Tăng cường thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt nam - Pdf 12

-1-
Tăng cường thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN FDI CỦA MỸ VÀO VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : TS. Mai Thế
Cường
Sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng
Mã sinh viên : CQ 483261
Lớp : KTQT B
Nguyễn Thanh Tùng – KTQT 48B Khóa Luận Cuối Khóa
-2-
Tăng cường thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam
Khóa : 48
LỜI NÓI ĐẦU
Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ - quốc gia hùng mạnh nhất với tiềm lực kinh
tế và quân sự số một thế giới,được coi là đất nước “lãnh đạo” toàn cầu. Tuy
rằng cuộc khủng hoảng kinh tế tồi tệ vừa qua đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền
kinh tế Mỹ, đã gây ra những cuộc suy thoái tác động không nhỏ đến kinh tế
Thế giới, khiến cho vị thế cường quốc số một của Hoa Kỳ bị ảnh hưởng
nghiêm trọng. Nhưng không thể phủ nhận những nỗ lực vượt bậc của Chính
phủ Mỹ đã lèo lái thành công con thuyền kinh tế Mỹ về cơ bản thoát ra khỏi
vũng lầy suy thoái, trực tiếp tạo ra những tiền đề quan trọng giúp cho nền
kinh tế Thế giới phục hồi và tăng trưởng.
Việt Nam chúng ta cũng được hưởng lợi từ sự phục hồi đó. Dẫu biết
rằng, quá khứ vẫn mãi là quá khứ. Việt Nam và Mỹ đã từng là kẻ thù, đều đã
từng dấn thân vào cuộc chiến khốc liệt và kéo dài nhất thế kỷ XX, đã mất 20
năm để có “bình thường hóa quan hệ” và thêm 5 năm nữa để có được “Hiệp

thức của các Bộ, Ban, Ngành liên quan.
Như vậy, bố cục đề tài gồm có 3 chương:
• Chương 1: Giới thiệu chung về Cục Đầu Tư Nước Ngoài
• Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư FDI của Mỹ vào Việt
Nam.
• Chương 3: Triển vọng đầu tư và các giải pháp thu hút vốn đầu
tư FDI của Mỹ vào Việt Nam.
Mặc dù có nhiều cố gắng trong sưu tập và nghiên cứu nhưng do những
hạn chế về tư liệu, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định,
tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của các thày cô và
các bạn nhằm giúp tôi hoàn thiện hơn nữa đề tài này.
Nguyễn Thanh Tùng – KTQT 48B Khóa Luận Cuối Khóa
-4-
Tăng cường thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam
Tôi cũng xin chân thành cám ơn TS.Mai Thế Cường đã hướng dẫn,
giúp đỡ và tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn thành đề tài này.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI-
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
1.1. Cục Đầu Tư Nước Ngoài – Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư.
Cục Đầu Tư Nước Ngoài – FIA (Foreign Investment Agency) là một
trong 30 đơn vị trực thuộc Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư (6B – Hoàng Diệu –
Q.Ba Đình – Hà Nội), thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra
nước ngoài.
Trụ sở Bộ Kế hoạch và Đầu tư (số 6B Hoàng Diệu, quận Ba Đình, Hà Nội)
1.1.1.Cơ cấu tổ chức.
1.1.1.1.Lãnh đạo:
• Cục trưởng: Phan Hữu Thắng
• Các Phó Cục trưởng: Nguyễn Xuân Trung, Bùi Quốc Trung, Nguyễn
Nội, Nguyễn Thị Bích Vân, Đặng Xuân Quang

• Tổng hợp, kiến nghị xử lý các vấn đề liên quan đến chủ trương chung
về đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài.
• Theo dõi, tổng kết, đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế - xã hội của
hoạt động đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài gắn với đánh giá
hiệu quả đầu tư chung.
• Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về đầu tư nước ngoài và đầu tư ra
nước ngoài; cung cấp thông tin về đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước
ngoài theo quy chế của Bộ.
• Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê, tổng hợp, đánh giá
về tình hình đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài.
1.1.2.3.Về công tác xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách
• Chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về đầu tư nước
ngoài và đầu tư ra nước ngoài.
• Phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan xây dựng, sửa đổi,
bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật.
• Chủ trì hoặc tham gia đàm phán các điều ước quốc tế liên quan đến đầu
tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài theo phân công của Bộ.
Nguyễn Thanh Tùng – KTQT 48B Khóa Luận Cuối Khóa
-8-
Tăng cường thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam
• Tham gia các chương trình hợp tác liên Chính phủ, các nhóm công tác
với các nước, các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực xây dựng và hoàn
thiện cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tư nước ngoài và đầu tư ra
nước ngoài theo sự phân công của Bộ.
• Làm đầu mối theo dõi, hướng dẫn thực hiện các các quy định của pháp
luật liên quan đến đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài theo sự
phân công của Bộ.
1.1.2.4.Về quản lý nhà nước đối với đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước
ngoài.
• Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, thanh

• Làm đầu mối quản lý, phối hợp với Vụ Kinh tế đối ngoại, hướng dẫn,
theo dõi và phối hợp hoạt động của bộ phận xúc tiến đầu tư ở nước
ngoài.
1.1.2.6.Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác đầu tư nước ngoài; phối hợp thực hiện
công tác thi đua khen thưởng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài thuộc thẩm quyền.
1.1.2.7.Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản được giao theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Bộ.
1.1.2.8.Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
giao.
1.1.3.Website chính thức của Cục: />Website cung cấp các thông tin tổng quan về môi trường đầu tư của
Việt Nam tới các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nước và nước ngoài
muốn tìm hiểu hệ thống quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng
như mô hình các cơ quan xúc tiến đầu tư của Việt Nam.
Nguyễn Thanh Tùng – KTQT 48B Khóa Luận Cuối Khóa
-10-
Tăng cường thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam
Cụ thể, Website của Cục Đầu Tư Nước Ngoài có thể cung cấp những
thông tin hữu ích như:
- Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và đầu
tư của Việt Nam ra nước ngoài
- Quản lý nhà nước và các mô hình hoạt động của các cơ quan xúc tiến
đầu tư
- Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Thủ tục và chính sách đầu tư
- Hệ thống văn bản chính sách pháp luật liên quan
- Cơ hội đầu tư tại Việt Nam
- Tin tức và sự kiện liên quan đến đầu tư
Thông qua đó giúp các nhà đầu tư trong và ngoài nước nắm bắt được

Nguyễn Thanh Tùng – KTQT 48B Khóa Luận Cuối Khóa
-12-
Tăng cường thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG ĐẦU TƯ FDI CỦA
MỸ VÀO VIỆT NAM
2.1. Thực trạng và xu hướng đầu tư của Hoa Kỳ ở nước ngoài.
2.1.1. Thực trạng nền kinh tế Hoa Kỳ thời gian qua.
Thời gian vừa qua có thể coi là một trong những trang tăm tối nhất
trong lịch sử nền kinh tế Hoa Kỳ cũng như là của cả nền kinh tế Thế giới.
Dường như cái chu kì 10 năm nghiệt ngã của thế giới tư bản đang ngày một
trở thành một chu kì hiển nhiên và không thể cưỡng lại. Các cuộc khủng
hoảng kinh tế diễn ra như một sự tất yếu và chúng ta ko thể làm gì để chống
lại nó.
Nền kinh tế Mỹ đã suy thoái trầm trọng. Các định chế tài chính lao đao,
nhiều ngân hàng và các quỹ đầu tư mạo hiểm đã sụp đổ (Bear Sterns, Lehman
Brothers…), bong bóng nhà ở vỡ, nhiều doanh nghiệp bị phá sản hoặc có
nguy cơ bị phá sản, trong đó có cả 3 nhà sản xuất ô tô hàng đầu của Hoa Kỳ
là General Motors, Ford Motor và Chrysler LLC.
Tuy nhiên, nhờ những nỗ lực của Chính phủ Obama cùng với gói kích
cầu kỉ lục (hơn 700 tỷ USD) đã vực dậy phần nào nền kinh tế khổng lồ này.
Kinh tế Mỹ có dấu hiệu phục hồi, dù chưa hẳn đã thoát ra khỏi suy thoái.Điều
này đã có những ảnh hưởng tích cực đến nguồn vốn FDI đầu tư ở Việt Nam.
Dòng vốn FDI từ Mỹ nhiều năm qua vẫn đổ về Việt Nam đều đặn và
ngày một nhiều hơn. Sự khởi sắc của kinh tế Mỹ đã phần nào giúp cho niềm
tin trở lại nơi các nhà đầu tư Hoa Kỳ, dòng vốn FDI đổ về Việt Nam đang có
dấu hiệu hồi phục.
Bên cạnh đó, các chuyên gia kinh tế Mỹ luôn đánh giá khu vực Châu Á
- Thái Bình Dương là khu vực năng động, có một thị trường rộng lớn đầy
tiềm năng trong đó Việt Nam là một thị trường mới và đầy triển vọng. điều
này cũng đã thúc đẩy hoạt động đầu tư của Mỹ vào Việt Nam.

-14-
Tăng cường thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam
2.1.2.1. Một số đặc điểm và xu hướng cùa đầu tư Hoa Kỳ:
- Với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, ngày nay các công
ty Hoa Kỳ hầu như coi địa bàn đầu tư cũng như các ưu đãi về thuế chỉ là yếu
tố thứ yếu trong quyết định đầu tư của họ. Điều mà các nhà đầu tư Hoa Kỳ
thực sự quan tâm là những lợi thế so sánh về tiếp cận thị trường, chi phí lao
động, điều kiện về kết cấu hạ tầng, tính minh bạch của hệ thống pháp luật và
cơ chế quản lý… Trong các yếu tố nói trên, tiếp cận thị trường hàng hóa là
yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định đầu tư ra nước ngoài của
các công ty Hoa Kỳ. Thực tế cho thấy, hàng hoá xuất khẩu của Hoa Kỳ có
khả năng tiếp cận nhất vào những thị trường mà Hoa Kỳ có đầu tư lớn. Chính
nguồn vốn này đã tạo ra gần 60% giá trị xuất khẩu, góp phần đáng kể vào
việc tăng năng lực xuất khẩu của Hoa Kỳ.
- Tiến trình nhất thể hoá của liên minh Châu Âu, đặc biệt là việc sử
dụng hoàn toàn đồng tiền chung EURO vào năm 2002 đã góp phần thúc đẩy
hoạt động mua lại và sáp nhập qua biên giới ( Cross Border M&A ) giữa các
tập đoàn Hoa Kỳ và Châu Âu nhằm duy trì sức cạnh tranh ở khu vực này.
- Ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ
có ảnh hưởng quan trọng, thậm chí chi phối nhiều ngành kinh tế then chốt
như: khai thác khoáng sản, năng lượng, cơ khí, xây dựng cơ sở hạ tầng… Ví
dụ, Công ty Caltex kiểm soát trên 80% dầu mỏ khai thác ở Indonexia, đồng
thời chi phối luôn tới việc xuất khẩu; đại bộ phận công nghiệp lọc hoá dầu ở
Singapore cũng do công ty này chi phối : ở Philippin và Malaixia, đầu tư của
Hoa Kỳ chiếm tỷ trọng lớn trong các ngành công nghiệp chủ chốt như cơ khí
chế tạo, sản xuất, lắp ráp hàng điện tử…
- Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hoa Kỳ cũng tác động đáng kể đến
cơ cấu công nghiệp của các nước ASEAN, tạo đIều kiện để ngành này dịch
chuyển theo hướng phù hợp cơ cấu kinh tế của Hoa Kỳ và bổ trợ cho ngành
Nguyễn Thanh Tùng – KTQT 48B Khóa Luận Cuối Khóa

-16-
Tăng cường thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam
ASEAN, EU đều chậm hưởng ứng chính sách mở cửa của Việt Nam, vì chính
sách kinh tế của họ đối với Việt Nam phải lệ thuộc đáng kể vào chính sách
cấm vận của Mỹ đối với Việt Nam.
Đối với Mỹ, là một nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới, tuy không
phải lệ thuộc nhiều vào bên ngoài như các nền kinh tế công nghiệp hoá mới
Đông á hay Nhật Bản, nhưng các quan hệ kinh tế quốc tế cũng đóng góp tới
trên 30% cho tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội của mình. Do vậy,
Mỹ cũng rất cọi trọng các quan hệ kinh tế quốc tế.
Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương luôn chiếm vị trí quan trọng trong
chính sách đối ngoại của Mỹ. Châu Á - Thái Bình Dương chiếm tới 49%
ngoại thương của Mỹ, trong đó có các đối tác quan trọng nhất như Nhật Bản,
Trung Quốc, các nền kinh tế mới công nghiệp hoá và các nước ASEAN. Các
lợi ích kinh tế ở khu vực này cũng ngày càng trở nên thúc bách hơn đối với
Mỹ. Trong khi đó, phẩn lớn các hoạt động thương mại và đầu tư ở Châu á là
do các công ty xuyên quốc gia của Nhật Bản và Hoa Kiều nắm giữ hoặc chi
phối. Các nền kinh tế khác như Hàn Quốc, Đài Loan và ASEAN trước đây
từng dựa vào Mỹ thì nay đã và đang trỗi dậy và trở thành những địch thủ cạnh
tranh thay dần các vị trí kinh tế của Mỹ trong khu vực. Trung Quốc với tốc độ
tăng trưởng cao nhất thế giới liên tục trong thời gian gần đây cùng với Hồng
Kông, Đài Loan, Singapore cũng đang tạo ra “ một vành đai kinh tế Trung
Hoa” có phạm vi ảnh hưởng rộng khắp các nước Châu Á. Tất cả những điều
này đã làm cho Mỹ rất lo ngại và buộc Mỹ phải tăng cường sự có mặt ở khu
vực Châu Á - Thái Bình Dương vì những lợi ích kinh tế của mình ở khu vực
này. Đồng thời, Mỹ cũng hy vọng một thị trường năng động và đầy tiềm năng
của khu vực Châu Á- Thái Bình Dương có khả năng giúp Mỹ khôi phục địa vị
cường quốc kinh tế của mình.
Nguyễn Thanh Tùng – KTQT 48B Khóa Luận Cuối Khóa
-17-

Tăng cường thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam
thị trường lớn, năng động trong khu vực. Theo dự báo, khu vực này đến năm
2010 sẽ bao trùm 686 triệu dân, tổng sản phẩm lên đến 1,1 ngàn tỷ USD và
thu nhập từ các dự án hạ tầng cơ sở bao gồm cả các nước ASEAN có thể lên
đến 1000 tỷ USD.
Chính vì vậy, Mỹ đã mở rộng danh sách “ các thị trưởng đang nổi lên”
sang cả các nước thành viên khối ASEAN. Danh sách này thể hiện sự đánh
giá lại của Mỹ đối với các thị trường bên ngoài, xem đây là đIều kiện hết sức
quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Mỹ. Do đó, việc Mỹ chủ
trương cộng tác chặt chẽ với các nước ASEAN không phải là ngẫu nhiên, khi
tính đến tiềm năng của khu vực này.
Một định hướng quan trọng khác trong chính sách kinh tế của Mỹ đối
với khu vực ASEAN là xúc tiến tự do hoá hơn nữa chế độ thương mại của các
nước này nhằm thúc đẩy những lợi ích kinh tế từ sự tăng trưởng kinh tế của
khu vực này. Dưới tác động của Mỹ và theo xu thế chung của thời đại, quá
trình tự do hoá thương mại và đầu tư trong khối ASEAN và trong các nước
này đã được đẩy nhanh. Phương hướng chính trong hoạt động của Mỹ ở đây
trong những năm tới là thực hiện chính sách tự do hoá các luồng vốn trong
nội bộ các nước thành viên của ASEAN.
Chính sách kinh tế của Mỹ còn trù định việc tiến hành các sáng kiến
song phương cùng với một số nước ASEAN nhằm tạo đIều kiện cho phát
triển kinh tế, ổn định chính trị và cải cách thị trường vì lợi ích của chính bản
thân nước Mỹ.
Về cơ bản, chính sách kinh tế của Mỹ đối với Việt Nam cũng bao hàm
3 định hướng chủ yếu trên. Việc tăng cường hợp tác kinh tế đối với Việt Nam
xuất phát từ chính bản thân nước Mỹ và nó cũng phù hợp với xu thế toàn cầu
hiện nay: hoà bình, hợp tác cùng phát triển. Việt Nam ngày càng chiếm một
vị trí quan trọng trong việc thu hút dòng vốn FDI của Hoa Kỳ với những lợi
Nguyễn Thanh Tùng – KTQT 48B Khóa Luận Cuối Khóa
-19-

Tăng cường thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam
Như chúng ta thấy trong bảng dưới đây:
BẢNG 1
ĐẦU TƯ FDI VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1988 – 2006
(Số dự án, tỉ lệ phần trăm và giá trị dự án tính bằng triệu USD)
Nguyễn Thanh Tùng – KTQT 48B Khóa Luận Cuối Khóa
-21-
Tăng cường thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam
Trong giai đoạn từ 1988 đến 2006, tổng số dự án có nguồn vốn FDI mà
Mỹ (và cả Canada) đầu tư tại Việt Nam chỉ là 459/8237 dự án, chiếm chỉ
5.6%. Và tổng số vốn đăng kí cũng chỉ là 3,630 triệu USD, chỉ chiếm 4.6%
tổng số vốn FDI đầu tư vào Việt Nam. Những con số thật sự là quá nhỏ bé so
với tiềm năng của hai nước.
Tuy nhiên, vào cuối thập niên 90 của thế kỷ XX, nền kinh tế Việt Nam
đã có nhiều khởi sắc, tốc độ tăng trưởng cao, cơ chế dần trở nên thông thoáng
và rất hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Nguồn vốn FDI ào ạt đổ về Việt
Nam. Và Hoa Kỳ cũng không ngoại lệ.
Niềm tin nơi các nhà đầu tư Hoa Kỳ đã trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ
hết. Nguồn vốn FDI khổng lồ từ siêu cường số một thế giới bắt đầu chảy về
Việt Nam và vẫn đang tăng lên từng ngày.
Tôi sẽ phân tích tình hình đầu tư FDI của Mỹ vào Việt Nam trong giai
đoạn 1986 – 2000 theo 3 ý chính sau:
*Theo lĩnh vực đầu tư:
Với trên 100 dự án và tổng vốn đăng ký là 1.094.829.771 USD, FDI từ
Hoa Kỳ chiếm 3,05% tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có đóng góp
tích cực trong việc giải quyết nhu cầu vốn cho nền kinh tế nước ta, là nguồn
bổ sung quan trọng cho tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai, góp phần cải
thiện cán cân thanh toán quốc tế của nước ta.
Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại
hoá, các dự án đầu tư của Mỹ chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và

Đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp,
tốc độ tăng trưởng của khu vực này đạt trên 20%/năm, góp phần quan trọng
đưa tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước đạt trên 10%/
năm.
Nguyễn Thanh Tùng – KTQT 48B Khóa Luận Cuối Khóa
-23-
Tăng cường thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam
Đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ trong lĩnh vực dịch vụ có chiều hướng
tăng lên, trong đó tỷ trọng đầu tư trực tiếp nước ngoài về khách sạn, du lịch
giảm rõ rệt, đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, bưu chính viễn thông,
y tế, đào tạo nguồn nhân lực tăng nhanh. Đây là dấu hiệu rất tích cực nhằm
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hoá và nâng cao
hiệu quả đầu tư.
*Về địa bàn đầu tư:
Cũng như các quốc gia khác, đầu tư trực tiếp của Mỹ tập trung vào các
địa phương có cơ sở hạ tầng tốt như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương,
Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai. Riêng 5 tỉnh này đã chiếm 62% về số dự án và
12% tổng số vốn đầu tư.
BẢNG 3
FDI CỦA MỸ VÀO VIỆT NAM (1986-2000) THEO LÃNH THỔ
TT Địa bàn Số dự án Tỷ trọng Số vốn Tỷ trọng
1 TP HCM 29 28.71 % 351.111 29.7 %
Nguyễn Thanh Tùng – KTQT 48B Khóa Luận Cuối Khóa
-24-
Tăng cường thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam
2 Đồng Nai 8 7.92 % 250.909 21.22 %
3 Hà Nội 22 21.78 % 196.118 16.59 %
4 Hải Dương 1 0.99 % 102.700 8.96 %
5 Bà Rịa Vũng Tàu 5 4.95 % 100.432 8.5 %
6 Bình Dương 11 10.89 % 50.910 4.31 %

(Đơn vị: triệu USD)
STT Hình thức đầu tư Số dự án Tỷ trọng Tổng vốn Tỷ trọng
1 100% vốn nước ngoài 61 60 % 503.6 47 %
2 Liên doanh 31 31 % 516 48 %
3 Hợp đồng hợp tác LD 9 9 % 45.5 5 %
Tổng 101 100 % 1,065.100 100 %
Nguồn: “Bộ Kế hoạch & Đầu tư”
Đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ chủ yếu được thực hiện dưới hình thức
100% vốn nước ngoài với 61 dự án (chiếm 60% số dự án), tổng vốn đầu tư
đăng ký là 503.6 triệu USD (chiếm 47%); 31 dự án liên doanh (chiếm 31%),
tổng vốn đầu tư đăng ký 516 triệu USD (chiếm 48%), 9 dự án hợp doanh
(chiếm 9%) với vốn đăng ký 45.5 triệu USD chiếm 5%.
Từ sau khi Mỹ chính thức xóa bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam vào
ngày 03/02/1994, hoạt động đầu tư trực tiếp của các công ty Mỹ vào Việt
Nam đã có bước nhảy vọt. Nhiều công ty và tập đoàn kinh tế Mỹ vào Việt
Nam với mục đích là thăm dò hoạt động đầu tư của thị trường này. Chỉ riêng
năm 1994 - năm đầu tiên khi lệnh cấm vận được bải bỏ - số vốn đầu tư của
Mỹ vào Việt nam đã tăng vọt lên 120.310 triệu USD với 12 dự án, đưa nước
này lên vị trí thứ 14 trong danh sách các nhà đầu tư lớn nhất vào Việt nam.
So với cả giai đoạn 1988-1993, khi lệnh cấm vận còn hiệu lực, đầu tư
trực tiếp của Mỹ vào Việt nam với tổng số vốn đăng ký là 3.34 triệu USD.
Nguyễn Thanh Tùng – KTQT 48B Khóa Luận Cuối Khóa


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status