Tài liệu TIỂU LUẬN: Các rào cản môi trường đối với hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam - Pdf 10



TIỂU LUẬN:

Các rào cản môi trường đối với hàng
dệt may xuất khẩu Việt Nam
Lời mở đầu

Chỉ không lâu nữa, Việt Nam sẽ chính thức được gia nhập WTO. Điều này sẽ
mang lại những thuận lợi và khó khăn cho các nhà sản xuất trong nước. Cùng với
cơ hội tiếp cận thuận lợi các thị trường hết sức tiềm năng sau khi Việt Nam gia
nhập WTO, các chuyên gia thương mại cũng đang cảnh báo về những thách thức
mới sẽ nảy sinh có khả năng làm hạn chế hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, đó là

Trong đó, hiện Mỹ vẫn là thị trường nhập khẩu hàng dệt may nhiều nhất của
Việt Nam, chiếm trên 50% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tiếp đến là thị trường EU
và đứng thứ ba là thị trường Nhật. Hiện nay, ngành dệt may đang đóng góp lớn
vào kim ngạch xuất khẩu của đất nước, giải quyết việc làm cho hơn 2 triệu lao
động đồng thời tạo công ăn việc làm cho hàng chục vạn lao động sản xuất các
ngành phụ trợ như trồng bông, trồng dâu nuôi tằm, thêu đan, sản xuất bao bì, phụ
kiện…và hàng vạn lao động dịch vụ khác.
Kim ngạch xuất khẩu
0
1
2
3
4
5
6
2001 2002 2003 2004 2005 Sep-06

Tuy nhiên, trong hoạt động xuất khẩu dệt may hiện nay vẫn tồn tại một số

may là một ngành “xóa đói, giảm nghèo” vì thu hút nhiều lao động. Chính vì thế,
dệt may là ngành có nhiều rào cản thương mại nhất, chỉ sau nông nghiệp.
Các rào cản thương mại này là các thách thức mới nảy sinh có khả năng hạn
chế hoạt động xuất khẩu của Việt Nam. Rào cản lớn nhất và cũng được coi là công
cụ lợi hại nhất là rào cản môi trường. Đặc biệt, trong điều kiện tự do hóa thương
mại và xu thế bãi bỏ các hàng rào thuế quan, hàng rào thương mại, thì hàng rào
môi trường sẽ ngày càng trở thành công cụ đắc lực để các nước nhập khẩu sử
dụng.
Đối với ngành dệt may, vấn đề áp dụng các rào cản về môi trường này đang
gây một khó khăn lớn đối với hoạt động xuất khẩu của chúng ta. Đặc biệt là hiện
nay chúng ta đang thiếu các điều kiện để thực hiện các tiêu chuẩn, công ước quốc
tế về môi trường. Phần tiếp theo của bài viết xin đề cấp đền các vấn đề về rào cản
môi trường tác động tới hoạt động xuất khẩu dệt may sang thị trường EU, thị
trường xuất khẩu dệt may lớn thứ hai của Việt Nam.
1.2. Rào cản môi trường và thực trạng đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường
của dệt may Việt Nam sang thị trường EU:
1.2.1. Rào cản môi trường là gì?
Hàng rào về môi trường bao gồm các tiêu chuẩn về kỹ thuật, tiêu chuẩn an
tòan vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn kiểm định… đang và sẽ là những rào cản được
sử dụng nhiều nhất, bởi chúng không hề vi phạm các quy định của WTO về tự do
hóa thương mại. Bởi vậy, chúng rất dễ được các thị trường nhập khẩu lớn như Mỹ,
EU, Nhật Bản sử dụng để đối phó với làn sóng xuất khẩu hàng hóa từ các nước
đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Ngay bản thân các quy đinh của WTO cũng bao hàm một số điều liên quan
đến môi trường cho phép các thành viên được áp dụng. Những quy định này,
mang tính hai mặt, tức là cho phép các nước áp dụng để bảo vệ sức khỏe, cuộc
sống của con người, động thực vật hoặc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên có thể bị
cạn kiệt, nhưng mặt khác chúng có thể trở thành một loại rào cản môi trường phi
thương mại thuộc nhóm “hàng rào xanh” được sử sụng để hạn chế xuất khẩu của
nhóm thành viên là các nước đang phát triển. Các hàng rào này bao gồm quy định

phân phối chỉ được phép kinh doanh các sản phẩm an toàn. Một sản phẩm an toàn
là một sản phẩm nếu xét về thiết kế, yếu tố cấu thành, điều hành chức năng, bao bì,

điều kiện lắp ráp, bảo dưỡng hay loại bỏ, hướng dẫn sử dụng hoặc bất cứ đặc tính
nào khác của nó, một sự rủi ro không thể chấp nhận đối với an toàn và sức khỏe
con người một cách trực tiếp hay gián tiếp. Sản phẩm may mặc nếu không được
quản lý tốt trong khâu sản xuất, các nguyên phụ kiện sử dụng cho sản phẩm may
mặc nếu không đúng theo tiêu chuẩn có thể ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe
người tiêu dùng. Vấn đề an toàn và sức khỏe cho con người tiêu dùng luôn đựơc
các Hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng và Chính phủ các nước quan tâm. Họ đang và
sẽ đưa ra các tiêu chuẩn, quy định về nguyên phụ kiện cho sản xuất may mặc rất
cao nhằm bảo vệ người tiêu dùng, buộc các nhà sản xuất và xuất khẩu phải đầu tư
vào những công nghệ tiên tiến, hiện đại trong sản xuất thì mới cho ra những sản
phẩm đạt tiêu chuẩn. Đây chính là một rào cản lớn đối với các nhà sản xuất và
kinh doanh ở các nước phát triển trong đó có Việt nam thiếu vốn và công nghệ
hiện đại.
Thứ hai, về các yếu tố môi trường, chính sách môi trường của EU dựa trên
hiệp ước toàn cầu mà chủ yếu là Chương trình nghị sự 21 của Hiệp định Rio de
Janeiro, Hội nghị Liên Hợp Quốc về môi trường và phát triển được tổ chức năm
1992 ở Brazil thể hiện sự cân đối giữa phát triển sản xuất kinh doanh với bảo vệ
môi trường. Chương trình Hành động lần thứ 5 của EU cũng nhấn mạnh việc có
những quy định và xử lý đối với việc sản xuất và kinh doanh hàng dệt may liên
quan đến sử dụng những phụ gia, bao bì, nguyên phụ liệu có hàm lượng kim loại
nặng, các chất gây nhiễm độc gây ô nhiếm nguồn nước không khí, cạn kiệt các
nguồn tài nguyên không thể tái sinh được. Những biện pháp mà EU sử dụng đối
với sản phẩm xuất khẩu dệt may đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt
Nam là:
 Giảm lượng hao phí phế thải, ưu tiên những sản phẩm có thể tái sử dụng
và tái chế nguyên liệu bao bì theo Chỉ thị về bao bì và phế thải bao bì
(96/62/EC) của EU.

xuất không, tình trạng nhân quyền của người lao động trong doanh nghiệp ra làm
sao, có phân biệt đối xử giới tính trong lao động hay không… Những sản phẩm
của các doanh nghiệp có đạo đức xã hội tốt thường được người tiêu dùng dễ dàng
chấp nhận, nhưng khi có vấn đề vi phạm thì sản phẩm đó bị tẩy chay và không
được nhập khẩu vào thị trường EU.

Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội mang tính quốc tế đó là SA 8000, được áp dụng
trên toàn thế giới với các điều khoản dựa trên những khuyến cáo của Tổ chức lao
động quốc tế (ILO) và các thỏa thuận, hiệp định về nhân quyền, quyền trẻ em của
Liên Hợp Quốc.
Hiện nay, việc áp dụng SA 8000 hoàn toàn mang tính chất tự nguyện, nhưng
để thuận tiện và dễ dàng mở rộng kinh doanh trên thị trường EU thì hầu hết các
doanh nghiệp xuất khẩu ở các nước trên thế giới đều đăng ký lấy chứng chỉ. Có rất
ít doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam snag thị trường EU có
chứng chỉ SA 8000, hiện nay có 10 đơn vị đạt được chứng chỉ này và 14 đơn vị
khác đang triển khai đăng ký. Đây thực sự là một rào cản lớn đối với xuất khẩu
hàng may mặc Việt Nam sang thị trường EU.
1.2.3. Thực trạng đáp ứng các yều cầu môi trường của hàng dệt may xuất
khẩu Việt Nam:
Với những rào cản môi trường trên, phải thấy rằng hiện nay việc đáp ứng được
các tiêu chuẩn trong xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam còn rất nhiều các khó
khăn. Trong ngành Dệt may Việt Nam, cho đến nay, việc sản xuất các sản phẩm
“xanh” chưa được quan tâm đúng mức. Một số nhà quản lý, điều hành doanh
nghiệp còn chưa được trang bị kiến thức hoặc hiểu biết còn hạn chế về những yêu
cầu “xanh” đối với các sản phẩm dệt may xuất khẩu. Thực tế cho thấy trong hoạt
động sản xuất của chúng ta còn tồn tại một số những hạn chế đòi hỏi chúng ta phải
có những giải pháp thích hợp:
Thứ nhất, trong phần lớn các công ty, xí nghiệp trong dây chuyền nhuộm-hoàn
tất hiện nay vẫn còn sử dụng một số hóa chất, chất trợ, thuốc nhuộm và các công
nghệ gây ô nhiễm môi trường. Có thể nêu lên vài ví dụ nổi bật sau. Trong hồ sợi,

hiện nay đó là các doanh nghiệp đều chưa có những bộ phận chuyên trách về môi
trường. Cán bộ được giao thực hiện công tác về môi trường không có chuyên môn
sâu trong lĩnh vực này hoặc chỉ mới tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn về môi
trường. Thực trạng này đã cho thấy công tác quản lý, kiểm soát ô nhiễm do các cơ
quan quản lý môi trường nhà nước và địa phương yêu cầu bắt buộc các doanh
nghiệp thực hiện chưa thực sự đáp ứng với mức độ chuyên nghiệp theo yêu cầu
Bảo vệ môi trường mà nhiều nước đặt ra đối với hàng nhập khẩu.

CHƯƠNG II. Một số giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu môi
trường đối với hàng dệt may Việt Nam

Việc Việt Nam là thành viên chính thức của WTO sẽ đem lại rất nhiều những
thuận lợi cho việc xuất khẩu các hàng hóa dệt may nhất là vấn đề về hạn ngạch
nhưng đồng thời cũng đặt ra cho chúng ta không ít những thách thức mà một trong
những thách thức đó là việc đáp ứng được các yêu cầu về môi trường để vượt qua

chuẩn quốc gia và tận dụng quyền nhận xét các quy định và tiêu chuẩn quốc tế.
Thứ sáu, cần đẩy mạnh các thỏa thuận, thương lượng với những nước phát
triển để có sự chuyển giao công nghệ cho chúng ta nhằm giúp các doanh nghiệp
cải tiến chất lượng sản phẩm, nâng cao các thiết bị kiểm tra chất lượng của mình
góp phần đáp ứng tốt hơn yêu cầu chất lượng ngày càng tăng của các nước nhập
khẩu.
Thứ bảy, sử dụng các giải pháp tài chính như thuế và phí ô nhiễm môi trường.
Các giải pháp này có vai trò điều chỉnh kinh tế vĩ mô, theo hướng tích cực; có tác
dụng buộc người gây ô nhiễm phải thực hiện các mục tiêu về môi trường bằng các
phương tiện, chi phí hiệu quả nhất; kích thích sự phát triển công nghệ mới và tăng
cường chuyên sâu về kiểm soát ô nhiễm trong khu vực tư nhân, khuyến khích
công tác nghiên cứu và phát triển "sản xuất sạch". Đây còn là cơ sở để triển khai
các công nghệ phòng ngừa ô nhiễm; giúp các cơ quan chức năng quản lý Nhà
nước kiểm soát được những diễn biến của môi trường, kiểm soát được các tác
nhân gây ô nhiễm môi trường; tạo điều kiện cho người gây ô nhiễm được quyền tự
do lựa chọn các phương thức thích hợp, đảm bảo duy trì các hoạt động sản xuất
kinh doanh phù hợp với các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường.
2.2. Ở cấp độ doanh nghiệp:
Thứ nhất, đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất, nâng cao
năng lực cạnh tranh của sản phẩm để hạn chế ô nhiễm trong quá trình sản xuất
cũng như trong tiêu dùng, loại bỏ độc tố và dư lượng vi sinh trong các sản phẩm.
Đồng thời, chúng ta phải dự đoán các tình huống có thể xảy ra, đề ra các giải pháp
giải quyết và cần có những phương pháp hữu hiệu để tránh thiệt hại do vi phạm
tiêu chuẩn. Điều này rất quan trọng bởi nếu làm tốt được điều này thì nó sẽ tạo cho

chúng ta một tâm lí ổn định và thoải mái trong quá trình sản xuất cũng xuất khẩu
sang thị trường tiềm năng quốc tế.
Thứ hai, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn về môi trường, mời
các chuyên gia giỏi về môi trường, am hiểu về tiêu chuẩn xuất khẩu về làm cố vấn
cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước, đào tạo nguồn nhân lực cho tương lai,
MỤC LỤC
Lêi më ®Çu Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG I. Rào cản môi trường và việc đáp ứng các yêu cầu môi trường của
hàng dệt may Việt nam 3
1.1. Tình hình xuất khẩu dệt may của Việt Nam hiện nay: 3
1.2. Rào cản môi trường và thực trạng đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường của
dệt may Việt Nam sang thị trường EU: 5
1.2.1. Rào cản môi trường là gì? 5
1.2.2. Một số rào cản môi trường đối với hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu
sang thị trường EU: 6
1.2.3. Thực trạng đáp ứng các yều cầu môi trường của hàng dệt may xuất
khẩu Việt Nam: 9
CHƯƠNG II. Một số giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu môi
trường đối với hàng dệt may Việt Nam 12
2.1. Ở cấp độ quốc gia: 12
2.2. Ở cấp độ doanh nghiệp: 13
Lêi kÕt 15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status