Một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động nhập khẩu của công ty kinh doanh và sản xuất vật tư hàng hoá MATECO - Pdf 10

1
Lời nói đầu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã mang lại một sự đổi mới toàn diện trên mọi
lĩnh vực. Chuyển đổi nền kinh tế nớc ta từ kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN. Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ VI đã đánh dấu bớc ngặt quan trọng của nền kinh tế đất nớc, từng bớc
đa nớc ta hoà nhập vào nền kinh tế thế giới bằng các quan hệ kinh tế đối ngoại nói
chung và các quan hệ thơng mại nói riêng ngày càng phong phú và đa dạng. Đảng và
Nhà nớc ta đã nhận định rằng việc tham gia các quan hệ mua bán quốc tế là nhằm giới
thiệu, thúc đẩy khai thác tiềm năng và thế mạnh của đất nớc trên cơ sở đó tiến hành
phân công lại lao động xã hội. Khai thác mọi tiềm năng để sản xuất sản phẩm xuất
khẩu, đồng thời thông qua hoạt động nhập khẩu để tranh thủ khai thác đợc thế mạnh về
vốn, công nghệ của nớc ngoài cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nớc ta để thúc
đẩy quá trình tái sản xuất, tiêu dùng phát triển kịp thời với tiến trình chung của nhân
loại.
Nhập khẩu có vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế của nớc ta hiện
nay. Nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống
trong nớc. Nhập khẩu bổ sung các hàng hoá trong nớc không sản xuất đợc hoặc không
đủ đáp ứng nhu cầu về nhập khẩu để thay thế những hàng hoá mà nếu sản xuất trong n-
ớc sẽ không có lợi bằng nhập khẩu. Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh chóng quá
trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dich cơ cấu kinh tế theo hớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đảm bảo kinh tế phát triển cân đối; thúc đẩy xuất khẩu, tạo đầu
vào cho sản xuất hàng hoá.
Qua thời gian thực tập tại công ty kinh doanh và sản xuất vật t hàng hoá, bằng
những kiến thức đã học đợc kết hợp với việc khảo sát tình hình nhập khẩu của công ty
em đã chon đề tài Một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động nhập khẩu của công
ty kinh doanh và sản xuất vật t hàng hoá MATECO làm đề tài nghiên cứu. Đề tài này
chỉ xoay quanh vấn đề về hoạt động nhập khẩu ở công ty diễn ra nh thế nào và những
biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu.
Nội dung của đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về hoạt động nhập khẩu hàng hoá

cứng nhắc sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc và thực hiện chính sách mở
cửa. Đây là một chủ trơng hoàn toàn đúng đắn giúp nớc ta tham gia vào phân công lao
động quốc tế và thị trờng thế giới.
Với mục tiêu thay thế lao động thủ công bằng lao động máy móc trong khi chúng
ta còn tơng đối lạc hậu về kinh tế, thấp kém về kỹ thuật công nghệ thì việc làm đó
không thể ngày một ngày hai đợc, nớc ta không chỉ dựa vào nguồn lực sẵn có trong nớc
mà cần phải biết tận dụng các hiệu quả tất cả các thành tự khoa học kỹ thuật công nghệ
mới của thế giới. Nền kinh tế nớc ta đòi hỏi phải có sự biến động sâu sắc về cơ cấu kinh
tế xã hội. Muốn vậy việc thay đổi chiến lợc kinh tế từ đóng của sang mở cửa là vô
cùng quan trọng. Nền kinh tế mở sẽ tạo ra những bớc phát triển mới, tạo điều kiện khai
thác lợi thế, tiềm năng sẵn có của nớc ta nhằm sử dụng chúng trong phân công lao động
quốc tế một cách có lợi nhất. Thơng mại quốc tế chỉ ra và xác định cho một nớc biết đợc
đâu là lợi thế của mình, chỉ ra đúng đắn nên đầu t vào đâu, đầu t vào lĩnh vực nào có lợi
nhất.
Nhập khẩu sẽ là nhân tố giúp cho chúng ta tháo bỏ những vớng mắc mà các nớc
nghèo thờng mắc phải, phơng châm đó là vay mợn công nghệ nớc ngoài trong thời kỳ
đầu của công nghiệp hóa.
4
Thực chất ở đây, nhập khẩu hàng hoá là việc mua bán hàng hoá từ các tổ chức
kinh tế, các công ty nớc ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu tại thị trờng nội
địa hoặc tái xuất với mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất và tiêu dùng với nhau.
Xu thế nhập khẩu bổ sung để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cũng là một tất yếu,
thông qua đó nớc ta có thể từng bớc thay đổi, hoàn thiện cơ cấu tiêu dùng của nhân dân
theo hớng hiện đại hoá. Điều đó cũng đồng thời dẫn đến việc nâng cao kỹ thuật công
nghệ sản xuất trong nớc. Do vậy, Nhà nớc ta đã đề ra chính sách nhập khẩu chặt chẽ, có
chon lọc, nhất là nhập khẩu vật t thiết bị, máy móc, kỹ thuật công nghệ để tăng cờng
tiếp thu công nghệ nớc ngoài, từ đó phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc.
2. Vai trò của hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu là một trong 2 hoạt động cấu thành nên nghiệp vụ xuất nhập khẩu, là

Tuy nhiên việc phát huy hết vai trò của nhập khẩu còn phụ thuộc vào đờng lối,
phơng hớng, quan điểm của mỗi quốc gia. Vậy ở nớc ta vai trò của nhập khẩu đợc phát
huy thế nào?
Chúng ta đều biết quan hệ kinh tế quốc tế trong chế độc tập trung bao cấp của
nền kinh tế nớc ta chỉ thu hẹp trong phạm vi một vài nớc XHCN trên các khoản viện trợ
và mua bán theo nghị định đã làm thui chột hoạt động nhập khẩu. Sự quản lý quá sâu
của Nhà nớc đã làm mất đi tính linh hoạt, uyển chuyển của hoạt động nhập khẩu, do đó
không phát huy đợc vai trò của nó trong việc phát triển kinh tế xã hội. Chủ thể của hoạt
động nhập khẩu trong cơ chế cũ là những doanh nghiệp Nhà nớc độc quyền thụ động,
cơ cấu tổ chức cồng kềnh và kém năng động dẫn đến công tác nhập khẩu trì trệ, không
đáp ứng đợc nhu cầu hàng hoá trong nớc. Trong hoàn cảnh đó Đại hội Đảng VI là bớc
đột phá đa đến sự chuyển mình của nớc ta thoát khỏi nền kinh tế cứng nhắc. Chuyển
sang nền kinh tế mới với xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá hoạt động nhập khẩu đã
phát huy lớn mạnh đợc vai trò của nó. Nhập khẩu tác động đến nền kinh tế nớc ta ở
những điểm sau:
Nhập khẩu góp phần phát triển sản xuất, chuyển dich cơ cấu kinh tế theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Với định hớng phát triển nền kinh tế xã hội của
Đảng, chính sách kinh tế đối ngoại nói chung, nhập khẩu nói riêng phải luôn là một giải
pháp có tầm cỡ chiến lợc nhằm phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân. Chính sách
nhập khẩu phải tranh thủ cao nhất nguồn vốn, kỹ thuật công nghệ tiên tiến cũng nh sự
đổi mới đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý nhằm thúc đẩy hàng hoá của nớc ta phát
triển.
Nhập khẩu đã tác động tích cực đến hoạt động giải quyết công ăn việc làm, cải
thiện đời sống nhân dân, không ngừng ổn định kinh tế xã hội. Thông qua hoạt động
nhập khẩu đã đáp ứng kịp thời t liệu sản xuất cũng nh trang thiết bị phục vụ đầu t xây
dựng cơ sở hạ tầng, nhà máy để thu hút hàng triệu lao động hàng năm không chỉ đối với
doanh nghiệp trong nớc mà còn đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Bên cạnh
đó nhập khẩu cũng tạo điều kiện cho các ngành có liên quan có cơ hội phát triển thuận
lợi, ổn định, mở rộng thị trờng, khai thác tối đa sản xuất trong nớc, nâng cao chất lợng
sản phẩm hạ giá thành, từng bớc đa nền kinh tế nớc ta hội nhập với nền kinh tế trong và

Nhân tố này có tầm quan trọng quyết định tới việc lựa chọn bạn hàng, mặt hàng
cũng nh phơng án kinh doanh của không chỉ các doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp mà
còn ảnh hởng tới các doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu nhng không phải nhập khẩu
trực tiếp. Sự biến động của các nhân tố này sẽ gây ra những biến động lớn trong tỷ trọng
nhập khẩu cũng nh xuất khẩu. Chẳng hạn, tỷ giá hối đoái tăng lên nghĩa là đồng bản tệ
có giá trị tăng lên so với đồng ngoại tệ. Nếu nh không có các nhân tố khác ảnh hởng sẽ
có tác động khuyến khích nhập khẩu vì hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn so với giá cả
chung trong nớc. Trong trờng hợp này tác động đối với hoạt động xuất khẩu sẽ ngợc lại.
7
Có thề nói, trong kinh doanh quốc tế nói chung trong hoạt động nhập khẩu nói riêng thì
việc dự toán đợc tỷ giá hối đoái có ý nghĩa hết sức quan trọng, tác động trực tiếp đến
hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.
3.3- ảnh hởng của sự biến động thị trờng trong và ngoài nớc
Ta có thể hình dung hoạt động nhập khẩu giống nh một chiếc cầu nối giữa hai thị
trờng tạo ra sự phù hợp, gắn bó cũng nh phản ánh sự tác động qua lại giữa chúng, phản
ánh sự biến động của một thị trờng. Cụ thể nh sự tồn đọng, giá cả, giảm nhu cầu về một
mặt hàng ở thị trờng trong nớc sẽ làm ngay lập tức lợng hàng đó thông qua chiếc cầu
nhập khẩu và ngợc lại. Cũng nh vậy thị trờng ngoài nớc quyết định tới sự thoả mãn nhu
cầu trên thị trờng trong nớc, sự biến động của nó về khả năng cung cấp, về sản phẩm
mới, về sự đa dạng hoá dịch vụ cũng đợc phản ánh qua chiếc cầu nhập khẩu để tác động
trên thị trờng nội địa.
3.4- Sự ảnh hởng của nền sản xuất trong và ngoài nớc
Sự phát triển của nền sản xuất, của những doanh nghiệp sản xuất trong nớc sẽ tạo
ra sự cạnh tranh mạnh mẽ đối với hàng nhập ngoại, tạo ra những sản phẩm thay thế
hàng nhập khẩu làm giảm hẳn nhu cầu về hàng nhập khẩu. Mặt khác, nền sản xuất trong
nớc kém phát triển, trình độ khoa học kỹ thuật cha đạt đến một trình độ nhất định thì
không thể sản xuất những mặt hàng đòi hỏi công nghệ cao mà trong nớc có nhu cầu sản
xuất hoặc nếu sản xuất đợc thì chất lợng lại không đạt yêu cầu...lúc đó nhu cầu về hàng
nhập ngoại tăng lên. Nói tóm lại, nếu sản xuất trong nớc dù phát triển hay không cũng
ảnh hởng tới hoạt động nhập khẩu.

3.7- ảnh hởng của những nhân tố khác.
Ngoài các nhân tố trên, còn có một số nhân tố khác cũng ảnh hởng nhất định đến
hoạt động nhập khẩu.
ảnh hởng của phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng của mỗi quốc gia sẽ quyết
định đến lợng hàng cũng nh hình thức kinh doanh nhập khẩu.
ảnh hởng của sự phát triển kỹ thuật công nghệ trên thế giới làm đa dạng hoá
chủng loại tạo ra những nhu cầu do đó cũng đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu.
Sự xuất hiện của liên kết kinh tế ở phạm vi khu vực và trên phạm vi toàn thế giới:
khi tham gia vào các khối liên kết kinh tế (ASEAN, EU, APEC... ) thì mọi quốc gia đềi
giành cho nhau những u đãi đặc biệt về thuế quan, các chính sách khuyến khích... do đó
sẽ làm cho giá hàng hoá nhập khẩu rẻ hơn nên hoạt động nhập khẩu sẽ gia tăng.
Những nhân tố này là khách quan mà bản thân doanh nghiệp chỉ có thể nhận thức
và có phơng hớng kinh doanh cho phù hợp chứ không thể tự mình làm tác động biến đổi
chúng.
Trên đây là một số nhân tố ảnh hởng khá lớn đến hoạt động nhập khẩu của bất kỳ
một quốc gia nào. Muốn hoạt động nhập khẩu đạt hiệu quả thì doanh nghiệp hay quốc
gia đều phải xem xét, phân tích kỹ lỡng các nhân tố đó để tránh rủi ro. Đây cũng chính
là công việc không thể thiếu đợc trong hoạt động nhập khẩu.
II. Các hình thức nhập khẩu và các công cụ quản lý nhập khẩu
9
1. Các hình thức nhập khẩu
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chỉ đợc tiến hành ở các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu trực tiếp, nhng trong thực tế do tác động của điều kiện kinh doanh, Nhà nớc
tạo ra nhiều hình thức xuất nhập khẩu khác nhau. ở đây, ta chỉ xét một vài hình thức
nhập khẩu phổ biến đang đợc áp dụng tại các doanh nghiệp nớc ta hiện nay.
1.1- Doanh nghiệp tự doanh.
Khái niệm: hoạt động nhập khẩu tự doanh là hình thức nhập khẩu độc lập của
một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trờng trong và
ngoài nớc, tính toán đầy đủ chi phí, đảm bảo kinh doanh nhập khẩu có lãi, đúng phơng
hớng, chính sách luật pháp của Nhà nớc cũng nh của quốc tế.

một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệp xuất
nhập khẩu trực tiếp) nhằm phối hợp kỹ năng để cùng giao dịch và đề ra các chủ trơng
biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này phát triển theo
hớng có lợi nhất cho cả hai bên lãi cùng chia, lỗ cùng chịu
Đặc điểm: so với nhập khẩu tự doanh thì doanh nghiệp bớt chịu rủi ro hơn
bởi vì mỗi doanh nghiệp liên doanh nhập khẩu chỉ phải góp một phần vốn nhất định,
quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên cũng tăng theo vốn góp. Việc phân chia chi phí,
thuế doanh thu theo tỷ lệ vốn góp; lãi lỗ tuỳ theo hai bên thoả thuận phân chia dựa trên
vốn góp cộng với phần trách nhiệm mà mỗi bên phải gánh vác.
Trong nhập khẩu liên doanh, doanh nghiệp đứng ra nhập hàng sẽ đợc tính
kim ngạch nhập khẩu nhng khi đa hàng về tiêu thụ thì chỉ tính doanh số trên số hàng
tính theo tỷ lệ vốn góp và chỉ chịu thuế doanh thu trên số hàng đó.
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp phải thực hiện 2 hợp đồng:
- Một hợp đồng mua hàng với nớc ngoài
- Một hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp khác
Sự phân chia trên là dựa vào chủ thể của hoạt động nhập khẩu, nếu quan
tâm đến hình thức thanh toán trong hoạt động này thì có thể thấy 2 hình thức chính là
mua bán, thanh toán bằng tiền và thanh toán bằng hàng hay còn gọi là mua bán đối lu.
Mua bán bằng tiền là hình thức thông thờng và trong phạm vi ở đây cần quan tâm đến
hình thức nhập khẩu đối lu hay đổi hàng.
1.4- Nhập khẩu đối lu
Khái niệm: nhập khẩu đổi hàng cùng với trao đổi bù trừ là 2 loại nghiệp
vụ chủ yếu của buôn bán đối lu, nó là một hình thức nhập khẩu gắn với xuất khẩu, thanh
toán trong hợp đồng này không phải dùng tiền mà dùng chính bằn hàng hoá. ở đây mục
đích của nhập khẩu hàng không chỉ để thu lãi từ hoạt động nhập khẩu mà còn nhằm để
xuất đợc hàng thu cả lãi từ hoạt động xuất.
Đặc điểm: Hoạt động này rất có lợi bởi cùng một hợp đồng mà có thể tiến
hành cùng một lúc hoạt động xuất và nhập, do đó có thể thu lãi từ 2 hoạt động.
11
Hàng xuất và hàng nhập tơng đơng về giá trị, tính quý hiếm cân bằng về

lý nhập khẩu qua ngoại tệ, qua các biện pháp phi thuế quan. Hiên nay, Việt Nam đang
áp dụng những biện pháp quản lý nhập khẩu nh sau:
2.1- Thuế nhập khẩu
Mục đích của việc đánh thuế nhập khẩu là để góp phần vào việc bảo vệ và
phát triển sản xuất, hớng dẫn tiêu dùng trong nớc và góp phần tạo nguồn thu cho ngân
sách Nhà nớc.
Có nhiều cách đánh thuế khác nhau nh thuế quan tính theo đơn vị vật chất
của hàng hoá nhập hoặc thuế quan tính theo giá trị hàng hoá là mức thuế tính theo tỷ lệ
% của mức giá hàng hoá trả cho nhà nhập khẩu hay thuế quan hỗn hợp là kết hợp của
hai dạng trên.
Biểu thuế đợc xây dựng trên cơ sở chính sách quản lý nhập khẩu của mỗi
nớc. Mức thuế tính chung cho tất của các nớc theo từng mặt hàng nhng cũng có thể tính
riêng cho từng nhóm nớc. Mức thuế có thể có một nhng cũng có thể có 2 mức: mức
thông thờng và u đãi. Thuế u đãi là thuế dành riêng cho nớc đợc hởng quyền đãi ngộ tối
huệ quốc, đợc hởng mức thuế u đãi theo luật định.
ở Việt Nam có 2 loại thuế sau:
- Thuế suất thông thờng: là mức thuế đánh vào các hàng hoá nói chung,
không phụ thuộc vào xuất xứ của hàng hoá từ nớc nào. Các nớc đều dùng chung một
mức thuế.
- Thuế u đãi: áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu theo hiệp định thơng mại
đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với một số nớc nào đó. Trong đó có điều khuản u
đãi về thuế nhập cho từng mặt hàng với số lợng cụ thể. Để khuyến khích nhập khẩu
phục vụ sản xuất và xuất khẩu, luật thuế nhập khẩu còn quy định các trờng hợp đợc
miễn giảm và hoàn thuế. Hàng nhập khẩu đợc xét miễn thuế gồm:
+ Hàng nhập khẩu phục vụ cho an ninh quốc phòng, nghiên cứu khoa học,
giáo dục, đào tạo.
+ Hàng nguyên liệu, vật t để gia công xuất khẩu theo hợp đồng đã ký.
+ Hàng nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các bên n-
ớc ngoài hợp tác liên doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác liên doanh trong các tr-
ờng hợp cần khuyến khích đầu t theo quy định của luật đầu t nớc ngoài tại Việt

bao nhiêu trong thời gian bao lâu.
Việc áp dụng hạn nghạch trong quản lý nhập khẩu nhằm
- Bảo hộ sản xuất trong nớc: Về mặt này hạn nghạch nhập khẩu tơng đối giống
thuế nhập khẩu. Giá hàng nội địa sẽ tăng lên do hạn nghạch nhập và nó cho phép các
nhà sản xuất trong nớc thực hiện một quy mô sản xuất với hiệu quả thấp hơn là sơ với
điều kiện thơng mại tự do. Đối với Chính phủ và các doanh nghiệp trong nớc việc cấp
hạn nghạch nhập khẩu sẽ cho biết trớc khối lợng hàng nhập khẩu.
14
- Bảo đảm cam kết của Chính phủ ta với nớc ngoài: những cam kết này
mang ý nghĩa chính trị và kinh tế.
ở Việt Nam, danh mục số lợng (hoặc giá trị) các mặt hàng nhập khẩu quản
lý bằng hạn nghạch cho từng thời kỳ do Chính phủ phê duyệt trên cơ sở đề nghị của uỷ
ban kế hoạch Nhà nớc duy nhất có thẩm quyền phân bổ hạn nghạch trực tiếp cho doanh
nghiệp và cũng là cơ quan có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện phân bổ hạn nghạch
đã cấp.
Ngời đợc cấp hạn nghạch nhập khẩu là các doanh nghiệp đợc Nhà nớc cho
phép kinh doanh xuất nhập khẩu, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Một doanh nghiệp khi xuất khẩu cần phải biết mặt hàng của mình có nằm trong danh
mục hàng nhập khẩu của nớc bạn hay không, hạn nghạch quy định cho mặt hàng đó ở
mức nhập khẩu là bao nhiêu? Sự thay đổi những quy định xin cấp hạn nghạch của nớc
nhập khẩu ra sao... đây cũng là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc với các nhà xuất nhập khẩu.

2.3- Giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là một công cụ để quản lý nhập khẩu khác với hạn
nghạch giấy phép nhập khẩu đợc áp dụng rộng rãi hơn.
Sau đây là danh sách một số hàng hoá khi đi qua cửa khẩu Việt Nam đều
phải có giấy phép nhập khẩu.
- Hàng nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thơng
- Hàng nhập khẩu theo các dự án đầu t chuyển giao công nghệ của nớc
ngoài

Đôn đốc bên bàn giao hàng
Thuê tàu
Làm thủ tục hải quan
Nhận hàng
Mua bảo hiểm hàng hoá
Kiểm tra hàng hoá
Giao cho đơn vị đặt hàng
Làm thủ tục thanh toán
Khiếu nại (nếu có)
17
bắt lợi thế nhằm đảm bảo cho hoạt động đạt hiệu quả cao nhất, phục vụ đầy đủ, kịp thời
cho sản xuất và tiêu dùng trong nớc.
1. Nghiên cứu thị trờng
Thị trờng ra đời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản
xuất hàng hoá, ở đâu có sản xuất và lu thông hàng hoá thì ở đó xuất hiện khái niệm về
thị trờng. Nghiên cứu thị trờng là công việc đầu tiên, rất cần thiết đối với bất kỳ doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nào, không loại trừ doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập
khẩu. Nghiên cứu thị trờng của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu gồm các công
đoạn sau:
1.1- Nhận biết sản phẩm nhập khẩu
Mục đích của việc nhận biết sản phẩm nhập khẩu là lựa chọn đợc mặt hàng
kinh doanh có lợi nhất. Muốn vậy, doanh nghiệp phải trả lời đợc các câu hỏi sau:
- Thị trờng trong nớc đang cần những mặt hàng gì? Các doanh nghiệp cần
xác định đợc mặt hàng cùng với nhãn hiệu, mẫu mã, phẩm chất, giá cả và số lợng hàng
hoá đó.
- Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó trong nớc ra sao? Mỗi loại mặt hàng đều
có thói quen tiêu dùng riêng, điều đó thể hiện ở thời gian tiêu dùng, thị hiếu và quy luật
biến đổi của quan hệ cung cầu về mặt hàng đó trên thị trờng.
- Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống? Bất cứ một sản phẩm
nào cũng đều có chu kỳ sống riêng. Nắm đợc mặt hàng mà doanh nghiệp dự tính kinh

TBCN đối với thị trờng hàng hoá có ý nghĩa quan trọng trong việc vận dụng kết quả
nghiên cứu về thị trờng và giá cả để lựa chọn thời gian giao dịch nhằm đạt hiệu quả kinh
tế cao nhất.
+ Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến động của thị trờng: bao gồm
những tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp chính sách của Nhà nớc và các tập đoàn
t bản lũng đoạn, thị hiếu tập quán của ngời tiêu dùng, ảnh hởng của khả năng sản xuất
hàng hoá thay thế hoặc bổ sung.
+ Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đến dung lợng thị trờng nh hiện tợng gây
đầu cơ đột biến về cung cầu, các yếu tố tự nhiên nh thiên tai, hạn hán, động đất và các
yếu tố chính trị xã hội.
Nắm đợc dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến nó giúp các nhà
kinh doanh cân nhắc để đề ra quyết định kịp thời, chính xác, nhanh chóng chớp thời cơ
giao dịch. Cùng với việc nghiên cứu dung lợng thị trờng các nhà kinh doanh phải nắm
đợc tình hình kinh doanh mặt hàng đó trên thị trờng, các đối thủ
cạnh tranh và các dấu hiệu về chính trị, thơng mại, luật pháp, tập quán buôn bán quốc tế
để hoà nhập nhanh chóng với thị trờng.
1.3- Nghiên cứu giá cả trên thị trờng quốc tế.
19
Trên thị trờng thế giới, giá cả chẳng những phản ánh mà còn điều tiết mối
quan hệ cung cầu hàng hoá. việc xác định đúng đắn giá hàng hoá trong xuất nhập khẩu
có một ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả thơng mại quốc tế.
Giá cả trong hoạt động xuất nhập khẩu là giá cả quốc tế. Giá quốc tế có
tính chất đại diện đối với một loại hàng hoá nhất định trên thị trờng thế giới. Giá cả đó
phải là giá cả giao dịch thơng mại thông thờng, không kèm theo một điều kiện đặc biệt
nào và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đợc. Dự đoán xu hớng biến động của
giá cả và các nhân tố ảnh hởng đến xu hớng ấy. Xu hớng biến động của giá cả hàng hoá
trên thế giới rất phức tạp, có lúc theo chiều hớng tăng, có lúc theo chiều hớng giảm, có
biệt có những lúc giá cả hàng hoá có xu hớng ổn định nhng xu hớng này chỉ là tạm thời.
Để có thể dự đoán đợc xu hớng biến động trên thị trờng thế giới trớc hết phải dựa vào
kết quả nghiên cứu và dự đoán về tình hình thị trờng loại hàng hoá đó, đánh giá đúng

2.3- Giao dịch tại hội chợ triển lãm
Hội chợ là thị trờng hoạt động định kỳ tổ chức vào thời gian nhất định, tại
đó ngời bán trng bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với ngời mua để ký kết hợp đồng.
Triển lãm là việc trng bày, giới thiệu những thành tựu của một ngành, một
nền kinh tế nào đó. Ngày nay, triển lãm không chỉ là nơi trng bày mà còn là nơi thơng
nhân hoặc tổ chức kinh doanh tiếp xúc, giao dịch, ký kết hợp đồng.
Trên đây là một số phơng thức giao dich, buôn bán chủ yếu trên thị trờng
quốc tế, căn cứ vào mặt hàng nhập khẩu, đối tợng giao dịch, thời gian giao dịch và khả
năng của nhà kinh doanh để lựa chọn phơng thức giao dịch cho phù hợp.
3. Đàm phán, ký kết hợp đồng
3.1- Đàm phán
Trong kinh doanh quốc tế, có ba hình thức cơ bản đó là: đàm phán qua th
tín, qua điện tín và gặp gỡ trực tiếp. Mỗi một hình thức đều có những u điểm, nhợc điểm
riêng. Vì vậy, phải tuỳ vào từng điều kiện cụ thể của các doanh nghiệp, tuỳ vào bạn
hàng để lựa chọn hình thức đàm phán cho thích hợp.
Quá trình đàm phán bao gồm những bớc sau:
- Hỏi giá: Là việc bên mua đề nghị bên bán cho biết những điều kiện của
mặt hàng, chất lợng, giá cả, điều kiện giao hàng, phơng thức thanh toán, thời hạn và
đồng tiền thanh toán.
- Báo giá: Là việc ngời bán thông báo trở lại ngời mua và ngời mua đã
nhận đợc có nghĩa là có sự cam kết của ngời bán về việc sẽ bán hàng.
- Hoàn giá: Bên mua không chấp nhận báo giá trên và đã đa ra đề nghị
mới.
21
- Chấp nhận giá: Là đồng ý mọi điều kiện về chào hàng mà bên kia đa ra,
khi đó hợp đồng đợc thực hiện.
- Xác nhận giá: bên mua và bên bán sau khi đã thống nhất thoả mãn lợi ích
sẽ lập hai biên bản xác nhận, bên lập ký trớc và gửi cho bên kia ký xong giữ lại một bản
và gửi trả lại một bản.
3.2- Ký kết hợp đồng nhập khẩu

có), có thể ghi thêm nơi sản xuất ra mặt hàng đó.
+ Số lợng: Phải ghi rõ đơn vị đo lờng đợc hai bên lựa chọn, quy định cụ thể
số lợng hàng giao dịch.
+ Trọng lợng: Có thể tính trọng lợng hàng theo nhiều cách
- Các điều khoản về giá cả:
+ Đồng tiền tính giá: Có thể dùng đồng tiền của bên mau hoặc bên bán
hoặc của nớc thứ ba nhng phải là đồng tiền ổn định, tự do chuyển đổi.
+ Mức giá: Là giá cả quốc tế
+ Phơng pháp định giá: Có một số cách nh: giá cố định, giá quy định sau,
giá linh hoạt, giá di động.
+ Giảm giá: Bên bán có thể giảm giá cho bên mua nếu bên mua là khách
quen, mua số lợng lớn, thanh toán ngay.
- Điều khoản giao hàng:
+ Thời hạn giao hàng: Cần ghi rõ trong hợp đồng vì nếu giao không đúng
thời hạn có thể gây thiệt hại lớn cho ngời mua.
+ Địa điểm giao hàng
+ Phơng thức giao hàng
+ Thông báo giao hàng
- Điều khoản thanh toán:
+ Đồng tiền thanh toán: Phải là đồng tiền ổn định, có khả năng chuyển đổi.
+ Phơng thức thanh toán: có thể trả ngay, trả trớc hoặc trả sau và có thể kết
hợp các loại hình đó trong một hợp đồng.
+ Hình thức thanh toán: có hai hình thức cơ bản là: nhờ thu và tín dụng
chứng từ.
23
- Điều khoản về khiếu nại: Đây là các đề nghị, yêu sách do ngời nhập khẩu
đa ra đối với xuất khẩu do số lợng hay chất lợng giao hàng không đúng hoặc do một
trong hai bên thực hiện không đúng các điều khoản trong hợp đồng. Trong hợp đồng
cần phải ghi rõ trình tự tiến hành, thời hạn khiếu nại, quền hạn và nghĩa vụ của các bên
liên quan.

- Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập biên bản về hàng
hoá và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề xảy ra.
4.2- Tổ chức tiếp nhận
Sau khi hàng hoá đã về đến nớc mình, bên nhập khẩu phải đệ trình những
chứng từ và thủ tục cần thiết cho cơ quan hải quan: giấy phép nhập khẩu, những chứng
từ liên quan. Hải quan sẽ xem xét các chứng từ đó, nếu hợp lệ thì bên nhập khẩu mới đ-
ợc quyền tiếp nhận hàng hoá của mình.
Ngời nhập khẩu cần kiểm tra tính phù hợp về số lợng, chất lợng hàng hoá
Bên nhập khẩu sẽ mời cơ quan giám định và cơ quan bảo hiểm đến để
kiểm tra hàng hoá. Việc giám định này do công ty kiểm tra trung gian giám định.
Trên đây là một số khâu quan trọng cua công tác nhập khẩu hàng hoá. Để
đạt đợc hiệu quả cao trong hoạt động nhập khẩu các đơn vị nhập khẩu phải thực hiện
đúng, đủ và tốt các khâu này.
IV. hiệu quả của hoạt động nhập khẩu
1. Bản chất và phân loại hiệu quả kinh tế nhập khẩu
1.1- bản chất kết quả kinh tế
Kinh doanh thơng mại quốc tế nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng
làm đa dạng hoá mặt hàng hoặc làm tăng khối lợng giá trị sử dụng cho nền kinh tế quốc
dân. Mặt khác, cùng với xuất khẩu, hoạt động nhập khẩu còn tạo ra sự cân bằng trong
cán cân thanh toán. Bên cạnh đó, nhập khẩu còn tạo ra cơ sở vật chất tiến bộ hơn cho
nền sản xuất trong nớc bằng việc nhập vào các máy móc thiết bị tiên tiến trên thế giới.
Xét về mặt lý luận, nội dung cơ bản của hiệu quả kinh tế trong hoạt động
nhập khẩu là góp phần đắc lực thúc đẩy nhanh năng suất lao động xã hội và tăng khối l-
ợng giá trị sử dụng.
1.2- Phân loại hiệu quả kinh tế trong nhập khẩu
- Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội: hiệu quả kinh tế cá
biệt là hiệu quả kinh tế thu đợc từ hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp xuất nhập
khẩu. Biểu hiện chung cho hiệu quả kinh tế cá biệt là doanh lợi mà mỗi doanh nghiệp
đạt đợc . Hiệu quả kinh tế xã hội do kinh doanh nhập khẩu đem lại là sự đóng góp cho
hoạt động nhập khẩu để phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status