Một số biện pháp nhằm nâng cao danh thu và tiết kiệm chi phí tại công ty xe máy&xe đạp - Pdf 10

mở đầu
Mỗi doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đều
hớng tới một mục tiêu duy nhất đó là lợi nhuận, làm thế nào để nâng cao lợi
nhuận? Đây là mục tiêu hàng đầu mà các nhà quản trị tài chính luôn hớng
tới. Nâng cao doanh thu và sử dụng tiết kiệm chi phí chính là hai nhân tố ảnh
hởng trực tiếp đến việc tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nâng cao doanh thu chính là góp phần gia tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Mặt khác doanh thu là kết quả của quá trình tiêu thụ hàng hoá
của doanh nghiệp trên thị trờng, vì vậy doanh thu càng lớn chứng tỏ khả năng
cạnh tranh, nhạy bén trong kinh doanh của doanh nghiệp càng cao. Quan
trọng hơn, tăng doanh thu còn giúp doanh nghiệp tạo thêm thu nhập cho ngời
lao động và thực hiện đợc đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nớc.
Muốn tối đa hoá lợi nhuận, bên cạnh việc nâng cao doanh thu đòi
hỏi các nhà tài chính doanh nghiệp phải quản trị chi phí sao cho chi phí luôn
giữ ở mức thấp nhất. Sử dụng tiết kiệm chi phí, là một trong những yếu tố
quan trọng giúp doanh nghiệp hạ thấp giá thành sản phẩm, từ đó tạo điều
kiện cho doanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm, giúp cho sản
phẩm của doanh nghiệp dễ dàng đến tay ngời tiêu dùng.
ý thức đợc tầm quan trọng của hai yếu tố doanh thu và chi phí đối
với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Công ty Điện máy - xe
đạp xe máy từ khi thành lập đến nay, đặc biệt là khi nên kinh tế n ớc ta
chuyển sang cơ chế thị trờng, đã từng bớc khắc phục khó khăn, tạo đợc những
bớc tiến nhất định. Mặc dù vậy trong thời gian vừa qua, công ty đã vấp phảI
không ít những khó khăn trong công tác quản trị doanh thu và chi phí do chịu
ảnh hởng của nhiều nhân tố đã làm cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp có thời gian lâm vào tình trạng thua lỗ, kinh doanh kém hiệu quả.
Đứng trớc những vấn đề nan giản này buộc ban lãnh đạo công ty phải tìm cách

1
Làm thế nào để nâng cao doanh thu, từng b ớc nâng cao lợi nhuận, quản trị
chi phí một cách có hiệu quả? từ đó giúp công ty tồn tại và phát triển.

nghiệp. Có tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp mới có vốn để tiến hành tái sản xuất
mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Ngoài phần doanh thu do tiêu thụ những sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra, còn
bao gồm những khoản doanh thu do các hoạt động khác mang lại.
Vậy thực chất doanh thu là gì? Chúng ta có thể đa ra khái niệm về doanh
thu nh sau:
Doanh thu là toàn bộ các khoản tiền thu đợc từ các hoạt động kinh
doanh và các hoạt động khác mang lại.
Nguyên tắc chung tính doanh thu: chỉ tính khi ngời bán hàng thu đợc tiền
về trên tài khoản hoặc trong ngân quỹ của doanh nghịêp, nhng ở Việt Nam
doanh thu đợc tính khi có lời hứa trả tiền. Điều này phụ thuộc vào đặc tính sản
xuất và tình hình sản xuất kinh doanh thực tế ở nớc ta. Sở dĩ doanh nghịêp Việt
Nam đợc tính doanh thu theo nguyên tắc này là do 4 nguyên nhân sau:
- Do doanh nghiệp mua hàng thiếu tiền mặt
- Do cha tin vào hàng hoá mình mua
- Do muốn chiếm dụng tiền hàng hoá

3
- Do nhà sản xuất kinh doanh muốn bán hàng nhanh để thu hồi vốn
Thông thờng doanh thu đợc tính theo phơng pháp phân tích, theo phơng
pháp này các doanh nghiệp phải phân tích các yếu tố tạo thành doanh thu trớc
khi tính.
Ta có công thức xác định doanh thu nh sau:
Doanh thu =Sti x Gi
Trong đó:
Sti: Sản lợng tiêu thụ trong kì
Gi: Giá bán sản phẩm
Nh trên đã nói, do tình hình sản xuất kinh doanh thực tế ở nớc ta nên thời
điểm xác định doanh thu là khi ngời mua chấp nhận thanh toán, không phụ
thuộc đã thu tiền hay cha thu tiền. Do đó ta có chỉ tiêu doanh thu bán hàng


4
Theo sự phân công lao động xã hội, chức năng chủ yếu của doanh nghiệp
thơng mại là mua bán, trao đổi hàng hoá từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng.
Vì vậy hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp thơng mại là luân
chuyển hàng hoá. Do vậy, đối với doanh nghiệp thơng mại, doanh thu tiêu thụ
sản phẩm là bộ phận doanh thu quan trọng nhất, nó biểu hiện bằng tiền giá trị
sản phẩm hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện, đã cung cấp cho
thị trờng trong một thời kì nhất định sau khi trừ đi các khoản giảm trừ nh: chiết
khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, hoặc cộng thêm các
phần trợ giá của Nhà nớc. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là nguồn tài chính quan
trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về công cụ lao động, đối t-
ợng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, trang trải số vốn
đã ứng ra cho sản xuất kinh doanh, thanh toán tiền lơng, tiền thởng, tiền công
cho ngời lao động, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,
thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nớc nh nộp các khoản thuế theo luật định.
Doanh thu về các hoạt động tài chính bao gồm: các khoản thu do hoạt
động tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại nh lãi liên doanh liên kết, lãi
tiền cho vay, nhợng bán ngoại tệ, mua bán chứng khoán, cho thuê hoạt động tài
sản, hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán.
Doanh thu hoạt động bất thờng: là những khoản doanh thu không mang
tính chất thờng xuyên, nh doanh thu về thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, giá
trị các vật t, tài sản thừa trong sản xuất, các khoản nợ vắng chủ, hoặc nợ không ai
đòi, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ khó đòi
1.1.2 Lý luận chung về chi phí:
1.1.2.1 Khái niệm, phân loại chi phí:
* Khái niệm
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra rất nhiều
các loại chi phí để đạt đợc các mục tiêu kinh doanh. Các chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra trớc hết là các chi phí cho hoạt động kinh doanh của doanh


6
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn quan
tâm đến việc quản lí chi phí, vì nếu quản lí chi phí không tốt, không hợp lí sẽ gây
ra những khó khăn trong công tác quản trị doanh nghiệp, làm giảm lợi nhuận của
doanh nghiệp. Do đó các nhà quản trị doanh nghiệp cần chú ý công tác kiểm soát
hợp lí các nguồn chi phí và hạn chế đến mức tối đa lãng phí chi phí.
* Nội dung của chi phí
Trong hoạt động kinh doanh thơng mại, nội dung chi phí gồm có chi phí
cho hoạt động kinh doanh và chi phí cho các hoạt động khác.
- Chi phí cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu: bao gồm toàn bộ giá trị
nguyên liệu, vật liệu doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động kinh doanh
+ Chi phí tiền lơng: bao gồm toàn bộ tiền lơng doanh nghiệp phải trả cho
ngời lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Các khoản trích nộp theo quy định nh: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn đợc trích theo quỹ lơng của doanh nghiệp.
+ Khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố
định trích theo quy định đối với toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp ở
trong kì
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là chi phí phải trả cho các cá nhân, tổ chức
ngoài doanh nghiệp về các dịch vụ đợc thực hiện theo yêu cầu của doanh
nghiệp.
+ Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí khác ngoài các chi phí trên
nh thuế sử dụng đất, thuế môn bài
- Chi phí hoạt động khác của doanh nghiệp gồm:
+ Chi phí hoạt động tài chính nh: các chi phí liên doanh liên kết, chi phí
cho thuê tài sản, chi phí mua bán chứng khoán, dự phòng giảm giá chứng
khoán, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, lãi phải trả cho số vốn huy động


theo yếu tố, kiểm tra sự cân đối giữa kế hoạch cung cấp vật t, kế hoạch lao động
tiền lơng, kế hoạch khấu hao TSCĐ, kế hoạch nhu cầu vốn lu động.
- Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí:
Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế
và địa điểm phát sinh sẽ đợc xếp vào cùng một loại, gọi là các khoản mục chi
phí. Các khoản mục chi phí đó bao gồm:
+ Chi phí vật liệu trực tiếp: chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, dụng
cụ sản xuất trực tiếp dùng vào quá trình chế tạo sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: các khoản tiền lơng, tiền công, các khoản
phụ cấp có tính chất lơng, các khoản chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất trong doanh nghiệp.
+ Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí đợc sử dụng ở các phân xởng,
bộ phận kinh doanh nh: tiền lơng, phụ cấp lơng của nhân viên phân xởng, chi phí
khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
bằng tiền phát sinh ở bộ phận phân xởng, bộ phận sản xuất.
+ Chi phí bán hàng (CPBH): bao gồm chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nh chi phí tiền lơng phải trả cho nhân viên bán
hàng, chi phí vận chuyển, bảo quản, tiếp thị, các chi phí bằng tiền khác
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp (CPQLDN): là các chi phí chi cho bộ
máy quản lí doanh nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt động chung của
doanh nghiệp nh khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lí, chi phí
công cụ dụng cụ và các chi phí khác (tiền lơng trả cho Ban giám đốc, Hội đồng
quản trị )phát sinh ở phạm vi toàn doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí bảo
hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài, thuộc văn phòng doanh nghiệp
Cách phân loại này có tác dụng giúp doanh nghiệp tập hợp chi phí và tính
giá thành cho từng loại sản phẩm, quản lí chi phí theo từng địa điểm phát sinh,

9
nhờ đó doanh nghiệp có thể kiểm soát đợc việc sử dụng chi phí, khai thác đợc
khả năng hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

Thứ hai, kiểm tra giá thành sản xuất và có biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc xu hớng biến đổi
của từng loại chi phí theo quy mô kinh doanh,.
1.1.2.2 Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp:
* Khái niệm giá thành sản phẩm
Nghiên cứu chi phí sản xuất cha cho ta biết lợng chi phí cần thiết cho
việc hoàn thành sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định. Hơn nữa
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, khi quyết định lựa chọn phơng án kinh
doanh một loại sản phẩm nào đó doanh nghiệp cần tính đến lợng chi phí bỏ ra
để sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đó. Do vậy doanh nghiệp cần xác định chỉ tiêu
giá thành sản phẩm. Vậy giá thành sản phẩm là gì?
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh
nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ 1 đơn vị sản phẩm hay một loại
sản phẩm nhất định.
Giá thành sản phẩm biểu hiện chi phí cá biệt của doanh nghiệp để sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Qua nghiên cứu ta thấy rằng giữa giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất
có sự giống nhau và khác nhau. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống
nhau đều là một khoản chi phí của doanh nghiệp, đều là một yếu tố đầu vào
tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên hai chỉ tiêu
này khác nhau về mặt nội dung, ý nghĩa và phơng pháp tính toán.
Về mặt nội dung:
Giá thành sản phẩm biểu hiện lợng chi phí để hoàn thành việc sản xuất và
tiêu thụ 1 đơn vị hay một khối lợng sản phẩm nhất định. Còn chi phí sản xuất
biểu hiện toàn bộ những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm trong một thời kì nhất định.

11
Cách tính:
CPSX =

Trong phạm vi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thể phân biệt giá thành
sản xuất sản phẩm và giá thành toàn bộ sản phẩm. Giá thành sản xuất sản phẩm
bao gồm toàn bộ chi phí của doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất
sản phẩm. Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ bao gồm
giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ và các khoản chi phí cho
việc bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp.
Trên góc độ kế hoạch hoá, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp đợc
phân biệt giữa giá thành kế hoạch và giá thành thực tế. Giá thành kế hoạch là
giá thành dự kiến thực hiện trong kì kế hoạch, còn giá thành thực tế phản ánh
các chi phí đã thực hiện trong kì báo cáo.
* Nội dung giá thành sản phẩm, dịch vụ:

12
Nội dung giá thành sản xuất của sản phẩm và dịch vụ bao gồm: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Trong đó :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CF NVLTT): chi phí về nguyên vật liệu
sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp (CF NCTT): chi phí về tiền lơng, các khoản
trích nộp theo lơng của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm mà doanh nghiệp
phải nộp theo quy định.
Chi phí sản xuất chung (CF SXC): chi phí sử dụng cho hoạt động chế
biến của phân xởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá dịch vụ. Bao gồm chi phí
vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định ở phân xởng, tiền lơng
trả cho nhân viên phân xởng và các khoản trích nộp theo quy định, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phân xởng.
Công thức tính giá thành sản xuất:
Z sx = CF NVLTT + CF NCTT + CF SXC + Chênh lệch giá trị SP dở dang
Chênh lệch giá trị sản
phẩm dở dang đầu kì

doanh thu bán hàng là dựa vào các đơn đặt hàng, hợp đồng kinh doanh đã đợc
kí kết với các đối tác và tình hình thị trờng.
Mặt khác, doanh nghiệp cần phải thông qua việc phân tích điểm hoà vốn,
để xác định mức doanh thu với khối lợng và thời gian sản xuất, tức là doanh
nghiêp đạt đợc mức hoà vốn, đồng thời đa ra các kết luận cần thiết đối với từng
mặt hàng nh khối lợng hàng hoá tiêu thụ, giá bán tối u là bao nhiêu để đạt mức
doanh thu dự tính.
Công thức tính doanh thu hoà vốn:
DTHV =
Lập kế hoạch doanh thu về cơ bản gồm 2 phần: lập kế hoạch doanh thu
từ các hoạt động kinh doanh, lập kế hoạch doanh thu từ các hoạt động khác.
1.2.1.1 Lập kế hoạch doanh thu từ hoạt động kinh doanh:

14
Đây là kế hoạch doanh thu đối với tiền bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
hoặc khoản phải thu từ phần trợ giá của nhà nớc nếu doanh nghiệp thực hiện
việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của nhà nớc.
Đối với doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, căn cứ vào số lợng sản
phẩm tiêu thụ và giá bán đơn vị sản phẩm kì kế hoạch để xác định.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm đợc xác định theo công thức tính doanh thu
ở trên.
Nếu doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm thì cần tính đợc doanh
thu tiêu thụ của từng loại sản phấm sau đó tổng hợp lại đoanh thu tiêu thụ của
sản phẩm trong kì kế hoạch.
Các chỉ tiêu kế hoạch:
+ Số lợng sản phẩm tiêu thụ trong kì kế hoạch đợc xác định theo công
thức sau:
Sti = Sđi + Sxi Sci
Trong đó:
Sti: số lợng sản phẩm tiêu thụ trong kì kế hoạch

15
+ Số lợng sản phẩm tiêu thụ dự tính cuối năm kế hoạch đợc xác định căn
cứ vào số kết d thực tế cuối kì bình quân của từng loại sản phẩm trong các năm
trớc.
Kết hợp những số liệu về số kết d đầu kì kế hoạch và những số liệu về số
kết d cuối kì kế hoạch, ta lập bảng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp
nh sau:
Bảng 1.1: Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm năm N+1
Tên sản
phẩm
Đơn
vị tính
D
đầu

Sản xuất
trong kì
D
cuối

Tiêu thụ
trong kì
Giá bán
đơn vị
(1000đ)
Doanh thu
bán hàng
1 2 3 4 5 6=3+4- 5 7 8=6x7
1.2.1.2 Lập kế hoạch doanh thu từ các hoạt động khác:
Bên cạnh việc lập kế hoạch doanh thu từ hoạt động kinh doanh thì doanh

5
6
7
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Giá thành sản xuất của sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá thành của toàn bộ sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
Trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp muốn kinh doanh có lãi thì
buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới việc giảm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm, vì đây là yếu tố tiên quyết quyết định việc tối đa hoá lợi nhuận của doanh
nghiệp. Từ việc lập kế hoạch giá thành, doanh nghiệp tiếp tục xây dựng chỉ tiêu
hạ giá thành sản phẩm để tạo điều kiện tốt cho việc tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp, cũng nh tạo đợc lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh, từ đó
doanh nghiệp có thể hạ giá bán đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ.

17
Hạ giá thành sản phẩm trong kì xác định cho những sản phẩm so sánh đ-
ợc thông qua 2 chỉ tiêu: Mức giảm giá thành, tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm.
- Mức giảm giá thành:
Mz = Q
ti
(Z
1i
- Z
0i

Mức hạ giá thành sản lợng hàng hoá so
sánh đợc
Tỷ lệ hạ giá thành sản lợng hàng hoá so
sánh đợc
Muốn xây dựng đợc chỉ tiêu giá thành kế hoạch theo khoản mục, trớc hết
phải xác định đợc giá thành đơn vị sản phẩm. Cách xác định giá thành đơn vị
sản phẩm nh sau:
- Đối với khoản mục độc lập ( khoản mục trực tiếp) nh chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, đợc tính bằng cách lấy định mức tiêu
hao cho 1 đơn vị sản phẩm nhân với đơn giá kế hoạch.

18
- Đối với khoản mục chi phí tổng hợp (chi phí gián tiếp) nh chi phí sản
xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp, trớc hết phải lập dự
toán chung sau đó lựa chọn tiêu chuẩn thích hợp để phân bổ cho mỗi đơn vị sản
phẩm.
1.3 Nhân tố ảnh hởng đến doanh thu, chi phí của doanh nghiệp:
1.3.1 Nhân tố ảnh hởng đến doanh thu:
Nh đã nói ở phần trên (1.1.1) doanh thu có một vai trò quan trọng trong
chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy việc phấn đấu nhằm nâng cao
doanh thu đối với các doanh nghiệp thơng mại luôn là vấn đề cần thiết. Tuy
nhiên liệu doanh nghiệp có thể đạt đợc kết quả nh mong muốn hay không lại
phụ thuộc vào phơng hớng, các biện pháp cụ thể của từng doanh nghiệp. Có rất
nhiều nguyên nhân ảnh hởng đến chỉ tiêu doanh thu, có nguyên nhân ảnh hởng
tích cực nhng cũng có những nguyên nhân ảnh hởng tiêu cực. Để công tác quản
trị doanh thu đạt hiệu quả, doanh nghiệp cần phải đi sâu phân tích các mặt tác
động của từng nhân tố. Nguyên nhân ảnh hởng đến doanh thu bao gồm năm
nguyên nhân chủ yếu sau: khối lợng sản phẩm tiêu thụ, chất lợng sản phẩm tiêu
thụ, giá cả sản phẩm, thị trờng tiêu thụ, kết cấu mặt hàng tiêu thụ.
- Khối lợng sản phẩm tiêu thụ:

xuất một loại sản phẩm nhất định, nhng cũng có doanh nghiệp lựa chọn viếc sản
xuất nhiều loại sản phẩm. Đặc biệt trong điều kiện khi nền kinh tế thị trờng phát
triển, nhiều doanh nghiệp lựa chọn hình thức kinh doanh nhiều loại mặt hàng
cũng là một nhu cầu tất yếu. Mục đích việc đa dạng hoá kinh doanh nhằm phân
tán rủi ro vào các mặt hàng, các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, bảo đảm hành
lang an toàn cho các hoạt động kinh doanh, cũng nh sự ổn định về doanh thu, và
tận dụng tối đa cơ sở vật chất kĩ thuật và nguồn lực lao động của doanh nghiệp.
Việc thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ cũng ảnh hởng đến sự tăng giảm doanh
thu, cho nên việc phấn đấu tăng doanh thu của doanh nghiệp cần đảm bảo công
tác thực hiện tốt kế hoạch sản xuất mặt hàng mà doanh nghiệp cho là chiến lợc.

20
- Giá cả sản phẩm:
Trong cơ chế thị trờng, một trong những nhân tố tác động đến kết quả
doanh thu của doanh nghiệp chính là giá cả. Việc định giá sản phẩm phải căn cứ
vào giá thành và quan hệ cung cầu trên thị trờng. Một mặt hàng đem bán ở những
thị trờng khác nhau, ở những thời điểm khác nhau, thậm chí cùng một thời điểm
thì giá bán cũng khác nhau. Ví dụ đối với mặt hàng mới, phù hợp với thị hiếu của
ngời tiêu dùng thì doanh nghiệp bán ở giá cao, ngợc lại một sản phẩm đã lạc hậu
thì phải bán ở giá thấp để đảm bảo thu hồi vốn để chuyển sang kinh doanh mặt
hàng mới. Do vậy việc xây dựng chính sách giá cả cần mềm dẻo và linh hoạt vì
sự thay đổi giá bán sản phẩm có ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu. Doanh nghiệp
cần sử dụng giá cả nh một công cụ tác động vào cầu, kích thích tăng cầu của ngời
tiêu dùng nh: quảng cáo, khuyến mại
- Thị trờng tiêu thụ, phơng thức thanh toán:
Thị trờng tiêu thu cũng là một trong những nhân tố ảnh hởng đến kết quả
doanh thu của doanh nghiệp. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp có thị trờng tiêu
thụ rộng lớn thì khả năng tăng doanh thu của doanh nghiệp cũng rất lớn. Song
muốn có thi trờng tiêu thụ rộng lớn đòi hỏi khả năng cạnh tranh của sản phẩm
phải cao cả về chất lợng cũng nh giá cả. Thi trờng tiêu thụ sản phẩm đóng một

- Nhân tố chủ quan:
Hiện nay, trong các doanh nghiệp trình độ tổ chức quản lí sản xuất, quản
lí tài chính đóng một vai trò khá quan trọng trong quản trị chi phí. Vì công tác
tổ chức, quản lí có tốt, hợp lí thì mới đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến
hành liên tục, hạn chế tối đa những thiệt hại về ngừng sản xuất, tận dụng công
suất hoạt động của máy móc thiết bị, tiết kiệm những khoản chi phí không cần
thiết, hạ giá thành sản phẩm. Việc tổ chức thời gian lao động hợp lí sẽ tạo điều
kiện nâng cao năng suất lao động.
Trong điều kiện hiện nay, muốn cạnh tranh trên thị trờng đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp phải đầu t đổi mới dây chuyền công nghệ, thiết bị sản xuất, ứng

22
dụng khoa học kĩ thuật vào quá trình sản xuất, điều này có thể làm tăng chi phí
sản xuất kinh doanh nhng bù lại doanh nghiệp có thể tiết kiệm hao phí lao động
sống và nhờ có ứng dụng khoa học kĩ thuật doanh nghiệp mới tạo ra đợc những
sản phẩm có chất lợng cao.
- Nhân tố khách quan: (nhân tố thuộc môi trờng kinh doanh)
Chi phí chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố thuộc môi trờng kinh doanh nh:
cơ chế quản lí kinh tế của nhà nớc (chính sách thuế ), nhu cầu của khách
hàng, sự phát triển của cơ sở hạ tầng (đờng xá, cầu cống ), điều kiện tự
nhiên
Trong đó nhân tố chính sách kinh tế của nhà nớc ảnh hởng khá lớn đến
kết quả hoạt động kinh doanh cũng nh chi phí của các doanh nghiệp. Vai trò
chủ đạo của nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng đợc thể hiện thông qua hoạt
động điều tiết kinh tế vĩ mô của mình. Nhà nớc hạn chế hay khuyến khích hoạt
động của các tổ chức nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng bằng
các chính sách, luật lệ và công cụ tài chính. Trong đó thuế là một công cụ để
nhà nớc kiểm soát, điều tiết các hoạt động của các đơn vị ở các thành phần kinh
tế, cũng là công cụ của nhà nớc để thực hiện việc phân phối lại trong xã hội.
Thuế và các chính sách kinh tế khác của nhà nớc ảnh hởng rất lớn đến vấn đề

Nâng cao doanh thu chính là việc gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Mặt khác tăng doanh thu giúp doanh
nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, cũng nh có thêm một khoản tiền để trang trải
chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, thanh toán tiền lơng cho cán bộ
công nhân viên, tăng thêm tiền thởng tạo thêm thu nhập cho ngời lao động,
khuyến khích ngời lao động làm việc, nâng cao hiệu quả năng suất lao động,
thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ đối với nhà nớc thông qua thuế và các khoản phải nộp.
Trong trờng hợp doanh thu không đủ để đảm bảo các khoản chi phí bỏ ra,
doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm
cho doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh trên thị trờng và tất yếu sẽ đi tới chỗ
phá sản.

24
Bên cạnh việc nâng cao doanh thu, thì doanh nghiệp cần chú trọng trong
công tác quản trị chi phí. Vì chi phí cũng là một chỉ tiêu ảnh hởng trực tiếp đến
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu nh nâng cao doanh thu làm tăng lợi
nhuận thì việc gia tăng chi phí lại làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Lợi
nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận
HĐKD
= DTT Trị giá vốn
hàng bán
CPBH CP
QLDN

Thuế
Doanh thu
thuần
= Tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status