-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
lời mở đầu.
Việc sản xuất ra của cải vật chất chính là cơ sở để tồn tại
và phát triển của xã hội loài ngời. Hoạt động lao động sản xuất
để mu cầu lợi ích kinh tế là hoạt động tự giác có ý thức của con
ngời trong mọi hình thái kinh tế xã hội. Khi tiến hành các hoạt
động sản xuất, con ngời luôn có ý thức và quan tâm đến những
thông số chi phí chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và
kết quả của mỗi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đó.
Hay nói cách khác chiến lợc hoạt động sản xuất kinh doanh là
vấn đề tồn tại sống còn chi phối toàn bộ hoạt động của đơn vị,
là căn cứ đề ra những quyết định hữu ích, đem lại hiệu quả kinh
tế ngày càng cao hơn.
Ngày nay, trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới,
các thành phần kinh tế tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp
luật, vấn đề chiến lợc trong kinh doanh là một yếu tố quan
trọng, là thách thức đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, đòi
hỏi đơn vị phải tốn nhiều công sức cho việc nghiên cứu tìm riêng
cho mình một chiến lợc kinh doanh và các chính sách thích hợp
để ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của đơn vị mình. Công ty Thơng mại huyện Hiệp Đức là đơn vị
mới đợc thành lập trong cơ chế mới cũng gặp nhiều khó khăn để
vợt qua thách thức đó.
Trong suốt thời gian theo học hệ Đào tạo từ xa của Trung tâm
giáo dục thờng xuyên thuộc Trờng đại học Đà nẵng, với những
kiến thức đợc các thầy cô của Trung tâm Giáo dục thờng xuyên
thuộc Trờng Đại học Đà nẵng đã trang bị, những hiểu biết của
cá nhân và sự giúp đỡ tận tình của Công ty thơng mại huyện
Hiệp Đức và gợi ý của các anh chị trong Công ty và đặc biệt là
Thầy giáo hớng dẫn thực tập bản thân tôi xin mạnh dạn nêu lên
4-Một số khái niệm khác có liên quan đến Chiến lợc.....................Trang 07
II- Chính sách...........................................................................................Trang 08
1- Khái niệm Chính sách.................................................................Trang 08
2- Tác dụng và đặc điểm của Chính sách........................................Trang 08
III- Quản trị Chiến lợc.............................................................................Trang 10
1- Khái niệm quản trị Chiến lợc......................................................Trang 10
2- Các giai đoạn của quá trình quản trị Chiến lợc...........................Trang 10
3- Mô hình quản trị Chiến lợc..........................................................Trang 11
4- Lợi ích cả quản trị Chiến lợc.......................................................Trang 12
IV Tiến trình hoạch định Chiến lợc........................................................Trang 13
1- Xác định chức năng nhiệm vụ.....................................................Trang 13
2- Phân tích các yếu tố môi trờng kinh doanh.................................Trang 14
3- Phân tích các yếu tố bên trong.....................................................Trang 19
4- Xác định mục tiêu Chiến lợc......................................................Trang 21
5- Các yêu cầu đối với mục tiêu......................................................Trang 22
6- Phân tích lựa chọn chiến lợc........................................................Trang 22
Phần thứ II : Phân tích tình hình hoạt động và công tác
hoạch định Chiến lợc tại Công ty TM huyện Hiệp Đc.........................Trang 26
I- Tổng quan và quá trình hình thành Công ty thơng mại
huyện Hiệp Đức.......................................................................................Trang 27
1-Đặc điểm tình hình.......................................................................Trang 27
2-Điều kiện tự nhiên -kinh tế xã hội................................................Trang 27
II- Sự hình thành và phát triển của Công ty thơng mại
huyện Hiệp Đức........................................................................................Trang 27
1- Chức năng nhiệm vụ....................................................................Trang 28
2- Cơ cấu tổ chức của Công ty.........................................................Trang 29
3- Môi trờng hoạt động của Công ty................................................Trang 31
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
III Thực trạng việc xây dựng chiến lợc kinh doanh ở Công ty
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
phÇn thø nhÊt
c¬ së lý luËn chung
vÒ chiÕn lîc kinh doanh.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
I/ Một số khái niệm về chiến lợc kinh doanh.
1/ Khái niệm chung về chiến lợc:
Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp là sự lựa chọn, phối hợp các biện
pháp (sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian, thời cơ, với không gian (lĩnh vực
hoạt động) theo sự phân tích môi trờng và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp
nh thế nào để đạt đợc mục tiêu phù hợp với khuynh hớng của doanh nghiệp.
Chiến lợc là một khái niệm khá trừu tợng, khái niệm chiến lợc chỉ tồn tại
trong đầu óc, trong sự suy nghĩ của những ai có quan tâm đến chiến lợc, đó là
nhũng phát minh, sáng tạo của chiến lợc về cách thức biện pháp hành động trong
tơng lai của doanh nghiệp nhằm đạt đợc những mục tiêu quan trọng nhất cơ bản
nhất, và một cách có hiệu quả nhất.
Ta có thể hình dung nh sau: Chiến lợc là một kế hoạch trong đó bao
gồm : - Mục tiêu cần phải đạt đợc trong tơng lai dài hoặc tơng đối dài (3 năm, 5
năm hoặc 10 năm ).
- Các quyết định về biện pháp chiến lợc, đó là cách thức chủ yếu để đạt đợc
mục tiêu.
- Những chính sách chủ yếu để thu hút các nguồn lực, phân bổ và sử dụng
tối u các nguồn lực.
- Tất cả các nội dung trên phải đợc xây dựng trong khuôn khổ môi trờng
cạnh tranh sôi động và các biến cố bên ngoài để đạt đợc dự kiến trớc.
- Tính định hớng của chiến lợc nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển
liên tục vững chắc trong môi trờng kinh doanh thờng xuyên biến động.
Tuy nhiên việc phối kết hợp mục tiêu chiến lợc và mục tiêu tình thế trong
quản trị chiến lợc là yếu tố cần thiết để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
đối thủ cạnh tranh, mong muốn của khách hàng, biết cách tiếp cận với thị trờng từ
đó mới đa ra đợc những quyết định đầy sáng tạo nhằm triển khai các hoạt động
hoặc cắt giảm bớt hoạt động ở những thời diểm và địa bàn nhất định. Chính những
cố gắng trên nhằm đa ra một chiến lợc tối u, nó có tác dụng cụ thể đến các chức
năng cơ bản của kinh doanh là:
- Cung cấp cho doanh nghiệp một phơng hớng kinh doanh cụ thể, có hiệu quả
làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động chức năng của doanh nghiệp, giúp cho doanh
nghiệp phát huy lợi thế cạnh tranh tăng cờng sức mạnh cho doanh nghiệp phát
triển thêm thị phần.
- Giúp cho doanh nghiệp hạn chế đợc những bất trắc rủi ro đến mức thấp nhất,
tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh ổn định lâu dài và phát triển không
ngừng.
4/ Một số khái niệm khác có liên quan đến chiến lợc:
a/ Thế chiến lợc và kế hoạch chiến lợc:
+ Thế chiến lợc của doanh nghiệp thể hiện ở vị trí, vai trò và hình ảnh so sánh
trong cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng. Thế chiến lợc là kết quả của
chiến lợc, của hoạt động trớc đây và hiện tại của doanh nghiệp.
+ Kế hoạch chiến lợc là một văn bản hớng về tơng lai, nó xác định vị thế sau này
và là cơ sở cho những kế hoạch hành động chung nhằm hình thành đợc thế chiến l-
ợc trong tơng lai đó. Nh vậy mọi doanh nghiệp đều có một thế chiến lợc giống nh
sự tồn tại của nó vậy, nhng không phải doanh nghiệp nào cũng có chiến lợc. Chỉ
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
có những doanh nghiệp có quan tâm đến chiến lợc, có hoạch định chiến lợc thì
mới có kế hoạch chiến lợc.
b/ Quyết định chiến lợc và quyết định điều hành:
Các quyết định chiến lợc nhằm xử lý những vấn đề thiết yếu trong những mối
tác động đang chéo nhau giữa doanh nghiệp và môi trờng và chúng có tầm quan
trọng thiết yếu đối với sự thành công trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
xuyên của tất cả các doanh nghiệp và cần phải có trong suốt quá trình kinh doanh
của doanh nghiệp.
+ Chính sách còn là sự bảo đảm cho việc uỷ quyền và khuyến khích tính
chủ động sáng tạo của các nhà quản trị cấp dới.
+ Chính sách còn là cơ sở pháp lý, là chỗ dựa để tự kiểm tra trong quản trị
cho nên các doanh nghiệp có thể và nên hình thành sổ tay chính sách để hớng dẫn
cho các quản trị viên.
b/ Đặc điểm: Mối quan hệ giữa chính sách và chiến lợc: Có 3 yếu tố gắn kết nhau:
Mục tiêu chiến lợc, Chiến lợc kinh doanh, Chính sách và có mối quan hệ
nh sau:
Mục tiêu Chiến lợc Chính sách
Cái đích cần phải Bịên pháp để thực Những hớng dẫn, qui định
đến trongtơng lai hiện mục tiêu hỗ trợ thực thi chiến lợc
Nh trình bày ở trên, chiến lợc và chính sách không tách biệt nhau không khác
nhau nhiều. Chiến lợc chứa đựng những cam kết sử dụng nguồn lực để đạt đợc
mục tiêu, còn bản chất của chính sách là tạo ra một hành lang pháp lý vừa đủ rộng
cho phép có sự lựa chọn sáng tạo để thực hiện những cam kết của chiến lợc một
cách linh hoạt và có hiệu quả cao.
c/ Có nhiều loại chính sách và nó tồn tại ở tất cả các cấp độ khác nhau của
doanh nghiệp.
Từ những chính sách lớn, chủ yếu của doanh nghiệp đến những chính sách chỉ
áp dụng cho những cấp độ tổ chức thấp hơn của nó nh các chính sách chỉ liên
quan đến các chức năng riêng rẽ nh: Tài chính sản xuất, Marketting, hoặc chỉ liên
quan đến các dự án cụ thể.
Do chính sách là những tài liệu chỉ dẫn cho việc lựa chọn trong khi ra quyết
định cho nên nó có một phạm vi co giản nhất định, có thể bị hiểu sai hoặc có tính
giải thích theo chủ quan của nhà quản trị, từ đó việc thực thi chính sách cũng
không nghiêm chỉnh. Quan điểm phải nhất quán dù là một phạm vi và hình thức
nh thế nào thì các chính sách cũng đợc sử dụng nh một cơ chế để thực thi chiến l-
mục tiêu chiến lợc và lựa chọn một chiến lợc tối u trong những chiến lợc có thể đã
dùng.
Vì doanh nghiệp luôn luôn bị hạn chế các nguồn lực nên các nhà chiến lợc
phải chọn một chiến lợc thích hợp và hợp lý nhất, có hiệu quả cao nhất, những
quyết định này có liên quan đến các sản phẩm, thị trờng, nguồn tài nguyên và
công nghệ cụ thể trong một khoảng thời gian dài trong tơng lai các chiến lợc xác
định rõ đợc lợi thế cạnh tranh trong dài hạn và có những ảnh hởng toàn diện đến
doanh nghiệp.
Giai đoạn hoạch định chiến lợc là vấn đề quan trọng nhất, nếu doanh nghiệp
không làm tốt giai đoạn này thì dù các giai đoạn khác có triển khai tốt đến mấy
cũng không có ý nghĩa.
b/ Giai đoạn thực thi chiến lợc:
Đây là giai đoạn hành động của chiến lợc. Để thực thi phải có một tổ chức
đảm đơng đợc nhiệm vụ và huy động quản trị viên, nhân viên thật sự bắt tay vào
công việc. Ba hoạt động đảm bảo cho thực thi chiến lợc là: Thiết lập mục tiêu hằng
năm, để đề ra các chính sách để theo đuổi và phân phối các nguồn tài nguyên. Đây
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
là giai đoạn khó khăn nhất trong qúa trình quản trị chiến lợc. Nó đòi hỏi tính kỷ
luật cao, sự tận tụy và hy sinh của mỗi cá nhân.
Việc thực thi chiến lợc thành công nh thế nào phụ thuộc rất nhiều vào khả
năng thúc đẩy các nhân viên của các nhà quản trị, vốn là một nghệ thuật hơn là
một khoa học, chiến lợc đợc đề ra mà không đợc thực hiện sẽ chẵng có lợi ích gì
cả.
c/ Kiểm tra chiến l ợc:
Đây là giai đoạn cuối cùng của quản trị chiến lợc. Ba hoạt động chính của giai
đoạn này là: xem xét lại các yếu tố cơ sở của chiến lợc, đo lờng và đánh giá kết
quả và thực hiện các hoạt động điều chỉnh.
Kiểm tra là giai đoạn cuối cùng nhng không có nghĩa là nó chỉ thực hiện sau
cùng mà nó đợc tiến hành thờng xuyên liên tục để tạo thông tin phản hồi cho các
sơ khởi ban đầu, các thông tin phản hồi kịp thời sẽ giúp cho ban Lãnh đạo kịp thời
điều chỉnh các quyết định quan trọng trớc đó.
Trong thực tế quá trình quản trị chiến lợc không hoàn toàn đợc phân đoạn rõ
ràng nh trong mô hình đã vẽ mà có thể có sự chồng lẫn nhau chút ít. Hơn nữa một
số nguyên nhân chủ quan và khách quan cũng có ảnh hởng đến cách thức quản trị
chiến lợc ở các doanh nghiệp. Nếu ở các doanh nghiệp nhỏ kinh doanh ít mặt
hàng, dịch vụ và giản đơn, thờng không quản trị chiến lợc một cách qui cũ nh đã
trình bày ở trên. Phong cách quản trị, tính phức tạp của môi trờng kinh doanh, độ
phức tạp của công nghệ sản xuất, bản chất của các vấn đề phát sinh, mục đích của
hệ thống kế hoạch đều có thể ảnh h ởng đến cách thức tiến hành quản trị chiến l-
ợc.
4/ Lợi ích của quản trị chiến lợc: Kinh nghiệm cho thấy doanh nghiệp có thực
hành quản trị chiến lợc thì đều gặt hái những thành công trong kinh doanh so với
những doanh nghiệp không quan tâm vì:
Qúa trình quản trị chiến lợc giúp doanh nghiệp xác định một cách ổn định
mục đích và hớng đi giúp cho ngời Lãnh đạo biết tập trung sự chú ý vào Lãnh đạo
tập thể hành động theo hớng nào và khi nào phải đạt đợc mục tiêu thì khi đó tập
trung vào đợc trọng điểm, tất nhiên chức năng nhiệm vụ mà mục tiêu phải đạt.
Ngày nay môi trờng kinh doanh biến đổi rất nhanh, làm xuất hiện nhiều cơ
hội và nguy cơ. Trong quá trình quản trị chiến lợc, ngời ta rất coi trọng ảnh hởng
của các yếu tố môi trờng kinh doanh, nên đã dự báo các biến đổi môi trờng tơng
lai gần cũng nh xa, qua đó mà khai thác những cơ hội hạn chế nhũng rủi ro và
chuẩn bị để thích úng với những diễn biến của môi trờng.
Quản trị chiến lợc là phơng pháp tiếp cận rất hợp lý vừa mang tính nghệ thuật
vừa khoa học cao, để đạt đợc mục tiêu cơ bản và toàn diện theo ảnh hởng mà
doanh nghiệp đã chọn.
IV/ Tiến trình hoạch định chiến lợc kinh doanh:
1/ Xác định chức năng nhiệm vụ:
Chức năng nhiệm vụ hay là sứ mệnh của doanh nghiệp đợc coi nh bản tuyên
ngôn về mục đích của doanh nghiệp , nguyên tắc kinh doanh, triết lý kinh doanh,
- Tạo điều kiện để chuẩn hoá từ mục đích thành các mục tiêu và chuẩn hoá từ
mục tiêu thành các chiến lợc và các biện pháp hành động cụ thể.
Nếu một doanh nghiệp không hình thành một bản tuyên ngôn về chức năng
nhiệm vụ một cách bao quát và gợi cảm thì sẽ đánh mất cơ hội tự giới thiệu tốt về
mình đối với những ngời góp vốn đầu t hiện tại và tiềm năng của doanh nghiệp.
Tất cả các doanh nghiệp đều có các nhà quản lý, các nhân viên, khách hàng,
ngời đi vay, ngời cung cấp, nhà phân phối. Bản thuyết minh về chức năng nhiệm
vụ là những phơng tiện đắt lực để truyền đạt thái độ của doanh nghiệp đối với họ.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Xây dựng bản chức năng nhiệm vụ tốt còn giúp cho việc xác định mục tiêu
vạch ra chiến lợc đúng đắn, nó cung cấp cho các nhà quản trị thống nhất về định
hớng vợt ra ngoài những nhu cầu riêng rẽ, bị hạn chế và có tính nhất thời.
Tóm lại mọi doanh nghiệp cần phải có bản thuyết minh về chức năng nhiệm
vụ thể hiện mục đích cao cả và lý do tồn tại của nó. Nhiệm vụ của ngời Lãnh đạo
doanh nghiệp là phải xây dựng và phải truyền đạt những nội dung của bản thuyết
minh đến mọi đối tợng có liên quan.
2/ Phân tích các yếu tố môi trờng kinh doanh:
- Doanh nghiệp là một hệ thống mở tồn tại trong môi trờng, liên hệ chặt chẽ với
môi trờng chịu sự chi phối của môi trờng, mọi chiến lợc của doanh nghiệp phải
vạch ra trong một môi trờng cụ thể, phải biết tận dụng thuận lợi mà môi trờng đem
lại và những hạn chế, những khó khăn, trở ngại vớng mắc từ môi trờng.
- Môi trờng tổng quát của doanh nghiệp đợc chia làm 2 loại theo tính chất : ảnh
hởng trực tiếp hay gián tiếp đến doanh nghiệp.
- Môi trờng vĩ mô ảnh hởng đến nhiều lĩnh vực, ngành, nhiều doanh nghiệp và nó
ảnh hởng gián tiếp đến doanh nghiệp.
- Môi trờng vi mô chỉ ảnh hởng đến doanh nghiệp ta đang nghiên cứu và nó chịu
ảnh hởng trực tiếp của môi trờng.
+ Hai môi trờng này chứa đựng nhiều yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm
soát đợc, bởi vì nó là những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp nó hình thành nên
- Chính sách đối ngoại và kinh tế đối ngoại của nhà nớc, các luật chống độc
quyền, khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu t nớc ngoài.
- Mối quan hệ giữa các tổ chức đoàn thể, chính trị, mối quan hệ giã Chính quyền
địa phơng và Trung ơng.
+ Các yếu tố văn hoá:
Những biến đổi về văn hoá và đặc điểm của nó cũng có thể tạo ra những khó
khăn hay thuận lợi cho các doanh nghiệp, tuy rằng những biến đổi xã hội thờng
chậm và khó nhận biết, các yếu tố đó là:
- Chất lợng cuộc sống của dân c, vui chơi, giải trí của các tầng lớp xã hội.
- Các chuẩn mực về đạo đức, phong cách sống.
- Tình hình về nhân lực nh: Lực lợng lao động nữ, lực lợng dự trữ lao động.
- Trình độ văn hoá và nghề nghiệp của dân c và ngời lao động.
- Truyền thống văn hoá và các tập tục xã hội.
- Các tôn giáo và vai trò của tôn giáo, các xung đột tôn giáo.
- Tình hình nhân khẩu, tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu và phân bổ dân c.
+ Các yếu tố tự nhiên:
Yếu tố tự nhiên cũng tác động mạnh mẽ đối với các quyết định chiến lợc, ngày
nay chúng ta nhận thức rõ chính hoạt động sản xuất của con ngời đã làm thay đổi
rất nhiều hoàn cảnh tự nhiên mà họ sống.
Về mặt tích cực con ngời làm nên những cơ sở hạ tầng, cầu đờng, bu điện, nhà
ga, bến cảng, sân bay làm cho môi tr ờng tự nhiên có cải thiện, nhng mặt tiêu
cực thì quá nhiều. Bởi vậy Chính phủ và công chúng đòi hỏi hoạt động của các
doanh nghiệp phải không làm ô nhiểm môi trờng, môi trờng tự nhiên gồm các vấn
đề sau:
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
- Điều kiện địa lý có những thuận lợi và có những khó khăn nh thế nào đối với
doanh nghiệp.
- Dự trử tài nguyên dùng làm nguyên liệu cho sản xuất của doanh nghiệp nh thế
nào.
+ Các đối thủ cạnh tranh hiện tại:
- Mục tiêu của đối thủ:
- Hiểu biết mục tiêu của đối thủ giúp cho doanh nghiệp biết đợc.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
- Mức độ bằng lòng của đối thủ cạnh tranh, với kết quả tài chính và vị trí
hiện tại của họ.
. Khả năng các đối thủ cạnh tranh sẽ thay đổi chiến lợc nh tế nào?
. Khả năng phản ứng của các đối thủ đối với các diễn biến bên ngoài nh thế
nào?
. Mức độ quan trọng của các biện pháp mà đối thủ cạnh tranh có thể đặc ra
cho doanh nghiệp.
. Chiến lợc hiện tại của đối thủ cạnh tranh:
Điều quan trọng là phải biết đối thủ đang cạnh tranh bằng cách nào, vũ khí
chiến lợc của họ là gì?
+ Tiềm năng của đối thủ cạnh tranh: Tiềm năng của họ thể hiện ở một số điểm
sau:
. Các loại sản phẩm, đặc điểm và chất lợng.
. Hệ thống phân phối.
. Bán hàng và khuyến mãi.
. Các tác nghiệp sản xuất.
. Nghiên cứu thiết kế.
. Gía thành sản phẩm dịch vụ.
. Tiềm lực tài chính.
. Tổ chức.
. Năng lực quản lý.
. Danh mục đầu t.
. Nguồn nhân lực.
. Các mối quan hệ xã hội .
Khách hàng: Khách hàng là những đối tợng cần phải nghiên cứu, phân tích kỷ
bên ngoài nh vay ngắn hạn, dài hạn...
Thiết lập ma trận các yếu tố bên ngoài:
Để thiết lập một ma trận ta có các yếu tố sau:
. Mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài đợc đánh giá bằng hệ số sau:
Rất quan trọng: 3
Quan trọng vừa: 2
Quan trọng ít: 1
Nếu tác động tạo điều kiện thuận lợi lấy dấu (+)
Nếu tác động khó khăn cho doanh nghiệp lấy dấu(-)
Mức độ tác động mạnh: 3
Mức độ tác động trung bình: 2
Mức độ tác động yếu: 1
Các yếu tố bên ngoài ảnh
hởng đến doanh nghiệp
Hệ số
quan trọng
Mức độ
tác động
Tính chất
tác động
Đánh giá
ý nghĩa
1/ Môi trờng vĩ mô
a/ Kinh tế
- Cạnh tranh gay gắt 3 3 - -9
- Lãi suất ngân hàng tăng 2 2 - -4
- Tốc độ tăng trởng cao 1 2 + +2
- Nhu cầu tăng nhanh 3 3 + +9
b/ Chính trị pháp luật
-------------------------------------------------------------------------------------------------
hạn bằng các tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt.
. Khả năng thanh toán nhanh: Thể hiện khả năng trả trớc các khoản nợ
ngắn hạn không phải chờ đến khi bán hết hàng tồn kho.
. Tỷ số giữa nợ và vốn kinh doanh: Đo lờng mức độ vốn để tài trợ cho các
hoạt động của doanh nghiệp.
. Khả năng thanh toán lãi vay: Đo lờng mức độ mà lợi nhuận có thể giảm
nhng doanh nghiệp có thể thanh toán đợc lãi vay nợ hằng năm.
. Số vòng quay tồn kho: Khi so sánh với chỉ số này với số trung bình trong
ngành dể thấy mức luân chuyển tồn kho đã hợp lý cha.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
. Số vòng quay cố định: Thể hiện hiệu quả sử dụng, nhà xởng, máy móc
thiết bị.
. Số vòng quay khoản phải thu: Nói lên việc thu hồi các khoản tiền bán
chịu nhanh hay chậm.
. Kỳ thu tiền bình quân: Là khoảng thu tiền trung bình mà doanh nghiệp
thu lại đợc tiền đã bán chịu kể từ khi bán hàng.
Số vòng quay vốn lu động.
Số vòng quay của toàn bộ vốn.
Các chỉ số về doanh lợi.
Lợi nhuận biên tế gộp.
Lợi nhuận biên tế hoạt động.
Lợi nhuận biên tế ròng
Doanh lợi toàn bộ vốn.
Phân tích một số yếu tố khác.
- Nhân lực và yếu tố quản lý.
- Nghiên cứu và phát triển.
- Văn hoá của tổ chức.
- Tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Thông tin cần có của doanh nghiệp.
đội ngũ Lãnh đạo và nhân viên, chất lợng sản phẩm, quảng cáo, bảo hành, còn chổ
yếu nhất là khả năng tài chính, tình hình công nghệ, cơ cấu tổ chức
4/ Xác định mục tiêu chiến lợc:
- Mục tiêu là gì: Mục tiêu là cái chuẩn đích những thành tựu cụ thể mà doanh
nghiệp phấn đấu để đạt đợc trong tơng lai nào đó. Mục tiêu đợc coi nh là điểm
cuối cùng của một chơng trình quản trị mà bất kỳ một bộ phận, cơ sở nào trong
doanh nghiệp phải hớng tới để hoạt động. Mục tiêu đợc đề ra xuất phát từ chức
năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp nhng nó phải cụ thể rõ ràng hơn. Mục tiêu còn
phải xuất phát từ những hoàn cảnh cụ thể bên ngoài, bên trong mà doanh nghiệp
đang đối diện, đồng thời nó phải đáp ứng những nguyện vọng mong muốn của các
thành phần có liên quan đến doanh nghiệp.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Chức năng nhiệm vụ
Hoàn cảnh bên trong Mục tiêu chiến lợc Hoàn cảnh bên ngoài
Các mong muốn của các thành phần ảnh hởng
Mục tiêu chiến lợc là mục tiêu dài hạn, thời gian từ 2-5-10 năm hoặc hơn nữa.
Mục tiêu ngắn hạn từ 1 năm trở xuống.
Mục tiêu chiến lợc cần tập trung vào những vấn đề sau:
- Mức lợi nhuận và khả năng sinh lợi.
- Vị thế cạnh tranh.
- Năng suất.
- Phát triển việc làm.
- Quan hệ giữa công nhân viên.
- Vị thế dẫn đầu về công nghệ:
- Trách nhiệm trớc công chúng.
Mục tiêu ngắn hạn phải hết sức cụ thể, nhằm từng bớc thực hiện mục tiêu
dài hạn nó phải nêu lên đợc kết quả cụ thể mà doanh nghiệp dự định đạt đợc trong
từng giai đoạn ngắn nhất định.
5/ Các yêu cầu đối với mục tiêu:
Giai đoạn 1 : xử lí các kết quả phân tích
Đánh giá các yếu tố Phân tích vị thế Đánh giá cái yếu
bên ngoài cạnh tranh tố bên trong
Giai đoạn 2 : Kết hợp các phân tích
Phân tích Phân tích vị trí chiến Phân tích Phân tích Ma trận chiến
SWOT lợc và đánh giá BCG GE lợc chính
Giai đoạn 3 : Quyết định các kỹ thuật, đánh giá so sánh lựa chọn phơng án
Doanh nghiệp đang nghiên cứu có sức mạnh kém hơn doanh nghiệp cạnh tranh
số 1, nhng mạnh hơn doanh nghiệp cạnh tranh số 2.
b/ Những kỷ thuật phân tích chiến lợc:
+ Phân tích đánh giá yếu tố bên ngoài:
- Lập danh mục các yếu tố bên ngoài có vai trò quyết định đối với sự thành
công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể gồm từ 10-20 yếu tố
chính tạo sự thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp.
- Phân tích tầm quan trọng từ 0 ( không quan trọng) đến 1( rất quan trọng)
cho mỗi yếu tố. Tổng số mức phân loại cho các yếu tố này phải bằng 1. Múc phân
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
loại này đánh giá tầm quan trọng đối với sự thành công trong ngành kinh doanh
mà doanh nghiệp đang tham gia.
- Đánh giá từ 1 đên 4 cho cho mỗi yếu tố đối với cách thức doanh nghiệp
phản ứng với nó nh thế nào, mức phân loại này phụ thuộc vào tơng quan sau:
. Phản ứng tốt: 4 điểm
. Phản ứng trên trung bình: 3 điểm.
. Phản ứng trung bình: 2 điểm.
. Phản úng yếu: 1 điểm.
Nhân tầm quan trọng với mức phản úng của doanh nghiệp tơng ứng với mỗi
biến số để xác định điểm số tầm quan trọng của các yếu tố đối với doanh nghiệp.
Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng của tất các yếu tố để nhận biết các
yếu tố bên ngoài có thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp hay không.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
. Xếp loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố, nếu yếu tố nào thuộc điểm yếu nhất
của doanh nghiệp sẽ lấy giá trị là 1, điểm mạnh nhất của doanh nghiệp sẽ lấy giá
trị bằng 4, các giá trị 2 và 3 tơng ứng với điểm yếu ít và mạnh ít.
. Lấy tích số giữa mức quan trọng và giá trị xếp loại của mỗi yếu tố để
đánh giá tầm quan trọng của yếu tố đó trong sự hình thành sức mạnh của doanh
nghiệp
. Cộng tất cả các điểm số đánh giá các yếu tố sẽ có đợc điểm đánh giá
chung của doanh nghiệp.
Nếu điểm đánh giá >2,5 là doanh nghiệp mạnh, < 2,5 là doanh nghiệp yếu,
điểm thấp nhất là 1 và điểm cao nhất là 4, điểm trung bình 2,5.
Các yếu tố chủ yếu bên trong Mức độ
quan trọng
Xếp loại của
DN
Điểm đánh
giá
1- Máy móc thiết bị 0,2 3 0,6
2- Hệ thống kiểm tra 0,1 2 0,2
3- Khả năng về vốn 0,2 4 0,8
4- Chất lợng sản phẩm 0,1 3 0,3
5- Gía bán 0,1 4 0,4
6- Lu lợng hàng hoá 0,1 3 0,3
7- Bảo hành 0,05 4 0,2
8- Cơ cấu tổ chức 0,05 1 0,05
9- Công tác hạch định 0,05 1 0,05
- Thông tin kinh tế 0,05 3 0,15
+ Tổng cộng 1 3,05
Nhìn vào bảng có nhiều u điểm là làm nên sức mạnh tổng hợp của doanh