báo cáo tốt nghiệp xử lý nước thải - Pdf 10


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
Khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động ĐỒ ÁN MÔN HỌC
GVHDTS. NGUYỄN THANH HÙNG
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ
MSSV : 610418B
Lớp : 07MT1N
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO

Tp Hồ Chí Minh Tháng 7 Năm 2006

TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 1
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 2 PHẦN MỘT : GIƠÍ THIỆU CHUNG ĐỒ ÁN

ĐẶT VẤN ĐỀ
Con người và môi trường có quan hệ mật thiết đối với nhau .Trong lòch
sử phát triển của con người, để giải quyết các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống
cũng như sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng trong thời gian gần đây đã
và đang gây ra nhiều tác động đến sự cân bằng sinh học trong hệ sinh thái .
Thiên nhiên bò tàn phá môi trường ngày càng xấu đi đã ảnh hưởng trực tiếp lên
sức khoẻ con người, mỹ quan đô thò cũng như các loài động thực vật . Khi khai
thác thì ít ai quan tâm đến việc vận chuyển lưu trữ và sử dụng chúng một cách
hợp lý .Việc xây dựng hệ thống thoát nước cũng như trạm xử lý nứơc thải cho
các khu dân cư trở thành yêu cầu hết sức cần thiết , đặc biệt là với thành phố
HỒ CHÍ MINH đang trong giai đoạn đô thò hoá và phát triển mạnh mẽ .

MỤC ĐÍCH
Thiết kế hệ thống sử ly nước thảiù cho một khu vực dân cư có số dân N = 72.000
với:
Tiêu chuẩn thoát nước trung bình : q
tb

= 4,3 mg/L
Nhiệt độ không quá : T=33
0
C
Nhiệt độ không bé hơn : T=21
0
C
Nhiệt độ trung bình : T=25
0
C
Mực nước ngầm cao nhất tại khu vực xây dựng trạm xử lý nước thải là 9m
Yêu cầu về chất lượng nước sau khi xử lý xả vào nguồn loại A:
PH : 6 – 9
Chất lơ lửng : Không vượt qúa 22mg/L
BOD
5
: Không vượt qúa 15–20mg/L
Các chất nguy hại không vượt qúa giới hạn cho phép

TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 3
PHẦN HAI : XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN

I. XÁC ĐỊNH LƯU LƯNG NƯỚC THẢI


1000
3
.
=
´
=
´
´
=
ü Lưu lượng trung bình giây(Q
tb
.
s
) :
sl
Nq
Q
tb
stb
/100
3600
24
72000120
24
3600
.
=
´
´
=

quy đònh ở điều 2.12 –tiêu chuẩn xây dựng TCXD-51-84
ü Lưu lượng lớn nhất giây(Q
max.s
)
Qmax.s = Q
tb.

s
´
k
ch

=100
´
1,5 =150 L/s
(Với Q
TB.S
=100 L/s,theo BẢNG 3-2 lấy kch =1,5)
ü Lưu lượng nhỏ nhất giờ(Q
min.h
) :
Q
min.h
= 2
´
Q
tb
.
h
– Q

=

Trong đó : n
ll
= tải lượng chất rắn lơ lửng của nước thải sinh hoạt tính
cho một người trong ngày đêm lấy theo BẢNG 1-3 (TCXD-51-84)
q
tb
= tiêu chuẩn thoát nước trung bình ,q
tb
=120L/ng.ngđ
Ø Hàm lượng NOS
20
trong nước thải sinh hoạt, tính theo công thức :
lmg
q
n
L
tb
NOS
sh
/250
120
100030
1000
=
´
=
´
=

ü Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo NOS
20
:
%94%100
250
15250
%100 =
-
=
-
=
sh
tsh
L
LL
D
ü Trong đó :
· L
t
: Hàm lượng NOS
20
của nước thải sau xử lý cho phép xả vào
· Nguồn nước, L
t
= 15 mg/l
%72,94%100
67.416
2267.416
%100 =
-

Ø XỬ LÝ CƠ HỌC :
1. Ngăn tiếp nhận
2. Song chắn rác
3. Bể lắng cát có thổi khí
4. Máng đo lưu lượng
5. Bể làm thoáng sơ bộ
6. Bể lắng đợt I <bể lắng ly tâm >

Ø XỬ LÝ SINH HỌC :
7.Bể aeroten
8.Bể lắng đợt I lắùng ly tâm >

Ø XỬ LÝ CẶN VÀ KHỬ TRÙNG :
9. Bể tiếp xúc
10. Bể nén bùn
11.Bể mêtan
12.Làm ráo nước ở sân phơi bùn
13. Bể làm sạch khí biogas
14. Nồi hơi TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 6
2. Song chắn rác 8. Bể tiếp xúc
3. Bể lắng cát 9. Nén bùn
4 . Bể làm thoáng sơ bộ 10. Bể mêtan
1

2

3

4

5

6

7

8

9
2


3


10

11



IV.2. TÍNH NGĂN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI

Nước thải được dẫn theo 2 đường ống áp lực,vơi đường kính mỗi ống là
Þ250mm từ trạm bơm lên ngăn tiếp nhận.Ngăn tiếp nhận được bố trí ở vò trí cao
để nước thải từ đó có thể tự chảy qua được các công trình của trạm xử lý .
ng với lưu lượng trung bình giờ Q
tb.h
= 360 m
3
/h.Ngăn tiếp nhận có kích thước như
sau :
A =1500mm h =400mm H
1
=1000mm
B =1000mm h
1
=650mm
H =1300mm b = 500mm
IV.3. SONG CHẮN RÁC :
Nước thải sau khi qua ngăn tiếp nhận được dẫn đến song chắn rác theo dạng
tiết diện hình chữ nhật .Song chắn rác được dùng để giữ rác và các tạp chất có kích
thước lớn trong nước thải .
1

Độ dốc i 0,0008 0,0008 0,0008
Chiều ngang
Bm(m)
1,2 1,2 1,2
Vận tốc v(m/s) 0,64 0,72 0,57
Độ đầy h(m) 0,25 0,35 0,23

Chọn 2 song chắn rác ( 1 công tác +1 dự phòng)

b) Tính Toán Song Chắn Rác :
ü
Chiều sâu của lớp nước ở song chắn rác lấy bằng độ đầy tính toán của
mương dẫn ứng với : Q
max :
h
1
= h
max
= 0,35m
ü Số khe hở của song chắn rác được tính theo công thức :

><=´
´´
´

´´
=
-
khek
hlv

/12,0
23.08.1
1050
3
min
min
min
=
´
´
=
´
=
-

ü Trong đó :Q
min
= 50 l/s = 0,05 m
3
/s

ü Tổn thất áp lực ở song chắn rác :
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 9
cmmK
g
V
h

x 574.060sin
016.0
008.0
67.1sin
3
4
3
4
=
÷
ø
ư
ç
è

´=
÷
ø
ư
ç
è

=
ab
l
s

Với :
a =góc nghiêng của sóng chắn rác so với hướng dòng chảy
b = hệ số phụ thuộc vào tiết diện ngang của thanh song chắn rác,chọn

:
m
L
L 412.0
2
824.0
2
1
2
===
ü Chiều dài xây dựng của phần mương để lắp đặt song chắn :
L= L
1
+L
2
+L
S =
0.824+0.412+1.5
ü Trong đo :ù Ls =chiều dài của phần mương đặt song chắn Ls = 1.5m
ü Chiều sâu xây dựng của phần mương đặt song chắn :
H = h
max
+ h
s
+ 0.5 = 0.35+ 0.045 + 0.5 =0.9m
ü Trong đó : hmax =độ đầy ứng với Qmax ,hmax = 0.35m
H
s
= tổn thất áp lực ở song chắn rác hs = 0.045m
0.5 = khoảng cách giữa cột sàn nhà đặt song chắn rác và mực nước

1
´
G =1,58
´
750 = 1185kg/ngđ = 1,185T/ngđ
ü Trong đó : G= khối lượng riêng của rác ,
G = 750kg/m
3
(điều 4.1.11.TCXD 51-84)
ü Trọng lượng rác trong từng giờ trong ngày đêm :
P
h
= htK
P
h
/99.02
24
185.1
24
==´
( đây K
h
= hệ số không điều hoà của rác, K
h
=2)

ü Rác cần được nghiền nhỏ, để dẫn trực tiếp đến bể mêtan để xử lý cùng
với bùn tươi.Chọn máy nghiền có công suất 0.99 T/h (một máy làm việc
+ một máy dự phòng)
ü Lượng nước cần cung cấp cho máy nghiiền rác lấy theo điều

IV.4. BỂ LẮNG CÁT CÓ THỔI KHÍ

NHIỆM VỤ : Là loại bỏ các tạp chất có nguồn gốc vô cơ chủ yếu là cát chứa
trong nước. Bể lắng cát có thổi khí là bể hình chữ nhật dài trên mặt bằng. Dọc
theo chiều ngang của tường, cách đáy 20 -80 cm .Về cấu tạo bể lắng cát có
thổi khí giống bể lắng cát, chỉ có thêm đường ống có khoan lỗ để thổi khí .
Bên dưới ống đó ở đáy bể có rãnh thu cát .
Hiệu suất làm việc của bể lắng cát có thổi khí khá cao
Ø Diện tích tiết diện ướt của bể :

2
.max
875,1
1
08
.
0
15,0
m
n
V
Q
F
s
=
´
=
´
=
Trong đó : F = diện tích tiết diện ướt của một bể(một đơn nguyên) , m

ü Chiều dài của bể lắng cát thổi khí được tính theo công thức :
ü Trong đó : L = chiều dài của bể (m)
ü H
tt
= chiều sâu tính toán của bể lắng cát có thổi khí
Uo = độ thô thuỷ lửc của hạt cát mm/s .Lấy theo bảng 3-22.ứng với dường
kính hạt cát d = 0.2 mm ta có U
0
= 18.7mm/s
ü K = hệ số thực nghiệm, K= 2.08
ü Thời gian nước lưu lại trong bể lắng cát có thổi khí ứng với các kích thước đã
được xác đònh

s
sQ
nLF
t 123
15,0
178.988,1
.max
=
´
´
=
´
´
=

§ Hay t = 2 phút 3 giây
ü Việc cấp không khí cho bể lắng cát có thổi khí được thực hiện có hệ thống ống

=
´
-´´
=
ü Lưu lượng không khí cần cung cấp cho bể lắng cát có thổi khí
được xác đònh theo công thức :
V= D
´
F
´
n = 3
´
1,88
´
2 = 11,3m
3
/h
ü Hàm lượng chất lơ lửng(C’’
sh
) và NOS
20
(L’’
sh
) của nước thải sau
khi qua bể lắng cát có thổi khí giảm 5% và còn lại :
ü C”
sh
= C’
sh
(100-5)% = 400* 95% = 380 mg/l

PN
F =
´
´
´
=
´
´
´
=
ü Trong đó : P = Lượng cặn được giữ lại trong bể lắng khi không có số
liệu thực nghiệm ,nên lấy P = 0.02 l/ng.ngđ.
o h = Chiều cao của lớp bùn cát trong ngăn h = 4-5 m/năm(khi
đã lấy cát phơi khô theo chu kỳ)
ü Sân phơi cát gồm hai ô,diện tích mỗi ô sẽ là : 131,4/2 = 65,7m
2

ü Kích thước mỗi ô trong mặt bằng : L
´
B = 11 m ´ 6m

BỂ LẮNG ĐT I <bể lắng ly tâm> :
Nhiệm vụ của bể lắng ly tâm :

Bể lắng đợt I là loại bỏ các tạp chất lơ lửng còn lại trong nước thải sau khi
đã qua các công trình xử lý trước đó .
Hàm lượng chất lơ lửng sau bể lắng đợt I cần đạt <=150mg/l.
Tính Toán :

v Thể tích tổng cộng của bể lắng đợt I :

=
p
F
m
Chọn D= 19m
Tốc độ lắng của hạt cặn lơ lửng trong bể lắng được tính theo công thức :
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 13
U=
55,0
5,16,3
3
6,3
=
´
=
´t
H
mm/s
ü Hiệu suất lắng của chất lơ lửng trong nước thải ở bể lắng I phụ thuộc
vào tốc độ lắng của hạt cặn lơ lửng trong nước thải (u = 0.55mm/s) và
hàm lượng ban đầu của chất lơ lửng (C

sh
= 380 mg/l)
ü Ta có hiệu suất lắng E
1
= 50% (bảng 3.10 – xử lý nước thải đô thò và

12540
60
max,
=
´
=
´tQ
h

m
3

Trong đó :
Q
max.h
= lưu lượng lớn nhất giờ
t = thời gian làm thoáng (thổi khí ) , t= 12 phút
v Lượng không khí cần cung cấp cho bể làm thoáng được tính theo
công thức :
V= Q
max.h
x D = 540 x 0.5 = 270 m
3

Trong đó :
D= lưu lượng của không khí trên 1 m
3
nước thải , D = 0.5 m
3
/m

F
W
t
m
Kích thước của bể làm thoáng : B x L = 9 x12 m.
v Hàm lượng chất lơ lửng sau khi thực hiện việc làm thoáng sơ bộ
và lắng với hiệu suất : E = 65% được tính theo công thức :
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 14
C
ll
=
(
)
(
)
140
100
65100400
100
100'
=

=
-´ EC
sh
mg/l
Trong đó :

100
100'
1
=

=
-´ EL
sh
mg/l
Trong đó :
L

sh
= hàm lượng NOS
20
trong hỗn hợp nước thải dẫn đến bể làm thoáng ,
l

sh
= 228mg/l.
v Thể tích ngăn chưá cặn tươi của bể lắng ly tâm đợt I được tính
theo công thức :
W
b

=
( ) ( )
15
11000100095100
865360400

Aeroten dùng để xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hoàn toàn hoặc
không hoàn toàn .Nó là công trình xử lý sinh học nhân tạo có dạng bể chứa kéo
dài hình chữ nhật , trong đó có quá trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính
Quá trình xử lý sinh học ở aeroten còn gọi là quá trình sinh học lơ lửng .

o Lưu lượng không khí đi qua 1m
3
nước thải cần xử lý (lưu lượng
riêng của không khí )
Khi xử lý sinh học hiếu khí ở aeroten được tính theo công thức :
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 15
D = 57,5
4
14
15622
=
´
´
=
´
H
K
La
m
3
/m
3

Lượng không khí thổi vào aeroten trong một đơn vò thời gian (giờ) được tính
theo :
V = D* Q= 5.57
´
360 = 2005,2 m
3
/h
Trong đó : Q= lưu lượng nước thải m
3
/h (vì Kch = 1.5 > 1.25 ) nên Q lấy bằng
lưu lượng trung bình giờ của nước thải chảy vào aeroten nhửng giờ lớn nhất.

o Xác đònh kích thước aeroten
ü Diện tích aeroten được xác đònh theo công thức :
F=
32,466
3,4
2,2005
==
I
V
m
2

ü Thể tích của aeroten được tính theo công thức :
W = F * H = 466,32 * 4 = 1865,28 m
3
ü Chiều dài hành lang của aeroten sẽ là :
L=
29,58

´
=
´
´
=
D
V
N
x
tấm
· Trong đó : N
x
= số lượng tấm xốp
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 16
· D’ = lưu lượng riêng của không khí .Khi chọn tấm xốp D’= 80 -
120 L/phút , chọn D’ = 80L/ phút
ü Số lượng tấm xốp n
1
trong một hành lang sẽ là :
n
1
= 5225,52
4
2
418
»=
´

CC

Trong đó : C
hh
= nồng độ bùn hoạt tính trong hỗn hợp nước ,bùn chảy từ
aeroten đến bể lắng đột II , C
hh
= 2000 – 3000mg/l ,lấy C
hh
= 2000 mg/l
C
ll
= nồng độ chát lơ lửng trong nước thải chảy vào aeroten
= 113.9mg/l
C
th
= nồng độ bùn hoạt tính tuần hoàn ,C
th
= 5000 – 6000mg/l
, lấy C
th
= 5000mg/l
Nói cách khác với P = 62.8% lưu lượng trung bình của hỗn hợp bùn hoạt tính
tuần hoàn sẽ là :
Q
th
=
08,226
100
3608,62

1
=
06,530
3,16
8640
1
==
L
Q
tb
ngd
m
2
Trong đó : Q
tb.ngđ
= lưu lượng trung bình ngày đêm ,Qtb.ngđ = 8640 m
3
/ngđ
L
1
= tải trọng bề mặt ứng với lưu lượng trung bình lấy theo bảng
TK-5(Quyển xử lý nước thải và đô thò ) , L
1
= 16.3m
3
/m2.ngày

v Diện tích mặt thoáng của bể trên mặt bằng ứng vơi lưu lượng
lớn nhất tính theo công thức :
F

3500360540
1000
3
,max,
=
´
´+

´
+
X
L
QQ
htbh
m
2
Trong đó : Q
max.h
= lưu lượng lớn nhất giờ .Qmax .h = 540 m
3
/h
Q
th.h
= lưu lượng bùn tuần hoàn lớn nhất trong giờ
Q
th.h
= 0.78
´
Qmax.h = 0.78
´

´ n
F
p
m
Trong đó : n = số bể lắng đợt II làm việc đồng thời , n = 2
Kiểm tra l tải trọng máng tràn theo công thức :
L
m
= 27,98
22114,3
12960
max,
=
´´
=
´´ nD
Q
ngd
p
m
3
/ngaỳ
Thể tích của bể lắng ly tâm đợt II tính theo công thức :
W = F
´
H =530
´
4 =2120m
3


Bùn hoạt tính từ bể lắng II có độ ẩm cao : 99.4% - 99.7% .Một phần lớn loại
bùn này được dẫn trở lại bể aeroten ( loại bùn này được gọi là bùn hoạt tính
tuần hoàn ) phần bùn còn lại được gọi là bùn hoạt tính dư được dẫn vào bể nén
bùn .
Nhiệm vụ của bể lắng bùn :
Làm giảm độ ẩm của bùn hoạt tính dư bằng cách lắng (nén ) cơ học để đạt độ
ẩm thích hợp (94% - 96% ) phục vụ cho việcxử lý bùn bằng quá trình phân
huỷ kỵ khí ở bể mêtan
Các phương pháp thông dụng để nén bùn bao gồm 3 phương pháp vật lý sau :
Ø Phương pháp nén bùn bằng trong lực
Ø Phương pháp nén bùn bằng tuyển nổi khí hoà tan
Ø Phương pháp nén bùn bằng ly tâm
Trong phương án này chọn nén bùn ly tâm
Ø Hàm lượng bùn hoạt tính dư có thể xác đònh như sau :
Bd = (a´C
ll
) – Ctr = ( 1,3´ 113,9 ) – 12 =136,07 mg/l
Trong đó : B
d
= hàm lượng bùn hoạt tính dư
a = hệ số tính toán lấy bằng 1.3 ( khi aeroten xử lý ở mức độ
hoàn toàn )
C
ll
= hàm lượng chất lơ lửng trôi theo nước ra khỏi bể lắng đợt I , C
ll
= 113,9 mg/l
C
tr
= hàm lượng bùn hoạt tính trôi theo nước ra khỏi bể lắng đợt II

´-
=
´
´´-
x
C
QBP
d
d
m
3
/h
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 19
Trong đó : P = phần trăm lượng bùn hoạt tính tuần hoàn về aeroten , P =
62.8%
Q = lưu lượng trung bình ngày đêm của nước thải, Q = 8640m
3
/ngđ
Cd = nồng độ bùn hoạt tính dư dựa vào đặc tính của bùn ( điều
6.10.3 –TCXD 51 -84 ),chọn C
d
= 4000 mg/l
Ø Diện tích của bể nén bùn ly tâm được tính theo công thức :
F
1
=
47,17

214,3
47,174
4
1
=
´
´
=
´ n
F
p
m
Trong đó : F
1
= diện tích của bể nén bùn , F
1
= 17,47 m
2

n = số bể nén bùn được chọn (không nhỏ hơn 2) ,chọn n = 2
Ø Chiều cao công tác của bể nén bùn :
H = q
o
´ t = 0.3´ 9 = 2.7 m » 3 m
Trong đó : t = thời gian nén bùn (t = 9 -11h) ,chọn t = 9h

Chiều cao tổng cộng của bể nén bùn :
H
tc
= H +h

TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 20
Bể mêtan được thiết kế để xử lý sinh học kỵ khí các loại cặn sau đây của trạm
xử lý nước thải :
Ø Cặn tươi từ bể lắng đợt I
Ø Bùn hoạt tính dư sau khi đã nén
Ø Rác đã nghiền nhỏ
a) Xác dònh lượng cặn dẫn đến bể mêtan
Lượng cặn từ bể láng đợt I được tính theo công thức
: ngdm
P
KEQC
W
sh
c
/3,50
10001000)93100(
1,16512960380
10001000)100(
3
=
´´-
´´´
=
´´-
´´´
¢
¢

50100100'
=
´´´-
´´-´- QCEC
trsh
a
m
3
/nga

Trong đó : a = hệ số tính đến khả năng tăng trưởng không điều hoà của
bùn hoạt tính trong quá trình xử lý sinh học a = 1,1 – 1,2 ,chọn
a = 1,1
P = độ ẩm của bùn hoạt tính sau khi nén ,P =97.3%
Ctr = hàm lượng bùn hoạt tính trôi theo nước ra khỏi bể lắng đợt
II ,Ctr = 12mg/l
C
ll
= hàm lượng lơ lửng của nước thải dẫn vào aero =
98.79 mg/l
Lượng rác ở song chắn rác :
Rác được giữ lại ở song chắn rác được nghiền nhỏ qua máy nghiền rác với độ
ẩm ban đầu của rác P1 = 80% đến độ ẩm sau khi nghiền , P= 94% - 95%
Lượng rác sau khi nghiền nhỏ được xác đònh theo công thức :

ngdmW
P
P
W
lr

P
2
= độ ẩm của rác sau khi đã nghiển nhỏ ,P
2
= 94% -95%
Lượng cặn tổng cộng dẫn đến bể mêtan sẽ là :
W = Wc+Wb + Wr = 50,3 + 34,08 + 8,76 = 93,14 m
3
/ngđ
Độ ẩm trung bình của hỗn hợp cặn có thể tính theo công thức :

%73,95
14,93
52.095.051.2
11001100 =
ú
û
ù
ê
ë
é
++
-=
ú
û
ù
ê
ë
é
++

PW
B
b
k
/95.0
100
)3.97100(28.35
100
)100(
3
=
-
=
-
=
R
k
= lượng chất khô trong rác sau khi đã nghiền với độ ẩm , P=
94%
ngdm
PW
R
R
k
/52.0
100
)94100(76.8
100
)100(
3

Trong đó : W = lượng cặn tổng cộng dẫn đến bể mêtan ,W =
93,14m
3
/ngđ
D = liều lượng cặn ngày dẫn vào bể mêtan (%) ,theo điều
6.18.3 - TCXD -51 – 84, lấy d = 9.8%
biogas h
1

hỗn hợp cặn bùn
H
Cặn bùn đã lên men

h
2
D

TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 22
Chọn hai bể mêtan công tác mỗi bể có dung tích là : 950 :2 = 475m
3
và một bể

-
=
-
=
Trong đó :
· y = lượng khí đốt thu được , m3/kg chất không tro
· a= khả năng lên men lớn nhất của chất tro trong hỗn hợp
cặn ,%
· n = hệ số phụ thuộc độ ẩm của cặn và chế độ lên men lấy
theo bảng 3-16 (TCXD 51-84 ) trong trường hợp đang xét
với độ ẩm hỗn hợp của cặn bùn là P
hh
= 95.7% ,suy ra n =
0.56
· d = liều lượng cặn ngày đêm dẫn vào bể mêtan = 9.8

%51
65.0379.079.1
65.044)379.079.1(53
44)(53
000
000
=
++
´++
=
++
+
+
=

0
=
-
´
-
=
-
´
-
=
Trong đó :
· C
k
= lượng chất khô trong cặn tươi ,C
k
= 2.51m3/ngđ =2.51T/ngđ
· A
c
= độ ẩm háo nước của cặn tươi ,Ac = 5%
· Tc = tỷ lệ độ tro của cặn tươi , Tc = 25%
o Lưïng chất không cho trong rác đã nghiền :
ngdT
TA
RR
rr
K
/379.0
100
24100
100

= tỷ lệ độ tro trong rác nghiền , Tr = 24%
o Lượng chất không tro trong bùn hoạt tính dư :
ngdT
TA
BB
bb
K
/65.0
100
27100
100
6100
95.0
100
100
100
100
0
=
-
´
-
=
-
´
-
=
Trong đó :
· Bk = lượng chất khô trong bùn hoạt tính dư Bk = 0.95T/ngđ
· Ab = độ ẩm háo nước của bùn hoạt tính dư , Ab = 6%

/ngđ
Trong đó: w = lượng cặn từ bể Metan ; W = 93,14 m
3
/ngđ
Wtx = lượng bùn từ bể tiếp xúc, được xác đònh theo công thức:

W
tx
= ngdm
Na
/88,2
1000
7200004.0
1000
3
=
´
=
´ đây: a= Tiêu chuẩn bùn lắng ở bể tiếp xúc. Khi xử lý sinh học ở
aeroten thì a= 0.03 - 0.06 L/ngđ
Chọn a= 0.04 L/ngđ
Diện tích hữu ích của sân phơi bùn được tính theo công thức:

2
0
1
5958


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status