Tài liệu TIỂU LUẬN: Tình hình các hoạt động chủ yếu của Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Bắc Ninh - Pdf 10



TIỂU LUẬN:

Tình hình các hoạt động chủ yếu
của Công ty cổ phần Thương mại
và Du lịch Bắc Ninh LỜI MỞ ĐẦU Thực tập cuối khóa là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo đại học, là
cơ hội để em củng cố, vận dụng kiến thức đã học, làm quen, khảo sát toàn diện về
hoạt động sản xuất kinh doanh, tập làm một số công việc quản lý cụ thể ở doanh
nghiệp.
Được sự đồng ý của Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Bắc Ninh, sau
2 tháng thực tập tại Công ty, em đã tìm hiểu được quá trình hình thành và phát triển,
hoạt động kinh doanh, công tác quản lý, công tác tổ chức sản xuất và mục tiêu,
nhiệm vụ kinh doanh của Công ty trong những năm tới. Bản Báo cáo thực tập này
của em là để phản ánh những thu hoạch trên cùng một số đề xuất nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Báo cáo thực tập của em gồm những nội dung sau:
I/ Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Bắc Ninh
II/ Các nguồn lực của Công ty
III/ Tình hình các hoạt động chủ yếu của Công ty
IV/ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
V/ Thuận lợi, khó khăn và kế hoạch sản xuất năm 2006.

Điện thoại: 84.241.823619 - Fax:84.241.823309
Website:
Tài khoản: 43210000000150 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh.

Chi nhánh và xí nghiệp trực thuộc:
Chi nhánh công ty tại Hà Nội.
Chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh.
Xí nghiệp may đo Thương mại.
Xí nghiệp xăng dầu và vật liệu xây dựng.
Trung tâm Thương mại Tiền An.
Trung tâm Thương mại Cổng Ô.
Trung tâm kinh doanh tổng hợp Bắc Ninh.
Trung tâm xuất khẩu lao động.
Trung tâm Du lịch lữ hành.
Trung tâm tư vấn du học.
Trung tâm dạy nghề Kinh Bắc.
2.Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty.
2.1 Chức năng.
- Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nội địa bao gồm: thu mua, bán buôn bán lẻ,
đại lý tiêu thụ hàng công nghệ phẩm, thực phẩm, nông sản, lương thực, lâm sản, hải
sản, thuốc lá, vật liệu xây dựng, than mỏ, xăng dầu,
- Xuất khẩu: nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm, cao su, tơ tằm, mây tre
đan, thủ công mỹ nghệ và hàng tiêu dùng công nghệ nhẹ.
- Nhập khẩu: Máy móc, vật tư, tư liệu sản xuất, hóa chất, vật liệu xây dựng,
trang trí nội thất, phương tiện vận tải, hàng hóa tiêu dùng thiết yếu.
- Xuất khẩu lao động: Tuyển chọn, đào tạo, giáo dục định hướng, đưa lao
động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài.

4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

BAN KIỂM SOÁT

CÁC PHÓ
GIÁM ĐỐC
P. KẾ TOÁN
P. KẾ HOẠCH
TTKD TỔNG HỢP
BÁC NINH

TTXK LAO ĐỘNG
TT DU LỊCH LỮ
HÀNH

TTTM TIỀN AN
TT TƯ VẤN DU
H
ỌCĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HĐQT CÔNG TY
CHỦ TỊCH HĐQT
KIÊM GIÁM ĐỐC

- Chủ tịch hội đồng quản trị chịu trách nhiệm chung công việc của Hội đồng
quản trị, có nhiệm vụ kiểm tra, quản lý, giám sát hoạt động của Công ty. Hội đồng
quản trị đề ra các chiến lược, các mục tiêu để phát triển Công ty.
- Ban kiểm soát gồm 3 thành viên, trong đó có một thành viên có nghiệp vụ
kế toán. Ban kiểm soát có quyền và trách nhiệm kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán
trong Công ty.
Các phòng ban của Công ty mang chức năng chỉ đạo, quản lý các đơn vị trực
thuộc và trực tiếp sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu theo lĩnh vực chuyên môn
của mình
- Ban Giám đốc:
+ Giám đốc có trách nhiệm phụ trách, tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty theo các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
Đồng thời, chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước
Hội đồng quản trị.
+ Phó Giám đốc: Có trách nhiệm phụ giúp Giám đốc tổ chức, điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Phòng Tổ chức: Tuyển chọn và quản lý nhân sự, có trách nhiệm quan tâm
đến đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty. - Phòng Kế hoạch: Hoạch định kế hoạch kinh doanh và phương hướng hoạt
động của Công ty, có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các bộ phận khác hoàn thành
đúng chỉ tiêu mà kế hoạch đã đề ra.
- Phòng Kế toán: Thực hiện ghi chép chứng từ, hóa đơn, lập báo cáo tài
chính rõ ràng, đúng theo quy định kế toán Việt Nam hiện hành.
- Các đơn vị trực thuộc: Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
theo kế hoạch đã đề ra.
II. Các nguồn lực của Công ty.
1. Đặc điểm về nhân sự.
Nhân sự là yếu tố quan trọng hàng đầu trong quá trình hoạt động kinh doanh

lực. Vì vậy, trong thời gian tới Công ty cần có những giải pháp tích cực hơn nữa để
khai thác tối đa lợi thế này nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2. Đặc điểm về nguồn vốn.
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty biến
động qua các năm, điều đó cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cũng
có nhiều biến động.
Tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty năm 2003 là 23.685 triệu đồng;
năm 2004 là 24.126 triệu đồng (tăng 1,86 %) và đến năm 2005 tăng 17,8 % lên
28.424 triệu đồng. Như vậy quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty đang ngày
càng mở rộng và phát triển.
Về nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty cũng có xu hướng ngày càng tăng.
Năm 2003 là 4.308 triệu đồng; năm 2004 là 5.054 triệu đồng (tăng 17,3 %); năm

những khu đô thị mới để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
III. Tình hình các hoạt động chủ yếu của Công ty.
1. Công tác nhân sự.
Trong những năm qua Công ty đã thực hiện tốt công tác nhân sự như việc ký
kết hợp đồng lao động, thực hiện chế độ tiền lương, thời gian làm việc và việc đóng
BHXH. Cụ thể như sau:
Công ty thực hiện việc trả lương cho người lao động (NLĐ) theo mức độ
hoàn thành khối lượng công việc, hoàn thành chỉ tiêu khoán kinh doanh, doanh thu
dịch vụ, hoàn thành khối lượng sản phẩm và áp dụng thang bảng lương theo Nghị
định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ đối với doanh nghiệp nhà
nước (như điều lệ đã quy định). Trong năm qua Hội đồng xét duyệt năng lượng và
thi tay nghề Công ty đã xét nâng bậc lương, chuyển ngạch lương cho 25 NLĐ và tổ
chức thi nâng bậc lương cho 5 NLĐ.
- Mức lương tối thiểu mà Công ty đang áp dụng: 350.000đ/tháng
Tiền lương làm thêm giờ:
+Bộ phận quản lý gián tiếp: áp dụng làm việc 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần
+Bộ phận kinh doanh trực tiếp: xây dựng kế hoạch công việc theo định mức
khoán, do vậy giờ làm thêm sẽ do người lao động chủ động.
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đang áp dụng:
+ Thời giờ làm việc trong ngày: 8 giờ, trong tuần: 40 giờ.

+ Chế độ nghỉ lễ, tết, nghỉ phép đối với người lao động: thực hiện đúng chế
độ nhà nước.
- Số giờ làm thêm cao nhất trong ngày, trong tuần: Đặc biệt có Xí nghiệp
May đo Thương mại là đơn vị kinh doanh sản xuất có số công nhân may làm theo
sản phẩm và đơn đặt hàng có những tháng thực hiện theo đúng hợp đồng, đơn vị tổ
chức cho công nhân làm thêm giờ nhưng 1 tuần cũng không quá 8 tiếng.
Công ty đã làm thủ tục nghỉ dôi dư theo Nghị định 41/CP cho 65 người với
số tiền 1.254.977.200 đồng. Trong đó đợt 1 có 48 người =1.038.455.200 đồng và
đợt 2 có 17 người = 216.552.000 đồng.

triển khai cấp thiết công tác sắp xếp lao động ổn định tổ chức bộ máy, mạng lưới
phục vụ sản xuất kinh doanh. Ngay sau ngày Đại hội cổ đông thành lập 22/06/2005
HĐQT Công ty đã họp bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch và cử Giám đốc điều hành, thông
qua đề án tổ chức mạng lưới. Lãnh đạo Công ty ra quyết định thành lập phòng
ban và các đơn vị trực thuộc, bổ nhiệm các chức danh quản lý các đơn vị trong
Công ty. Chỉ đạo bộ phận Văn phòng triển khai ngay việc khắc dấu, xin cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty và các đơn vị trực thuộc, mở tài
khoản giao dịch tại Ngân hàng, phục vụ kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Sau đó Công ty tiến hành xây dựng dự thảo Quy chế làm việc của
HĐQT và Tổng giám đốc, Quy chế quản lý tài chính Công ty, đồng thời lấy ý
kiến đóng góp của cán bộ chủ chốt toàn Công ty, thông qua và ra quyết định tổ
chức thực hiện.
IV. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần Thương
mại và Du lịch Bắc Ninh.
Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Bắc Ninh hoạt động trong lĩnh vực
thương mại, dịch vụ và du lịch. Biểu 3 thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty trong những năm gần đây:

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ta thấy
hầu hết các chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh đều giảm trong năm
2004 và tăng mạnh trong năm 2005. Cụ thể:
Về tổng doanh thu năm 2004 giảm 3.656 triệu đồng (giảm 4,057%) kéo theo
tổng lợi nhuận cũng giảm 50,1 % từ 828,72 triệu xuống còn 413,28 triệu đồng,
nguyên nhân chủ yếu là do tình trạng lao động xuất khẩu đi nước ngoài phá bỏ hợp
đồng ở mức cao, lao động hết việc làm phải về nước, thị trường lao động truyền
thống như Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản…luôn bị đe dọa đông kết. Bên cạnh đó 2
trung tâm Thương mại Cổng Ô và trung tâm Thương mại Tiền An đóng cửa để sửa

một số mặt hàng tồn kho nên đã giải quyết được tình trạng ứ đọng hàng hóa, thu hồi
vốn nhanh đem lại kết quả tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
V. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty.
1. Thuận lợi.
Nền kinh tế đất nước cũng như nền kinh tế của tỉnh đang trong giai đoạn phát
triển với tốc độ được duy trì ở mức cao (khoảng 8 %) và trong năm 2006 này dự
báo nền kinh tế nước ta vẫn tiếp tục phát triển với tốc độ cao, điều đó tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty.
Những cơ chế chính sách của Nhà nước tạo điều kiện tốt cho việc phát triển
kinh doanh của Công ty như việc không phải đóng thuế trong 3 năm đầu thực hiện
cổ phần hóa, chính sách về việc hỗ trợ vay vốn…
Gần như toàn bộ số cổ đông và người lao động của Công ty cổ phần Thương
mại và Du lịch Bắc Ninh đều là cán bộ quản lý và công nhân viên từ Công ty
Thương mại Bắc Ninh trước đây chuyển sang đã có quá trình hiểu nhau và hợp tác
với nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ.
Các đoàn thể Đảng, Công đoàn của Công ty đã được củng cố ổn định và hoạt
động vững mạnh tạo thuận lợi cho hoạt động của Công ty.
2. Khó khăn.
Bên cạnh những thuận lợi Công ty còn phải đối mặt với nhiều khó khăn như:
Áp lực về hội nhập, cơ chế chính sách thay đổi, chỉ số giá cả thay đổi liên tục, đặc

biệt lãi suất vốn vay cao, hạn mức tín dụng ngày càng giảm làm cho việc huy động
vốn để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn.
Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Bắc Ninh được chuyển đổi từ doanh
nghiệp Nhà nước (Công ty Thương mại Bắc Ninh) phải tiếp nhận và kế thừa một
khoản công nợ khó đòi (trên 5,1 tỷ đồng).
Tình hình tài chính có nhiều khó khăn, vốn điều lệ được xây dựng tại thời
điểm 22/06/2005 là 5 tỷ đồng, trong đó vốn cổ đông là 3,4 tỷ đồng nhưng mới phát
hành đợt I là 3.024 tỷ đồng, phần vốn Nhà nước 1,6 tỷ đồng là lợi thế vị trí địa lý.
Tổng giá trị TSCĐ hữu hình tại thời điểm 30/06/2005 là 7.645.640.972 đồng,

cao hơn năm trước.
Sản phẩm và hình thức bán hàng của Công ty phải đủ sức cạnh tranh trong
nước và quốc tế.
Sản phẩm đưa ra trên thị trường ngày càng được tiêu chuẩn hóa trên mọi lĩnh
vực thỏa mãn nhu cầu tối đa của người tiêu dùng về chất lượng và giá cả.
Hiện nay, Bắc Ninh đã được công nhận là thành phố trực thuộc tỉnh, do đó
trong thời gian tới nhu cầu về hàng hóa dịch vụ sẽ lớn, đây được coi như một thị
trường đầy tiềm năng.
Năm 2006 Công ty đề ra các chỉ tiêu kế hoạch như sau:
- Tổng doanh thu: 160.000 triệu đồng
Trong đó: + Bán buôn: 83.500 triệu đồng
+ Bán lẻ:76.500 triệu đồng
- Kim ngạch xuất nhập khẩu:
+ Xuất khẩu: 800.000 USD
+ Nhập khẩu: 700.000 USD
- Xuất khẩu lao động: 600 người
- Du lịch nội địa: 10.000 lượt
- Tư vấn du học: 100 người
- Các khoản nộp ngân sách: 4.300 triệu đồng
- Lợi nhuận sau thuế: 2000 triệu đồng

- Lợi tức cổ phần: 10 %/ năm
- Lao động bình quân/ năm: 270 người
- Lương bình quân người/ tháng: 850 nghìn đồng.
Để đạt được mục tiêu đề ra đòi hỏi Ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thể
người lao động phải cố gắng nỗ lực hết mình, ra sức phấn đấu thực hiện hoàn thành
nhiệm vụ kế hoạch năm 2006.
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Nội dung 2
I.Giới thiệu chung về công ty 2
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 2
2. Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty 3
3. Mục đích kinh doanh và địa bàn hoạt động của Công ty 4
4. Cơ cấu tổ chức quản lý 4
II.Các nguồn lực của Công ty 7
1. Đặc điểm về nhân sự 7
2. Đặc điểm về vốn 8
3. Đặc điểm về cơ sở vật chất 9
III.Tình hình các hoạt động chủ yếu của Công ty 10
1. Công tác nhân sự 10
2. Công tác tiêu thụ sản phẩm 11
3. Công tác quản lý hành chính tổng hợp 12
IV.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 12
V.Những thuận lợi, khó khăn và kế hoạch sản xuất năm 2006 14
1. Thuận lợi 14
2. Khó khăn 14
3. Biện pháp khắc phục 15
4. Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2006 16 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status