Giải pháp nhằm mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp dân doanh tại VIB Đống đa - Pdf 10


Lời mở đầu
Chuyển sang cơ chế thị trờng từ cơ chế kế hoạch tập trung quan liêu
bao cấp, đất nớc ta đang đứng trớc nhiều cơ hội và thách thức mới. Khu vực
kinh tế dân doanh sau bao năm bị kìm nén sự phát triển, đến thời điểm này đã
có bớc nhảy thay đổi nhanh chóng và ngày càng khẳng định đợc vị trí, vai trò
của mình trong nền kinh tế. Tuy nhiên trong quá trình phát triển các DNDD
vẫn gặp nhiều khó khăn, mà trớc tiên phải kể đến là vấn đề thực hiện quá
trình sản xuất kinh doanh của mình. Bởi vì lý do trên mà không thể không
cần đến sự giúp đỡ của các ngân hàng. Nhng hiện nay, hoạt động tín dụng
đối với các DNDD tại các NHTM chiếm tỷ trọng rất thấp so với các thành
phần kinh tế Nhà nớc.
Với sự liên tục đổi mới về hoạt động của mình từ hệ thống Ngân hàng
một cấp sang hệ thống Ngân hàng hai cấp tự hạch toán kinh doanh, tách rời
chức năng quản lý và chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng. Các nghiệp vụ
Ngân hàng cũng ngày một phát triển đa dạng và hoàn thiện hơn. Để không
ngừng mở rộng hoạt động tín dụng, trong đó có việc chiếm lĩnh các thị trờng
mới và khách hàng mới. Và sự phát triển của DNDD đã mở ra một thị trờng
mới đầy hứa hẹn cho các Ngân hàng.
Từ đó tôi thấy VIB Đống Đa mở rộng tín dụng đối với các DNDD là
vấn đề hết sức cần thiết, phù hợp với quy mô nghiệp vụ hoạt động của Ngân
hàng. Chính điều này sẽ giúp VIB Đống Đa mở rộng thị trờng và giúp các
DNDD có sự hỗ trợ về mặt tài chính để mở rộng sản xuất, nâng cao chất lợng
sản phẩm, từ đó thúc đẩy tốc độ tăng trởng của nền kinh tế đất nớc.
Thấy đợc tầm quan trọng của việc mở rộng tín dụng đối với DNDD,
trong quá trình thực tập tại VIB Đống Đa, tôi đã chọn đề tài:
Giải pháp nhằm mở rộng tín dụng Ngân hàng đối với doanh
nghiệp dân doanh tại Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam-
Chi nhánh Đống Đa làm luận văn của mình.
1


ờng chứng khoán để huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh
doanh.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH): Luật doanh nghiệp phân biệt
hai loại hình công ty TNHH
+ Công ty TNHH một thành viên:
Là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu, chủ sở hữu chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp trong phạm
vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Công ty TNHH một thành viên có t cách pháp nhân, không đợc quyền
phát hành cổ phiếu.
+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Là doanh nghiệp có t cách pháp nhân và các thành viên chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong
3

phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Các thành viên có thể là tổ
chức hay cá nhân.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên không đợc quyền phát hành cổ
phiếu
- Công ty hợp danh(Điều 95-Luật doanh nghiệp) :
Là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài ra còn
có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình
độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình về các nghĩa vụ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào
công ty.
Công ty hợp danh không đợc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- Doanh nghiệp t nhân(Điều 99-Luật doanh nghiệp) :
Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp t nhân không có t cách pháp nhân

góp phần giải quyết nhiều vấn đề về kinh tế xã hội của đất nớc.
Những kết quả trên mang tính chất tất yếu, khi mà kinh tế ngoài quốc
doanh mang tính t hữu cao, hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các DNDD
này gắn trực tiếp với quyền lợi, lợi ích cá nhân của ngời sản xuất. Chính vì
vậy mà các DNDD luôn tập trung tối đa những gì mà họ có và có thể huy
động đợc: sức lực, tài sản, trí tuệ để có thể mang lại lợi nhuận cao nhất.
b. Góp phần làm tăng thu nhập quốc dân, kiềm chế lạm phát, ổn
định sức mua đồng tiền.
Hoạt động sản xuất, kinh doanh của các DNDD đã góp phần làm gia
tăng hoạt động đầu t trong nền kinh tế, thông qua đó làm tăng đáng kể thu
nhập quốc dân trong nớc.
Việc sản xuất, kinh doanh của các DNDD làm cho hàng hoá đợc sản
xuất ra nhiều hơn, phong phú về chủng loại, chất lợng đợc nâng cao, giúp
thoả mãn tối đa nhu cầu của ngời tiêu dùng, và hơn thế còn góp phần vào các
mặt hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia. Mặt khác có
5

thể thấy tốc độ tăng trởng nhanh chóng của các DNDD cũng là một trong số
các nguyên nhân tích cực để làm cho tốc độ tăng trởng kinh tế trong nớc cao
hơn góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định sức mua đồng tiền.
c. Góp phần tạo việc làm, giảm thất nghiệp
Các DNDD đã giải quyết việc làm cho 4.700.743 lao động, chiếm 70%
lục lợng lao động xã hội trong khu vực sản xuất công nghiệp.Giai đoạn 1991
1996 bình quân mỗi năm các doanh nghiệp nàyđã giải quyết thêm khoảng
72.000 việc làm.
Năm 1996 có khoảng 366.146 ngời trực tiếp làm trong các doanh
nghiệp t nhân , các công ty TNHH, các công ty cổ phần
Năm 1997 là 428.009 ngời, năm 1998 là 497.408 ngời( tăng 19,2% so
với năm 1997) chiếm 13% lực lợng lao động xã hội.Và trong năm 2003 các
DNDD đã tạo việc làm cho khoảng 6 triệu lao động, gấp 3 lần số lao động

đổi mới hơn nữa. Tính cạnh tranh cao trên thị trờng còn thể hiện ở chỗ là
không chỉ có sự cạnh tranh giữa các DNDD với các doanh nghiệp nhà nớc mà
còn giữa các DNDD với nhau và giữa các doanh nghiệp nhà nớc với nhau.
Đây thực sự là một động lực giúp cho nền kinh tế phát triển và góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nền kinh tế.
e.Tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nớc
Nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nớc là thuế. Thuế do các tổ
chức, các cá nhân trong quốc gia thực hiện nghĩa vụ của mình. Phần lớn thuế
thu đợc là do đóng góp của các tổ chức kinh tế trong đó có các DNDD. Về
mặt pháp luật các DNDD cũng nh các doanh nghiệp nhà nớc có nghĩa vụ nh
nhau trong việc nộp thuế. Các loại thuế phổ biến mà các doanh nghiệp này
thờng phải đóng là thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất nhập khẩu. Do đó sự phát triển của các DNDD cũng nh sự
thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của họ sẽ góp phần đáng kể
làm tăng nguồn thu cho ngân sách. Ngợc lại nguồn thu này sẽ đợc dùng để
đầu t vào các ngành kinh tế mũi nhọn hoặc xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc hỗ
7

trợ giúp đỡ một số ngành yếu kém. Nh vậy nguồn thu này cũng sẽ có tác
động trở lại, trợ giúp các DNDD phát triển.
f .Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa,
hiện đại hoá
DNDD hoạt động trong mọi ngành nghề, nhng phổ biến ở các lĩnh vực
công nghiệp, thơng mại và dịch vụ. Thu hút một lực lợng lớn là lao động d
thừa ở nông thôn, lại có thể nhanh chóng thích nghi đón đầu công nghệ mới,
chuyển đổi hớng sản xuất nhanh chóng cho phù hợp với thị trờng, do đó
DNDD đã và đang tạo ra những chuyển biến hết sức quan trọng về cơ cấu
kinh tế: từ một nền sản xuất nhỏ, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp sang một
nền kinh tế có cơ cấu tiên tiến, hớng xuất khẩu, phù hợp với định hớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.

trong hoạt động của mình và giữ vững vai trò, vị trí của mình trong nền kinh
tế đặc biệt trong giai đoạn đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân
hàng nh hiện nay.
Trong tơng lai khu vực kinh tế ngoài quốc doanh sẽ chiếm một vị trí
quan trọng trong nền kinh tế vì vậy nó sẽ là một thị trờng đầy triển vọng của
ngành ngân hàng, do vậy việc mở rộng hoạt động tín dụng đối với khu vực
này sẽ là một chiến lợc phát triển của ngân hàng.
1.1.3.Ưu thế và hạn chế của DNDD
1.1.3.1 Ưu thế
DNDD có những u thế nổi bật sau:
- Có khả năng hớng tới lợi nhuận cao nhất. Do các DNDD có tính t
hữu cao nên hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền
với quyền lợi, lợi ích cá nhân của ngời sản xuất cũng nh chủ doanh nghiệp.
Chính vì vậy mà các DNDD luôn luôn tập trung, tận dụng tối đa những gì họ
có để đạt đợc lợi nhuận cao nhất có thể.
- Các DNDD có số vốn đầu t ban đầu ít, nhng hiệu quả sử dụng vốn
cao, thờng đầu t vào các ngành nghề nhanh thu hồi vốn nên khả năng thu hồi
9

vốn nhanh. Cũng chính vì u thế quy mô nhỏ mà các DNDD có thể dễ dàng
thích ứng đối với sự thay đổi của thị trờng, cơ chế chính sách của nhà nớc.
- Các DNDD thờng có bộ máy quản lý, tổ chức, kinh doanh gọn nhẹ.
Vì vậy mà các quyết định quản lý đợc thực hiện nhanh, công tác kiểm tra,
điều hành trực tiếp. Điều này góp phần đáng kể trong việc giảm chi phí quản
lý doanh nghiệp.
- Các DNDD có tính linh động cao, có khả năng chuyển hớng kinh
doanh và chuyển hớng mặt hàng nhanh và dễ dàng nhanh chóng tiếp thu đợc
những tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới giúp họ có thể nhanh chóng đi tắt,
đón đầu.
- DNDD tận dụng triệt để đợc lợi thế về nguồn lao động dồi dào, cách

đảo v...v..còn phổ biến. Ngoài ra, đa số các DNDD còn cha thực hiện đầy đủ
các quy định của pháp luật về an toàn lao động và đóng bảo hiểm xã hội đối
với ngời lao động của mình. Nh vậy, DNDD tuy có nhiều u thế, song cũng
bộc lộ không ít các hạn chế của mình. Các hạn chế trên mới chỉ là những hạn
chế của bản thân các doanh nghiệp. Mặt khác những doanh nghiệp này đang
phải hoạt động trong một môi trờng kinh tế mà trong đó còn có nhiều cản trở
nh sự bất bình đẳng về chế độ chính sách giữa doanh nghiệp quốc doanh và
DNDD, hay các cản trở gây khó khăn trong quá trình tìm kiếm nguồn vốn tài
trợ. Do đó mà DNDD cần có sự hỗ trợ từ phía Nhà nớc về nhiều mặt nh cơ
chế chính sách, thuế, công nghệ, và đặc biệt là vốn. Có thể thấy với đặc điểm
về quy mô vốn, trình độ ban lãnh đạo, thiết bị công nghệ việc tự thu hút các
nguồn vốn bên ngoài của các DNDD là rất khó. Việc tự thu hút vốn thông
qua phát hành cổ phiếu hay trái phiếu doanh nghiệp là vô cùng khó khăn, vì
cần phải đáp ứng các điều kiện gắt gao về quy mô vốn, trình độ quản lý của
ban lãnh đạo v..v. Do đó nguồn vốn chính mà các DNDD luôn mong mỏi có
đợc chính là nguồn vốn vay từ ngân hàng.
1.2. Những vấn đề chung về hoạt động tín dụng của
NHTM đối với DNDD
11

1.2.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng :
Danh từ tín dụng xuất phát từ gốc La tinh Creditum có nghĩa là một
sự tin tởngtín nhiệm lẫn nhau hay nói cách khác là lòng tin.
Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mợn lẫn
nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi, mặc dù có nhiều quan niệm khác
nhau nhng đều thể hiện ở hai nội dung chủ yếu.
- Ngời sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho ngời khác sử
dụng trong một khoảng thời gian nhất định.
- Ngời sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hoá đó cho ngời
khác sở hữu với một giá trị lớn hơn, phần chênh lệch đó gọi là lãi.

hàng. Song đây cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất cho hoạt động
của ngân hàng. Rủi ro này do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, nhng đều có
một điểm chung là có thể làm giảm thu nhập của ngân hàng. Chính vì vậy mà
khi xem xét việc mở rộng tín dụng, các ngân hàng cũng luôn cân nhắc đến
các rủi ro có thể gặp phải.
1.2.2. Nguyên tắc tín dụng.
Để một DNDD vay vốn Ngân hàng đều phải đảm bảo nguyên tắc tín
dụng theo quy định riêng của Ngân hàng cấp tín dụng cũng nh của Ngân
hàng Nhà nớc.
- DNDD phải cam kết sử dụng tín dụng đúng mục đích đã cam kết với
Ngân hàng, không trái với quy định của pháp luật và các quy định của Ngân
hàng cấp trên.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi của khoản tín dụng đúng thời hạn đã thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Ngân hàng tài trợ dựa trên phơng án hoặc dự án khả thi. Có nh vậy
mới đảm bảo Ngân hàng có khả năng thu hồi vốn đầu t và có lãi.
Đây là nguyên tắc cơ bản để giảm thiểu những rủi ro đảm bảo vốn cho
ngời gủivà đáp ứng mục tiêu sinh lời của Ngân hàng. Tuy nhiên do đặc đIúm
của các DNDD mà Ngân hàng thờng yêu cầu thêm một nguyên tắc vay vốn
13

khác đó là vật đảm bảo hoặc bảo lãnh của cá nhân tổ chức có khả năng chi
trả.
1.2.3. Điều kiện các DNDD đợc cấp tín dụng.
Ngân hàng xem xét và quyết định về việc cấp tín dụng khi các DNDD
có đủ các điều kiện sau :
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trong thời hạn đã cam kết.
- Sử dụng khoản vay đúng mục đích, hợp pháp.

vay Ngân hàng tức là vốn Ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất
định của chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Nghiệp vụ cho vay từng lần tơng đối đơn giản. Ngân hàng có thể kiểm
soát từng món vay tách biệt.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay qua đó Ngân
hàng cho phép ngời vay đợc chi trội trên số d tiền gửi thanh toán của mình
đến một thời hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định.
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn linh hoạy phần lớn là không
có tài sản đảm bảo, thủ tục đơn giản, có thể cấp cho cả doanh nghiệp và cá
nhân trong vài ngày trong tháng, trong năm để chi trả lơng các khoản phải
nộp mua hàng Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối với các khách
hàng có uy tín thu nhập đều đặn và ký thu nhập ngắn.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng : Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó
Ngân hàng thoả thuận cấp khách hàng hạn múc tín dụng. Hạn múc tín dụng
có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Đó là số d tại thời điểm tính.
Đây là hình thức cho vay thận tiện cho khách hàng vay mợn thơng
xuyên, vốn góp tham gia thờng xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, do các lần vay không tách biệt thành kỳ hạn nợ cụ thể cho nên
Ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từ lần vay.
15

- Cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của
hàng hoá. Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn Ngân hàng có thể
cho vay để mua hàng hoá và sẽ thu hồi nợ khi doanh nghiệp bán hàng.
Cho vay luân chuyển thờng áp dụng đối với doanh nghiệp thơng
nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ, tiêu thụ ngắn ngày, có quan
hệ vay trả thờng xuyên với Ngân hàng.
- Cho vay trả góp : Là hình thức tín dụng theo đó Ngân hàng cho phép
khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận.
Cho vay trả góp thờng áp dụng với các khoản vay trung dài hạn, tái nợ

e. Mức cho vay :
16

Ngân hàng căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của
khách hàng, giới hạn pháp luật cho phép Ngân hàng cho vay đối với một
khách hàng, giá trị tài sản đảm bảo để ra quyết định cho vay phù hợp. Tuy
nhiên để đáp ứng một số chỉ tiêu an toàn thì :
- Đối với cho vay ngắn hạn, DNDD phải có số vốn tối thiểu 20% tổng
nhu cầu .
- Đối với nhu cầu cho vay trung dài hạn , DNDD phảI có tối thiểu
30% tổng nhu cầu vốn.
Ngoài ra, đối với khách hàng truyền thống, có uy tín với Ngân hàng
trong quan hệ tín dụng thì vốn tự có có thể thoả thuận thấp hơn mức trên.
f. Thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay là khoảng thời hạn đợc tính từ khi khách hàng bắt
đầu nhận vốn vay cho đến hết thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng.
Thời hạn cho vay chia thành ba loại sau:
- Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và đợc sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động của doanh nghiệp và các nhu cầu
chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- Cho vay trung hạn theo quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nớc
Việt Nam có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm.
Tín dụng trung hạn chủ yếu đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố
định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ mở rộng sản xuất kinh doanh,
xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời gian
tối đa có thể lên đến 20-30 năm , một số trờng hợp đặc biệt có thể lên đến 40
năm .
- Tín dụng dài hạn đợc cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn nh : Xây dựng

nào không, có dấu hiệu lừa đảo làm ăn thua lỗ hay không
18

Đây cũng chính là quá trình Ngân hàng thu thập thêm thông tin về
khách hàng của mình. Cũng từ khâu này Ngân hàng có thêm thông tin làm
cơ sở cho các quyết định về việc cho vay của mình.
Công việc kiểm tra giám sát cần thực hiện thờng xuyên, liên tục trong
cả ba khâu: trớc, trong và sau khi cho vay.
1.2.4.2. Chiết khấu th ơng phiếu
Chiết khấu thơng phiếu là việc ngân hàng ứng trớc tiền cho khách
hàng tơng ứng với giá trị của thơng phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng
để sở hữu một thơng phiếu cha đến hạn (hoặc một giấy nhận nợ).
Chiết khấu thơng phiếu là một hình thức tín dụng dựa trên cơ sở trao
đổi trái quyền: Ngân hàng bỏ tiền ra trong hiện tại để thu về một khoản lớn
hơn trong tơng lai với lãi suất xác định (lãi suất chiết khấu), nhng thực chất
ngân hàng đã thay ngời mua trả tiền trớc cho ngời bán, nh vậy ngời bán sớm
có tiền để tiếp tục sản xuất kinh doanh, quay vòng vốn nhanh chóng hơn, từ
đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.4.3. Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách
hàng thuê theo những thoả thuận nhất định. Sau thời gian nhất định, khách
hàng phải trả cả gốc và lãi cho ngân hàng.
Cho thuê tài chính thờng là hình thức tín dụng trung - dài hạn. Ngân
hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê với thời gian sao cho ngân hàng
phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị của tài sản cho thuê cộng lãi (thời gian
khoảng 80 đến 90% đời sống hoạt động của tài sản đó). Hết thời hạn thuê,
khách hàng có thể mua lại tài sản đó.
Phơng thức cho thuê là một hình thức tài trợ có nhiều u điểm, đặc biệt
là đối với các DNDD, bởi DNDD sẽ không phải đầu t với quy mô lớn ngay từ
ban đầu mà tuỳ theo thoả thuận với ngân hàng, sẽ trả gốc và lãi tơng ứng với

dụng chặt chẽ để việc cho vay đạt hiệu quả cao nhất.
20

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc quy định của
Ngân hàng trong việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bớc đi cụ thể theo
một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến
khi chấm dứt quan hệ tín dụng.
Quy trình xét duyệt cấp tín dụng gồm các bớc sau:
1.2.5.1.Tiếp nhận hồ sơ
Đây là giai đoạn đầu của quy trình tín dụng, cán bộ tín dụng làm đầu
mối tiếp nhận, hớng dẫn khách hàng hoàn thành các hồ sơ cần thiết. Các hồ
sơ đó là:
+ Hồ sơ pháp lý về doanh nghiệp: Quyết định thành lập doanh nghiệp,
điều lệ tổ chức và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép
hành nghề đối với ngành nghề cần giấy phép, biên bản họp bầu Hội đồng
quản trị, chủ tịch, kế toán trởng, các văn bản uỷ quyền và các giấy tờ có liên
quan khác.
+ Hồ sơ về khoản tín dụng: Giấy đề nghị cấp tín dụng, kế hoạch sản
xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch, các báo cáo tài
chính, bảng kê công nợ, các khoản phải trả, phải thu, các hợp đồng kinh tế
(đầu vào, đầu ra), phơng án sản xuất kinh doanh, và các hồ sơ khác có liên
quan.
+ Hồ sơ bảo đảm tín dụng: Gồm các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu,
sử dụng, giá trị của tài sản hay hợp đồng, văn bản bảo lãnh của bên thứ ba.
1.2.5.2. Phân tích tín dụng.
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của
khách hàng về sử dụng vốn tín dụng cũng nh khả năng hoàn trả vốn vay
Ngân hàng.
Mục đích của phân tích tín dụng là tìm kiếm tình huống có thể dẫn đến
rủi ro cho Ngân hàng và tìm cách loại rủi ro đó, cũng nh dự kiến các biện

tài trợ bằng vốn tự có, tỷ lệ rủi ro...
22

+ Phân tích các điều kiện kinh tế, xã hội có ảnh hởng trực tiếp đến
hoạt động của DNDD xin cấp tín dụng.
1.2.5.3.Quyết định tín dụng
Sau khi đã phân tích về khách hàng cũng nh phơng án tài trợ, ngân
hàng sẽ ra quyết định tín dụng. Việc cho hay không cho vay là công việc cực
kỳ quan trọng ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh của khách hàng và uy tín
của Ngân hàng.
Trong thực tế Ngân hàng rất sợ gặp hai loại sai lầm:
Thứ nhất: Quyết định chấp nhận cho vay mà sau đó khách hàng lại
không có khả năng trả nợ. Trờng hợp này sẽ làm cho Ngân hàng giảm lợi
nhuận, thậm chí mất vốn, uy tín giảm.
Thứ hai: : Quyết định không chấp nhận cho vay trong khi đó khách
hàng lại có khả năng hoàn trả vốn tín dụng đúng hạn. Trờng hợp này sẽ làm
mất cơ hội tăng thu nhập, mất khách hàng, cơ hội mở rộng thị phần bị ảnh h-
ởng. Vì lẽ đó vai trò của ngời ra quyết định tín dụng rất quan trọng.
Nếu đồng ý cung cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng và khách
hàng sẽ cùng nhau ký kết hợp đồng. Đây có thể là hợp đồng tín dụng (nếu
ngân hàng cho vay), hay hợp đồng bảo lãnh, hoặc hợp đồng cho thuê. Hợp
đồng chính là các văn bản viết ghi lại thoả thuận giữa ngời nhận tài trợ
(DNDD) và ngân hàng với nội dung chủ yếu là ngân hàng cam kết cung cấp
cho khách hàng một khoản tín dụng trong một khoảng thời gian và lãi suất
nhất định. Đây cũng chính là văn bản pháp luật xác định quyền và nghĩa vụ
của cả hai bên trong quan hệ tín dụng.
Các nội dung chính trong hợp đồng:
+ Khách hàng: tên doanh nghiệp, địa chỉ, điện thoại, ngời đại diện của
DN.
+ Mục đích sử dụng khoản tín dụng (thờng có trong hợp đồng tín

1.2.5.5. Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng
a. Giám sát:
24

Mục tiêu của giám sát là kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã
cam kết trong hợp đồng tín dụng, bao gồm:
- Khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích hay không
- Kiểm soát rủi ro có thể phát sinh
-Giám sát để kịp thời phát hiện những vi phạm để có biện pháp xử lý
thích hợp.
b.Thu nợ:
Khách hàng có nghĩa vụ và trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng đúng
hạn và đầy đủ nh trong cam kết. Nếu khách hàng hoàn trả cả gốc lẫn lãi có
nghĩa là Ngân hàng đã có một khoản tín dụng an toàn và sinh lời. Những tr-
ơng hợp khách hàng không hoàn trả đúng hạn hay không đầy đủ khoản tín
dụng , khi đó Ngân hàng cần phải xem xét nguyên nhân và đa ra biện pháp
xử lý phù hợp.
c.Thanh lý tín dụng :
Là hành vi hoặc quá trình giải trừ các nghĩa vụ và quyền lợi của chủ
thể tham gia quan hệ hợp đồng tín dụng.
Thanh lý tín dụng bao gồm:
- Thanh lý mặc nhiên : Là việc chấm dứt hợp đồng khi khoản nợ đã
hoàn trả đầy đủ.
- Thanh lý bắt buộc : Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả
năng trả nợ thì ngân hàng sẽ phát mại tài sản thế chấp khi Ngân hàng đã áp
dụng nhiều biện pháp khắc phục nh:
+ T vấn cho khách hàng để tạo ra lợi nhuận trả nợ Ngân hàng.
+ Điều chỉnh kỳ hạn để khách hàng có thời gian hoàn vốn trả Ngân
hàng nhng với điều kiện dự án, phơng án kinh doanh của doanh nghiệp có
khả năng thu lãi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status