Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Đinh Triều Vương
1
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:
TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC
THẢI CHẾ BIẾN CẤP ĐÔNG RAU
QUẢ
CÔNG SUẤT 300 m
3
/ngàyđêm
Giáo viên hướng dẫn:
Đinh Triều Vương
Sinh viên thực hành:
Phạm Thị Ngọc Tiên
Vũ Hoài Thương
Lớp:
CDMT10
TP Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 4 năm 2011.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Đinh Triều Vương
2
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
LỜI NÓI ĐẦU ii
KÝ HIỆU CHỮ ĐẦU VÀ TỪ VIẾT TẮT iii
GVHD: Đinh Triều Vương
3
4.3. Thuyết minh công nghệ 24
4.4. Mô tả các hạng mục công trình thiết bị 25
4.4.1. Song chắn rác 25
4.4.2. Bể tiếp nhận kết hợp điều hòa 25
4.4.3. Bể sinh học hiếu khí tiếp xúc 25
4.4.4. Bể lắng sinh học 26
4.4.5. Hồ chứa 26
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN THEO LÝ THUYẾT CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC
THẢI CHẾ BIẾN CẤP ĐÔNG RAU QUẢ 27
5.1. Tính toán theo lý thuyết 27
5.1.1. Song Chắn Rác 27
5.1.2. Bể lắng cát 30
5.1.3. Bể tiếp nhận kết hợp điều hòa 31
5.1.4 Bể sinh học hiếu khí tiếp xúc 34
5.1.5. Bể lắng sinh học 41
5.2. Nhận xét 42
5.2.1. Các thông số 42
5.2.2. Ưu điểm 43
5.2.3. Nhược điểm 44
5.3. Đề xuất sơ đồ công nghệ 45
5.3.1. Sơ đồ công nghệ 45
5.3.2. Thuyết minh 46
CHƯƠNG 6 VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 47
6.1. Chi phí vận hành 47
6.2. Nguyên lý hoạt động của các thiết bị trên tủ điện 49
6.3. Thao tác vận hành 50
6.3.1. Tên và ký hiệu các thiết bị trên tủ điện 50
6.3.2. Vận hành hệ thống 50
- Giấy phép kinh doanh số: 4102066436 cấp tại Sở KHĐT Thành phố Hồ Chí Minh, ngày cấp
03/11/2008. ( Đăng ký thay đổi lần 2: ngày 16/01/2011 )
- Mã số thuế: 0306131641
- Điện thoại: (84 8) 6269 3536 – 6269 3533 – 6672 2945
- Fax: (84 8) 6269 3537
- Email: [email protected]; [email protected]
- Wedsite: www.caitienxanh.com
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Đinh Triều Vương
6
1.2. Chức năng và nhiệm vụ
Tư vấn
- Tư vấn môi trường: lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; cam kết bảo vệ môi trường;
báo cáo hiện trạng môi trường; nghiệm thu môi trường; chương trình giám sát môi trường
định kỳ.
- Dịch vụ tư vấn đầu tư: sản xuất sạch hơn, ISO, an toàn môi trường.
- Dịch vụ giấy phép môi trường: lập đề án xin phép xả nước thải vào nguồn nước; lập đề án
xin phép khai thác nước dưới đất, lập đề án bảo vệ môi trường.
- Cung cấp giải pháp, tư vấn hệ thống quả lý môi trường trong doanh nghiệp.
Thiết kế và thi công
- Các công trình xử lý nước thải, nước cấp, chất thải rắn, khí thải,…
Vận hành và bảo trì
- Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống xử lý môi trường.
Huấn luyện và đào tạo
- Vận hành hệ thống xử lý môi trường.
- Kỹ năng chuyên môn về quản lý môi trường, bảo hộ lao động,… trong doanh nghiệp, công
ty, nhà máy, xí nghiệp,… muốn nâng cao hiểu biết của nhân viên về bảo vệ môi trường.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Đinh Triều Vương
7
sản phẩm. Để tránh điều đó, sau khi đóng kín, những chiếc hộp được thanh trùng bằng nước
sôi ở 100°C (212°F), thời gian từ khi đóng nắp cho tới khi đưa vào thanh trùng không quá 30
phút. Tùy vào hình dạng và kích cỡ bao bì mà tiến hành các chế độ thanh trùng khác nhau.
Sau khi thanh trùng bằng nhiệt, các hộp thiếc được nhanh chóng làm mát đến khi đạt 35-40
o
C
để ngăn chặn hiện tượng quá nhiệt và được đem đi dán nhãn, đóng thùng.
Cuối cùng, sản phẩm được kiểm tra lại để loại bỏ những hộp không đạt yêu cầu rồi được
xuất kho và đem đi phân phối ở khắp các siêu thị, cửa hàng.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Đinh Triều Vương
9
Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ đóng hộp trái cây tươi (Nguồn; [9])
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Đinh Triều Vương
10
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ đóng hộp các loại rau củ (Nguồn: [9])
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Đinh Triều Vương
11
Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ chế biến ngô ngọt nguyên hạt (Nguồn: [7])
Nguyên liệu
(Ngô ngọt nguyên bắp)
Phân loại và làm sạch
Chần
Cắt và tách hạt
Rửa, đãi
(Nguồn: Công ty TNHH Thụy Hồng, tháng 12/2009)
2.2.2. Nhu cầu nhiên liệu cho chế biến
- Nhiên liệu sử dụng của dự án chủ yếu điện và nước:
+ Điện: nhu cầu sử dụng điện rất lớn để đáp ứng cho dây chuyền sản xuất và bảo quản
sản phẩm tại kho lạnh – 22
o
C. Cụ thể nhu cầu điện 120 kWS/ năm.
+ Nước: lượng nước tiêu hao là 10 (m
3
/tấn) thành phẩm, bình quân nhu cầu nước từ
100–300 (m
3
/ngày). Nguồn nước sử dụng từ nước ngầm (giếng khoan, giếng đào).
2.2.3. Công nghệ và sản lượng
Thiết bị và công nghệ
- Thiết bị được nhập mới 100%, sử dụng công nghệ cấp đông tiên tiến nhất hiện nay.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Đinh Triều Vương
13
- Mô tả sơ đồ công nghệ:
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ chế biến cấp đông rau quả của Công ty TNHH Thụy Hồng
Nguyên liệu
Rửa nguyên
li
ệu
Chọn lựa
Cắt tỉa
Hấp hoặc luộc
nước thải sau khi dùng để chữa cháy được xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung của nhà
máy không qua giai đoạn xử lý. Lượng nước thải này chỉ có khi nhà máy xảy ra sự cố nên
thường là rất ít.
Như vậy, hai loại nước thải này được xem là nước thải ít gây ô nhiễm cho môi trường
xung quanh nên được tính toán thiết kế xây dựng hệ thống thoát nước riêng dẫn vào hệ thống
thoát nước của khu vực, không cần qua giai đoạn xử lý.
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt từ nhà bếp, nhà ăn, căn tin, từ khu sinh hoạt chung, nhà vệ sinh trong
khu vực sản xuất có thể gây ra ô nhiễm do loại nươc thải này có chứa lượng chất hữu cơ hòa
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Đinh Triều Vương
15
tan và lơ lủng tương đối lớn, có chứa các nguồn gây bệnh. Loại nước thải này cần phải được
qua quá trình xử lý mới được thải ra môi trường. Lượng nước thải trong nhà máy dùng cho
sinh hoạt vào khoảng 12 m
3
/ngày.
Nước thải sản xuất
Do trong quá trình chế biến rau quả lượng nước sử dụng khá nhiều (10m
3
/ tấn SP), lưu
lượng nước ước tính khoảng 300 m
3
/ngàyđêm. Đây là lượng nước thải ô nhiễm chủ yếu của
nhà máy, nước thải này ô nhiễm bởi các thành phần như: cặn lơ lửng(TSS), hàm lượng các
chất hữu cơ, BOD, COD, ngoài ra còn bị ô nhiễm bởi độ màu, độ đục, mùi… sẽ ảnh hưởng
nặng đến môi truòng thủy sinh và khu vực xung quanh nếu không có biện pháp xử lý. Vì vậy
loại nước thải này được đưa qua hệ thống xử lý tập trung sau đó mới thải ra ngoài môi trường.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Đinh Triều Vương
GVHD: Đinh Triều Vương
17
Đối với nước thải đô thị và nhiều loại nước thải công nghiệp khác nhau, xử lý cơ học là
một quá trình hầu như không thể thiếu trong các hệ thông xử lý nước thải. Nó có thể lọai bỏ
đến 60% các chất không tan và hàm lượng NOS (BOD)có thể giảm 20÷30% .
Để tăng hiệu suất công tác của xử lý cơ học có thể ứng dụng các biện pháp kích thích quá
trình lắng như làm thoáng và đông tụ sinh học. Quá trình làm thoáng thường được thực hiện
ở mương, máng dẫn nước thải vào bể lắng đợt I hoặc ở trong công trình riêng biệt. Bể làm
thoáng được đặt trước bể lắng. Hiệu suất lắng đạt đến 60% so với 40÷50% khi không có làm
thoáng .
3.1.2. Phương pháp sinh học
Bản chất của phương pháp sinh học trong quá trình xử lý nước thải sinh hoạt là sử dụng
khả năng sống và hoạt động của các vi sinh vật có ích để phân hủy các chất hữu cơ và các
thành phần trong ô nhiễm nước thải.
Phân hủy các hợp chất hữu cơ ở dạng hòa tan, dạng keo, phân tán nhỏ nhờ sự hoạt động
của vi sinh vật. Có 2 cách phân loại:
Xử lý hiếu khí: ứng dụng cho xử lý nước thải có hàm lượng BOD
5
thấp.
Xử lý hiếu khí: ứng dụng cho xử lý nước thải có hàm lượng BOD
5
cao >1000mg/l.
Tùy theo cách cung cấp oxy mà quá trình xử lý sinh học hiếu khí được chia làm 2 loại :
Xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện tự nhiên (oxy được cung cấp từ không khí tự
nhiên, do quang hợp của tảo và thực vật nước) với các công trình như: cánh đồng tưới,
cánh đồng lọc, hồ sinh học,…
Xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo (oxy được cung cấp bởi các thiết bị
sục khí cưỡng bức, thiết bị khuấy trộn cơ giới,…) với các quá trình, công trình tương
ứng như sau:
Quá trình vi sinh vật lơ lửng (quá trình bùn hoạt tính):
Oxy hóa - khử
Điện hóa phân hủy các chất độc hại…
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Đinh Triều Vương
19
3.1.4. Phương pháp hóa-lý
Xử lý hóa lý là một trong những phương pháp thông dụng trong xử lý nước thải công
nghiệp.Nó có thể là giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý kết hợp với xử lý cơ học, sinh học, hóa
học trong dây chuyền công nghệ xử lý nước thải.
Các phương pháp thường dùng để xử lý nước thải gồm: keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trích
ly, trao đổi ion.
Keo tụ là quá trình dính kết các hạt keo chứa trong nước thải do chuyển động
nhiệt, xáo trộn tạo thành hạt keo có kích thước lớn hơn và lắng xuống đáy. Các
chất keo tụ thường dùng là phèn nhôm (AL
2
(SO
4
)
3
.18H
2
O), phèn
sắt(FeSO
4
.7H
2
O).
Tuyển nổi là quá trình dính bám phân tử của các hạt chất bẩn đối với bề mặt phân
chia của 2 pha: khí-nước và hình thành hỗn hợp “hạt rắn-bọt khí” nổi lên trên mặt
nước và được loại bỏ đi.
Xử lý bùn nhằm mục đích ổn định cặn hữu cơ tránh tạo ra các mùi hôi và giảm độ ẩm của
cặn để thuận lợi cho việc vận chuyển và sử dụng/thải bỏ bùn cặn.
Để xử lý ổn định cặn tươi (phần lớn là các chất cặn bả hữu cơ) thường áp dụng phương
pháp phân hủy sinh học kỵ khí (len men cặn) trong các công trình tương ứng:
Bể tự hoại
Bể lắng 2 vỏ
Bể mêtan
UASB (bể bùn kỵ khí dòng chảy ngược)
Hồ sinh học kỵ khí
Túi ủ khí sinh học
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Đinh Triều Vương
21
Để làm giảm độ ẩm của cặn/bùn đã được xử lý ổn định, có thể áp dụng các phương pháp
sau:
Phương pháp cơ học:
- Bể nén bùn trọng lực
- Bể tuyển nổi bùn
- Thiết bị ly tâm bùn
- Thiết bị lọc ép bùn (dạng băng tải, dạng tấm)
- Thiết bị lọc chân không
Phương pháp nhiệt:
- Sân phơi bùn
- Thiết bị sấy khô bùn
- Thiêu đốt bùn.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Đinh Triều Vương
22
Chương 4
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CẤP
COD
> 0.5 nên lựa chọn công nghệ xử lý sinh học đối với loại nước thải này.
BOD = 112 (mgO
2
/l) nên áp dụng công trình sinh học hiếu khí để xử lý nước thải. Hàm lượng
SS là 112,5 (mg/l) nên không cần bể lắng 1. Chỉ số pH = 7,5 nằm trong giới hạn cho phép của
đầu vào công trình sinh học. Hàm lượng N, P thấp nên không cần phải xử lý. Từ các yếu tố
trên, có thể thấy đối với nguồn nước thải này chỉ cần xử lý chất hữu cơ.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Đinh Triều Vương
23
4.2. Sơ đồ công nghệ Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến cấp đông rau quả của Cty TNHH Cải
Tiến Xanh công suất 300 (m
3
/ngàyđêm)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Đinh Triều Vương
24
4.3. Thuyết minh công nghệ
Nước thải sinh hoạt và từ các khâu sản xuất của công ty được dẫn đến hệ thống xử lý
nước thải tập trung.
Đầu tiên nước thải chảy qua song chắn rác để tách các cặn thô, giúp bảo vệ bơm, đường
ống Cấu tạo thanh chắn gồm các thanh inox, sắp xếp cạnh nhau và cố định trên khung. Theo
tính chất nước thải và qui mô đầu tư, ta chọn loại song chắn rác với phương pháp vớt rác thủ
công và kích thước khe hở song chắn loại trung bình (5 mm).
Nước thải qua song chắn rác sẽ chảy vào bể lắng cát. Tại đây, dưới tác dụng của trọng
lực, cát nặng sẽ lắng xuống đáy và kéo theo một phần chất đông tụ. Lượng cát lắng được sẽ
4.4.1. Song chắn rác
Sử dụng 4 song chắn rác lắp đặt cách đều nhau trên đường đi của nước thải trước khi đến
các bể trong hệ thống xử lý. Mỗi song chắn có khoảng cách các khe hở là 5 (mm) . Song chắn
rác sẽ loại bỏ những cặn rắn không tan trong nước có kích thước lớn hơn 5 (mm).
4.4.2. Bể tiếp nhận kết hợp điều hòa
Bể có khả năng tiếp nhận lưu lượng 300 (m
3
/ng.đ), với thời gian lưu nước 2 (giờ). Thể
tích bể là 35.25 (m
3
), có kích thước LBH = 4.73.752.5 (m), với diện tích bề mặt
17.625 (m
2
). Bể được xây bằng bê tông cốt thép dạng hình chữ nhật, thành dày 200mm.
Trong bể có lắp hệ thống sục khí gồm 4 đĩa phân phối khí có đường kính 270mm.
Bể có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, tạo môi trường đồng nhất và
tránh mùi hôi do quá trình phân hủy yếm khí trong bể điều hòa, không khí được sục vào từ
máy thổi khí và được phân bố đều nhờ các đĩa phân phối khí được đặt chìm dưới đáy bể.
4.4.3. Bể sinh học hiếu khí tiếp xúc
Bể có dạng hình chữ nhật bằng bê tông cốt thép, thể tích 120 (m
3
), thành dày 200mm, có
kích thước LBH = 134.72.5 (m), với diện tích bề mặt 61 (m
2
). Có khả năng tiếp
nhận lưu lượng 300 (m
3
/ng.đ), với thời gian lưu nước 8 (giờ). Trên một nửa diện tích bề mặt
đáy lắp đặt hệ thống sục khí bằng đĩa có đường kính 270 mm, phần còn lại là lớp vật liệu tiếp
xúc cao 1m được gắn cố định nhờ các thanh inox cách đáy bể 70 - 80 cm.