Mục lục
Mục lục 1
Lời nói đầu 4
Chơng I: 6
Lý luận chung về công tác huy động vốn 6
của Ngân hàng thơng mại 6
I. Ngân hàng thơng mại và các nghiệp vụ của Ngân hàng thơng mại: 6
1. Vị trí của Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế: 6
2. Vai trò của Ngân hàng thơng mại trong việc phục vụ kinh tế phát
triển: 7
3. Các nghiệp vụ của Ngân hàng thơng mại: 9
3.1. Nghiệp vụ tài sản nợ và vốn của Ngân hàng: 9
3.1.1. Nghiệp vụ tiền gửi: 10
3.1.2. Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá: 10
3.1.3. Nghiệp vụ đi vay: 10
3.1.4. Nghiệp vụ huy động vốn khác: 10
3.1.5. Vốn tự có của Ngân hàng: 10
3.2. Nghiệp vụ tài sản có: 11
3.2.1. Nghiệp vụ ngân quỹ: 11
3.2.2. Nghiệp vụ cho vay: 11
3.2.3. Nghiệp vụ đầu t tài chính: 11
3.2.4. Nghiệp vụ khác: 11
II. Nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng thơng mại và các tài khoản
phản ánh nghiệp vụ huy động vốn: 12
1. Nội dung các loại vốn huy động của Ngân hàng thơng mại. 12
1.1. Vốn huy động: 12
1.2. Vốn đi vay: 12
1.3. Vốn khác: 12
2. Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thơng mại: 13
2.1. Tiền ký gửi: 14
2.1.1. Trên tài khoản tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn):
II. hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Đầu t và Phát triển trong thời
gian qua. 30
1. Khái quát tình hình hoạt động vốn của Ngân hàng qua các giai đoạn:
30
1.1. Giai đoạn trớc khi có Pháp lệnh Ngân hàng (24/5/1990) 30
1.2. Giai đoạn từ năm 1990 cho đến 31/12/1994: 30
1.3. Giai đoạn Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội bắt đầu hoạt
động nh một Ngân hàng thơng mại từ 01/01/1995 đến nay: 32
2.1. Các nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và dân c. 37
2.1.1. Số d tài khoản tiền gửi: 37
2.1.2. Tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu: 42
2.1.3. Kỳ phiếu Ngân hàng. 44
2.1.4. Trái phiếu Ngân hàng: 46
2.2. Các nguồn đi vay: 48
2.2.1. Vay Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam: 48
2.2.2. Vay các tổ chức tài chính tín dụng khác: 50
III. Những thành tựu và hạn chế trong công tác huy động nguồn vốn của
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội. 51
1. Những kết quả đạt đợc: 51
2. Những mặt còn hạn chế: 53
2.1. Chiến lợc khách hàng: 53
2.2. Chi nhánh cha huy động đủ nguồn vốn trung, dài hạn: 54
2.3. Chi nhánh cha có các nghiệp vụ chiết khấu các chứng từ có giá:
54
2.4. Chi nhánh từng bớc gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn
theo cơ cấu, tính chất thời gian, theo tính chất nội, ngoại tệ, nh-
ng kết quả đạt đợc vẫn cha thực sự nh mong đợi: 55
- 2 -
Chơng III 56
Những giải pháp khơi tăng nguồn vốn tại Chi nhánh Ngân
kịp các nớc đang phát triển của khu vực, hội nhập với các nớc trên thế giới.
Việc xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang
cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, cộng với chính sác mở cửa, đa
phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế trên thực tế đã làm thay đổi bộ mặt
kinh tế nớc ta sang một sắc thái mới trong mấy năm qua.
Nền kinh tế thị trờng dới sự chi phối của các quy luật kinh tế và dứoi
sự điều tiết của Nhà nớc đã từng bớc giải quyết đợc quan hệ cung cầu về
hàng hoá và sản phẩm. Thu nhập quốc dân những năm qua tăng trởng thật
đang sản phẩmấn khởi. Khối lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ tăng lên không
ngừng. Khối lợng đầu t và các ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm thuỷ sản
tăng mạnh làm thay đổi từng ngày, từng giờ bộ mặt của đất nớc.
Có đợc kết quả to lớn đó là do có sự nỗ lực vợt bậc của các ngành, các
cấp trong cả nớc, trong đó ngành Ngân hàng đóng một phần không nhỏ.
Hoạt động của Ngân hàng chủ yếu là cấp tín dụng cho nền kinh tế nên
Ngân hàng phải không ngừng nâng cao công tác huy động vốn để đáp ứng đ-
ợc vốn trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, do nhiều lý do khác nhau,
việc huy động vốn của Ngân hàng thơng mại còn bị hạn chế, ẩn đọng trong
dân còn nhiều. Đây là nguồn vốn trong nớc cần đợc khai thác để đáp ứng nhu
cầu vốn cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, trong đó Ngân hàng có
vai trò hết sức quan trọng.
- 4 -
Vì vậy, trong quá trình thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Hà Nội tôi đã chọn khoá luận: Một số ý kiến về mở rộng vốn của
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội qua các loại hình tài
khoản tiền gửi
Nội dung khoá luận bao gồm :
Chơng I: Lý luận chung về công tác huy động vốn của Ngân hàng th-
ơng mại.
Chơng II: Thực trạng công tác huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Hà Nội.
hình thức dịch vụ Ngân hàng càng phải phong phú, đa dạng, do vậy các hình
thức tín dụng và dịch vụ Ngân hàng đợc phát triển để đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của nền sxhd.
- 6 -
Ngày nay kinh tế thị trờng là sự phát triển đến trình độ cao của kinh tế
hàng hoá. Do đó Ngân hàng càng có vị trí quan trọng. Ngoài chức năng kinh
doanh thông thờng của mình, Ngân hàng còn là công cụ trong tay Nhà nớc để
thực thi việc quản lý điều hành nền kinh tế có hiệu quả.
2. Vai trò của Ngân hàng thơng mại trong việc phục vụ kinh tế
phát triển:
Trong nền kinh tế thị trờng với một đặc trng nổi bật là mức độ tiền tệ
hoá ngày càng cao, các mối quan hệ kinh tế, trong đó vốn là yếu tố quyết
định phần lớn thành công các mục tiêu phát triển của quốc gia.
Trong lĩnh vực sản xuất và lu thông, doanh nghiệp có mối quan hệ
giao dịch, thông qua hệ thống thị trờng, môi trờng pháp lý, trình độ dân trí,
lao động, lĩnh vực đầu t, công nghệ thiết bị thông tin, thị trờng các sản phẩm,
thị trờng tiền tệ - tài chính.
Vậy vấn đề quản trị tài chính, huy động vốn và phát triển vốn đợc đặt
ra với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Bên cạnh sản xuất diễn ra
và phát triển không ngừng còn có các mối quan hệ phức tạp đa dạng khác nảy
sinh ra trong sự gặp gỡ trực tiếp giữa chủ d thừa và vốn và thiếu hút vốn đang
gặp khó khăn trở ngại.
Để giải quyết mối quan hệ ấy đã hình thành một định chế trung gian
quan trọng nhất là Ngân hàng thơng mại. Nh vậy Ngân hàng thơng mại là
chủ thể kinh doanh thị trờng vốn tiền tệ - tín dụng. Đó là yêu cầu khách quan
của nền kinh tế sản xuất hàng hoá.
Ngân hàng thơng mại ra đời ra đời là một khâu quan trọng nhất của sự
phát triển kinh tế vì nó cung ứng vốn để thực hiện sự nghiệp hiện đại hoá đất
nớc.
Trong thế giới hiện đại Ngân hàng thơng mại đóng vai trò quan trọng
kinh tế quốc dân, sử dụng các phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt
góp phần tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế.
Ngân hàng thơng mại là công cụ để Nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh
tế. Ngân hàng thơng mại hoạt động hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh
doanh của mình sc thực sự là công cụ để Nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán, các Ngân hàng thơng mại đã góp
phần mở rộng khối lợng tiền cung ứng trong lu thông, thông qua việc cấp các
khoản tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế. Ngân hàng thơng mại thực
hiện việc điều hoà các luồng tiền, tích tụ và phân phối cho các ngành. Với
những nội dung hoạt động nh vậy, Nhà nớc đã sử dụng Ngân hàng thơng mại
nh là một công cụ hữu hiệu để điều tiết nền kinh tế.
Ngân hàng thơng mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với hệ thống tài
chính quốc tế. Trong nền kinh tế thị trờng khi các mối quan hệ hàng hoá tiền
tệ ngày càng đợc mở rộng thì nhu cầu giao lu kinh tế - xã hội giữa các nớc
trên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Việc phát triển kinh tế
của mỗi quốc gia luôn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một
bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó. Vì vậy, nền tài chính mỗi nớc phải
hoà nhập với nền tài chính quốc tế. Ngân hàng thơng mại cùng các hoạt động
kinh doanh của mình đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này.
Với các nghiệp vụ kinh doanh nh nhận tiền gửi cho vay, nghiệp vụ thanh
toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ Ngân hàng khác. Ngân hàng thơng
mại đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thơng không ngừng mở rộng thông qua
các hoạt động thanh toán kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các
Ngân hàng nớc ngoài. Hệ thống Ngân hàng thơng mại đã thực hiện vai trò
điều tiết nền tài chính trong nớc phù hợp với sự vận động của hệ thống tài
chính thế giới.
3. Các nghiệp vụ của Ngân hàng thơng mại:
3.1. Nghiệp vụ tài sản nợ và vốn của Ngân hàng:
- 9 -
Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh
đảm bảo an toàn cũng nh tìm kiếm lợi nhuận của các Ngân hàng thơng mại.
Nội dung của nghiệp vụ bao gồm:
3.2.1. Nghiệp vụ ngân quỹ:
Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của Ngân hàng đợc dùng vào
với mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thực hiện quy
định về dự trữ bắt buộc do Ngân hàng trung ơng đề ra.
3.2.2. Nghiệp vụ cho vay:
Đây là nghiệp vụ tạo khả năng sinh lời chính trong hoạt động kinh
doanh của các Ngân hàng thơng mại. Nghiệp vụ này bao gồm các khoản sinh
lời của các Ngân hàng thông qua việc cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối
với nền kinh tế.
3.2.3. Nghiệp vụ đầu t tài chính:
Các Ngân hàng thơng mại thực hiện quá trình đầu t bằng vốn của mình
thông qua các hoạt động hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị
trờng.
3.2.4. Nghiệp vụ khác:
Bằng các hoạt động khác trên thị trờng nh: Kinh doanh ngoại tệ, vàng
bạc và kim khí, đá quý; thực hiện các dịch vụ t vấn, dịch vụ ngân quỹ, nghiệp
vụ uỷ thác và đại lý; kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm; các dịch vụ khác liên
quan đến hoạt động Ngân hàng nh : dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có
- 11 -
giá, cho thuê két... và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, mà các
Ngân hàng thu đợc những khoản lợi nhuận đáng kể.
II. Nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng thơng mại và các
tài khoản phản ánh nghiệp vụ huy động vốn:
1. Nội dung các loại vốn huy động của Ngân hàng thơng mại.
1.1. Vốn huy động:
Là giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động đợc từ các tổ chức kinh tế và
các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín
dụng, thanh toán và các nghiệp vụ kinh doanh khác đợc dùng làm vốn kinh
Nam. Tuy nhiên, cũng cần thấy rõ nguồn vốn trong nớc là chủ yếu, nguồn
vốn trong nớc vừa phong phú, vừa chủ động, lại đang nằm trong tầm tay của
các Ngân hàng thơng mại. Nguồn trong nớc đồng thời cũng là tiền đề, là điều
kiện để đón các nguồn nớc ngoài.
Theo đối tợng huy động, một Ngân hàng thơng mại có thể huy động
vốn từ các đối tợng sau:
- Các tổ chức kinh tế.
- Các tầng lớp dân c.
- Vay các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.
- Vay Ngân hàng trung ơng.
Trong đó nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp, dân c là quan
trọng nhất vì nó là nguồn vốn chủ yếu và mang tính lâu dài. Mọi Ngân hàng
đều phải biết dựa vào tiết kiệm và tích luỹ của các doanh nghiệp và dân c.
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức tài chính khác, từ NHTW tuy không
- 13 -
chiếm tỷ trọng lớn nhung nó đáp ứng đợc những nhu cầu đột xuất về vốn của
Ngân hàng.
Đứng trên quan điểm của Ngân hàng (ngời huy động vốn), có thể xếp
số vốn Ngân hàng huy động đợc thành hai loại:
- Loại chủ động thu gom: Tiền phát hành tín phiếu Ngân hàng, tínn
phiếu cầm cố, trái phiếu Ngân hàng (trong, ngoài nớc).
- Loại bị động thu gom: các loại tiền ký gửi.
Về bản chất hai loại này không có sự khác nhau đáng kể. Tuy nhiên,
chủ động vay vốn (chủ động thu gom) cũng có một số đặc điểm:
+ Thông thờng, lãi suất vốn chủ động vay cao hơn lãi suất tiền gửi
tiết kiệm.
+ Vốn chủ động vay đợc huy động theo sáng kiến riêng của từng
Ngân hàng.
Bất cứ một Ngân hàng thơng mại nào cũng hoạt động với mục đích
chung là vì lợi nhuận và sự tăng trởng không ngừng của nguồn vốn. Bộ phận
tơng ứng, với nguyên tắc thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
2.1.3. Tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm đợc coi là công cụ huy động vốn truyền thống của
các Ngân hàng thơng mại. ở các nớc công nghiệp phát triển, trong các loại
tiền gửi vào Ngân hàng thì tiền gửi tiết kiệm đứng vị trí thứ hai về mặt số l-
ợng. Tiền gửi tiết kiệm là khoản để dành của cá nhân đợc gửi vào Ngân hàng
nhằm hởng lãi theo định kỳ.
- 15 -
Nhằm thu hút đợc tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng, Ngân
hàng thơng mại đã đa dạng hoá các hình thức huy động tiết kiệm, bao gồm:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (bao gồm nội và ngoại tệ). Ngời gửi
có thể rút ra một phần hay toàn bộ theo yêu cầu. Tuy nhiên, khác với tiền gửi
thanh toán, ngời gửi không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho
ngời khác.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (bao gồm nội và ngoại tệ). Tiền gửi tiết
kiệm có kỳ hạn có mức lãi suất cao hơn sao với tiền gửi tiết kiệm không kỳ
hạn. Thông thờng cũng có các kỳ hạn nh 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1
năm , 2 năm, 3 năm, 5 năm.
- Tiền gửi tiết kiệm đợc đảm bảo bằng vàng: Trong nền kinh tế có lạm
phát, dân chúng không thích gửi tiền nội tệ vào Ngân hàng vì sợ vốn và lãi
không đảm bảo giá trị nh họ giữ vàng. Chính vì lẽ đó hình thức huy động tiền
gửi tiết kiệm đảm bảo bằng vàng là một trong những biện pháp phần nào đáp
ứng đợc yêu cầu đó. Ngời gửi tiết kiệm bảp đảm bằng vàng không những bảo
toàn đợc giá trị tài sản của mình mà còn đợc nhận một phần lãi từ phía ngân
hàng.
- Tiết kiệm xây dựng nhà ở : đây là một loại tiết kiệm nhằm hỗ trợ ng-
ời dân sớm có nhà, để rút ngắn thời gian chờ đợi đủ vốn, góp phần thực hiện
chính sách về nhà ở của Đảng và Nhà nớc. Do vậy cũng khuyến khích đợc
phần nào ngời dân gửi tiền vào ngân hàng.
Về mặt chuyên môn, ngân hàng đòi hỏi phải báo trớc việc rút tiền gửi
phép sử dụng số d để làm nguồn vốn đầu t ngắn hạn. Đây là một trong những
- 17 -
nguồn vốn giá rẻ góp phần làm giảm chi phí đầu vào trong hạch toán kinh
doanh Ngân hàng.
Trong công tác kinh doanh, các Ngân hàng thơng mại luôn tim mọi
biện pháp khơi tăng nguồn vốn này, bằng cách cải tiến thủ tục mở tài khoản
tiền gửi t nhân, sử dụng công nghệ tổ chức thanh toán nhanh gọn chính xác
an toàn.
2.2.2. Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn:
Đây là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của khách hàng đợc gửi vào
Ngân hàng trong một thời gian đợc xác định trớc khách hàng mở tài khoản
tiền gửi này chủ yếu là các tổ chức kinh tế có khoản tiền tạm thời nhàn rỗi
cha sử dụng đến gửi vào một thời hạn nhất định để hởng lãi cao hơn.
Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng có sự thoả thuận của
Ngân hàng và khách hàng về thời gian gửi. Khách hàng cam kết không rút
tiền trớc hạn. Nếu khách hàng rút tiền trớc hạn sẽ không đợc hởng lãi hoặc
lãi suất thấp hơn rất nhiều so với lãi suất đã gửi.
Khách hàng không đợc sử dụng số d trên tài khoản này để thanh toán
với bất kỳ một hình thức nào.
Ngân hàng thơng mại sử dụng số d trên tài khoản này để làm nguồn
vốn đầu t ngắn, trung và dài hạn tuỳ theo thời hạn của từng tài khoản tiền gửi
dài hay ngắn.
2.2.3. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm:
Là khoản tiền để dành của mỗi cá nhân, đợc gửi vào tài khoản tại
Ngân hàng phục vụ cho việc tích luỹ tiền tệ hoặc đầu t tiết kiệm. Đã từ lâu tài
khoản tiền tệ là công cụ huy động vốn chủ yếu của Ngân hàng. Tiền gửi tiết
kiệm là bộ phận thu nhập bằng tiền của cá nhân cha sử dụng, đợc tích luỹ gửi
- 18 -
vào tài khoản tại Ngân hàng để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân và đ-
ợc hởng lãi.
thơng mại luôn quan tâm cải tiến các tài khoản với phơng thức huy động
phong phú, đa dạng với mức lãi suất hợp lý vừa đảm bảo phục vụ mục đích
kinh doanh của Ngân hàng và thoả mãn nhu cầu tốt nhất cho khách hàng gửi
tiền.
Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, huy động vốn thông qua tài
khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, giúp cho các nhà kinh doanh Ngân hàng
hoạch định đợc các chiến lợc huy động nguồn vốn đáp ứng nhu cầu mục đích
sử dụng vốn trong từng giai đoạn, từng chơng trình với mức lãi suất và thời
hạn cụ thể, góp phần tích cực trong lĩnh vực tạo lợi nhuận cho hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng.
2.2.4. Tài khoản vãng lai:
Là tài khoản nhận tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng, thông qua tài
khoản này Ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán thu hộ, chi hội, dịch
vụ rút tiền, chuyển tiền hộ khách hàng... Các tài khoản vãng lai luôn duy trì
một số d, trừ khi việc rút tiền có sự thoả thuận trớc về giới hạn số tiền mà
khác hàng đợc rút ra từ tài khoản thấu chi mặc dù khoản thấu chi này có thể
đợc khách hàng dùng tới hay không. Các chi phí cùa Ngân hàng có thể đợc
tính khi tài khoản hoạt động, dựa trên cơ sở số lợng giao dịch thông qua tài
khoản.
- 20 -
Nhng thực tế hầu hết các Ngân hàng đa ra loại tài khoản vãng lai trên
số d có. Những ngời có tài khoản vãng lai đợc sử dụng hầu hết các dịch vụ
của Ngân hàng.
2.2.5. Tài khoản kỳ phiếu, trái phiếu:
ở Việt Nam, hình thức phát hành các chứng chỉ tiền gửi đó chính là
phát hành kỳ phiếu Ngân hàng có mục đích. Đợc hạch toán thông qua tài
khoản tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng . Tài khoản kỳ phiếu chứng chỉ tiền
gửi đợc mở ra trong các đợt huy động vốn mang tính chất định kỳ, khi nào có
nhu cầu vốn đột xuất, hay khi có chơng trình sử dụng vốn vào một mục đích
nào đó. Lãi suất trên tài khoản huy động vốn này thờng cao hơn lãi suất các
mạng lới cung cấp các dịch vụ và nới rộng các chức năng khác của mình để
đáp ứng các nhu càu dịch vụ phụ trợ của khách hàng chẳng hạn dịch vụ cho
hoạt động xuất nhập khẩu của khách hàng, ký phát th bảo lãnh, chuyển đổi
tiền tệ từ loại này sang loại khác, bố trí thời gian tiếp khác phù hợp.... Hoạt
động Ngân hàng là kinh doanh kiếm lời và cạnh tranh ngày càng tăng giữa
các Ngân hàng với nhau. Bởi cạnh tranh tăng lên, nên hoạt động Ngân hàng
vấp phải khó khăn ngày càng nhiều trong việc tìm kiếm lợi nhuận. Nguyên
nhân đó khiến các Ngân hàng không ngừng tìm tòi những hình thức dịch vụ
mới nhằm mở rộng kinh doanh. Một Ngân hàng có dịch vụ tốt, đa dạng hiển
nhiên có nhiều lợi thế hơn các Ngân hàng có các dịch vụ hạn chế. Khác với
cạnh tranh về lãi suất, cạnh tranh về dịch vụ Ngân hàng là cạnh tranh không
có giới hạn. Trong nền kinh tế hiện đại, các Ngân hàng cạnh tranh với nhau
chủ yếu bằng con đờng này.
3. Chính cách khách hàng:
- 22 -
Trong công tác khách hàng, Ngân hàng thờng chia khách hàng ra làm
nhiều loại để có cách thức đối xử phù hợp. Với những khách hàng lâu năm
giao dịch thờng xuyên, có số d tiền gửi lớn, đợc Ngân hàng tín nhiệm, thì
Ngân hàng sẽ có một chính sách u đãi về lãi suất, kỳ hạn củamón vay, cũng
nh thực hiện việc xét thởng đối tác, có nh vậy Ngân hàng mới có khả năng
thu hút khách hàng và tăng nhanh khả năng hoạt động vốn của mình.
4. Công nghệ Ngân hàng.
Trong cạnh tranh, các Ngân hàng không ngừng đổi mới công nghệ, bởi
lẽ, các dịch vụ, đặc biệt các dịch vụ về chuyên môn Ngân hàng sẽ đợc đa
dạng, chất lợng ngày càng tôt shơn, đảm bảo các loại dịch vụ đợc cung ứng
nhanh chóng, an toàn và hiệu quả. Tất nhiên với công nghệ Ngân hàng tiên
tiến sẽ giúp Ngân hàng phục vụ đợc khách hàng một cách tốt hơn, chỗ đứng
của Ngân hàng đó trên thị trờng sẽ vững vàng hơn thì sẽ có nhiều khách hàng
biến đến Ngân hàng đó (công nghệ cao có khả năng giúp cho Ngân hàng đó
có khả năng thanh toán nhanh, thủ tục ít rờm rà). Điều này cũng làm cho khả
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, là cơ sở để Ngân hàng tổ chức mọi hoạt
động kinh doanh của mình. Không những thế, công tác huy động vốn tác
động việc thu hẹp hay mở rộng khối lợng cấp tín dụng của Ngân hàng cho
nền kinh tế.
Theo giác độ không gian, một Ngân hàng thơng mại có thể huy động
vốn từ trong nớc và nớc ngoài. ý kiến hiện nay của các nhà kinh tế là : Đối
với Việt Nam, nguồn vốn nớc ngoài là rất quan trọng, nguồn vốn trong nớc
đóng vai trò chủ yếu. Thật vậy, trong giai đoạn bớc đầu xây dựng nền kinh tế
thị trờng ở nớc ta hiện nay, khôn gthể không cần những cú hích từ bên
ngoài. Bằng cách liên doanh liên kết mở văn phòng đại diện ở nớc ngoài,
- 24 -
phát hành trái phiếu ra nớc ngoài... Các Ngân hàng có thể thu hút vốn từ các
Ngân hàng, các tổ chức tín dụng quốc tế... góp phần đẩy mạnh đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam. Tuy nhiên cũng cần phải quán triệt rằng nguồn vốn trong
nớc là chủ yếu cần đợc khai thác kịp thời. Nguồn trong nớc vừa là tiền đề vừa
là điều kiện để có thể chấp nhận nguồn vốn từ nớc ngoài.
Mục tiêu của giai đoạn 1991 - 2000 đối với nớc ta là phải tăng trởng
kinh tế nó đòi hỏi nhiều yếu tố nhân lực, tài lực, tài nguyên... trong đó nhân
lực và tài lực có ý nghĩa quyết định. Theo kinh nghiệm của các nớc, 2 yếu tố
quyết định tăng trởng kinh tế là vốn và con ngời trong đó riêng yếu tố vốn
góp vào sự phát triển là từ 30 - 50%.
Để đạt đợc GDP năm 2000 so với năm 1990 gấp 2 đến 2,5 lần thì nền
kinh tế cần có tốc độ tăng trởng từ 8 - 10%/năm. Nh vậy theo tính toán của
Bộ Tài chính trong chính sách tài chính quốc gia giai đoạn 1997 - 2000 đất n-
ớc cần 40 đến 41 tỷ USD. Trong đó khoảng 50% là vốn huy động từ trong n-
ớc và 50% là huy động từ trong nớc và 50% là huy động từ nớc ngoài.
Các Ngân hàng thơng mại là kênh đầu t vốn quan trọng đáp ứng nhu
cầu đầu t và phát triển của nền kinh tế, để góp phần thực hiện mục tiêu trên,
các Ngân hàng thơng mại không ngừng đổi mới cơ chế hoạt động, huy động
nguồn theo 2 hớng trên.