẩy kinh tế Mỹ trên nhiều mặt:
khuyến khích đầu t (1998, đầu t vào ngành công nghệ thông tin và R&D
là 44,8 tỷ $, chiếm 1/3 vốn đầu t vào tất cả công ty), kiềm chế lạm phát,
cải tạo ngành nghề truyền thống, thúc đẩy thơng mại điện tử phát triển
mạnh
Hiện nay, nền công nghiệp Mỹ dẫn đầu thế giới, đặc biệt là trong
lĩnh vực mũi nhọn - Công nghệ thông tin: thị trờng công nghệ thông tin
thế giới hiện nay vào khoảng 1000 tỷ $ mỗi năm, trong đó Mỹ chiếm
42%, EU 29%, phần còn lại của thế giới chỉ có 29%. Thơng mại điện tử
đang phát triển ở Mỹ sẽ lan ra toàn cầu trong tơng lai và rất có khả năng
Mỹ sẽ khống chế mạng lới thơng mại điện tử toàn cầu.
2, Kinh tế Mỹ phát triển cả về công nghiệp, dịch vụ và nông
nghiệp: Sản xuất nông nghiệp từ giai đoạn (1949- 1953) đến nửa đầu thập
kỷ 90 đã tăng gấp đôi. Trong thời kỳ này, sản lợng nông nghiệp tính theo
đầu ngời tăng 65%, số lợng lao động giảm 70%, năng suất lao động nông
nghiệp tăng 7 lần.
3, Tăng việc làm, giảm thất nghiệp trong những năm 90s là thành
công lớn của nớc Mỹ, giúp cho Mỹ có điều kiện mở rộng quy mô kinh tế,
giải quyết những vấn đề xã hội: năm 1990, cả nớc Mỹ có 118.8 triệu lao

III, Xu h ớng đầu t ra n ớc ngoài của Mỹ:
Việc đầu t ra nớc ngoài của Mỹ nhằm mục tiêu khai thác thị trờng
nớc ngoài để thu lợi nhuận, gia tăng khả năng cạnh tranh, chuyển giao
công nghệ ra nớc ngoài và thực hiện các mục tiêu của chính sách đối
ngoại.
Dòng FDI của Mỹ ra nớc ngoài chủ yếu hớng vào các nớc phát
triển, chiếm 70- 75% tổng số vốn đầu t ra nớc ngoài. Phần còn lại chủ yếu
đầu t vào các nớc đang phát triển.
Trong số các hoạt động đầu t ra nớc ngoài trong lĩnh vực sản xuất-
chế tạo, lắp ráp các sản phẩm điện tử, ô tô, các thiết bị công nghiệp nặng,
chế biến thực phẩm, dịch vụ tài chính - ngân hàng, du lịch - khách sạn,
nghiên cứu - phát triển, t vấn, vận tải hoạt động đầu t ra nớc ngoài trong
ngành sản xuất chế tạo của Mỹ có những nét đặc thù sau:
+ Lợng vốn đầu t của Mỹ chiếm 22% trong tổng số đầu t của các n-
ớc công nghiệp sang các nớc đang phát triển.
23
+ Lợng vốn đầu t này chủ yếu tập trung vào khu vực Châu Mỹ La
Tinh (60%), Đông á (30%), hai nớc Brazil và Mêhicô chiếm một nửa số
vốn đầu t trực tiếp của Mỹ vào các nớc đang phát triển.
Các nhà đầu t Mỹ thờng áp dụng hai loại hình chiến lợc đầu t chủ
yếu khi tiến hành đầu t ra nớc ngoài trong lĩnh vực này:
Chiến lựơc 1: Thờng đợc áp dụng là chiến lựơc khai thác thị trờng
nội địa để đáp ứng nhu cầu trong nớc, vợt qua các hàng raò bảo hộ và tận
dụng các khuyến khích của chính phủ. Loại hình chiến lựơc này thờng đ-
ợc áp dụng ở các nớc nh Achentina, Brazil, Mêhicô dới dạng thay thế nhập
khẩu chủ yếu đối với ô tô và phơng tiện vận tải.
Chiến lợc 2: Thực hiện dới dạng hớng về xuất khẩu: Các nhà đầu t
của Mỹ sẽ thực hiện việc khai thác các nguồn lực trong nớc về nguyên
liệu, nhân công có giá rẻ để sản xuất hoặc lắp ráp các sản phẩm và xuất
khẩu ra nớc ngoài. Loại hình này thờng đợc áp dụng đối với việc chế tạo,

vận đợc dỡ bỏ. Cũng trong năm này, ghi nhận dự án đầu t đầu tiên của Mỹ
vào Việt Nam, đó là công ty TháI Bình Glass Inamel J/V với số vốn đầu t
khiêm tốn là 280.000USD. Sang năm 1989, có thêm hai dự án nữa của Mỹ
vào Việt Nam với số vốn đầu t gấp 6 lần dự án đầu tiên.
Tuy nhiên, cả giai đoạn 1988- 1993, chỉ có 7 dự án của Mỹ đầu t
vào Việt Nam với tổng số vốn đăng ký là 3,3 triệu USD.
Sở dĩ FDI cuả Mỹ vào Việt Nam giai đoạn này còn thấp vì:
- Hậu quả nặng nề từ cuộc chiến tranh Mỹ Việt Nam vẫn còn ảnh
hởng đến lòng tự tôn của dân tộc Mỹ.
- Chính phủ Mỹ cha cung cấp cho các công ty Mỹ tại Việt Nam
những định chế bảo hiểm công ty đầu t t nhân hải ngoại (OPIC)*, và
nguồn đầu t từ ngân hàng xuát nhập khẩu (EXIMBANK)** của Mỹ, do
đó, các nhà đầu t Mỹ cha an tâm đầu t, các nhà xuất gặp khó khăn trong
việc cạnh tranh với các nứơc khác.
- Việt Nam cha bình thờng hoá quan hệ với Mỹ và vẫn chịu lệnh
cấm vận của Mỹ.
Nhng với thiện chí và mong muốn là bạn với tất cả các nớc trên thế
giới, Việt Nam đã nỗ lực trong quá trình xúc tiến bình thờng hoá quan hệ
với Mỹ: Năm 1986: hai nớc Việt- Mỹ bắt đầu các hoạt động chung trong
việc tìm kiếm thi hài quân nhân Mỹ.
Năm 1989, với việc rút quân ra khỏi Campuchia, cùng với những cố
gắng tìm cách gia nhập các tổ chức trong khu vực, Việt Nam đã đa ra
thông điệp rõ ràng rằng phía Việt Nam có thiện ý đóng vai trò tích cực
trong việc giữ gìn an ninh khu vực và tự do hoá thơng mại.
Tới năm 1993, tổng thống Mỹ cho phép quỹ tiền tệ quốc tế IMF cho
Việt Nam vay khoản vay đầu tiên của Việt Nam từ một tổ chức tài chính
quốc tế từ năm 1975 và cho phép các công ty Mỹ tham gia các dự án phát
triển do các tổ chức quốc tế tài trợ.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status