đề tài xử lý nước rò rỉ từ bãi chôn lấp - Pdf 10

XỬ LÝ NƯỚC RÒ RỈ TỪ BÃI
CHÔN LẤP
GVHD:VÕ ĐÌNH LONG
Chuyên đề:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1
2
33
44
5
6
37
Sự hình thành nước rò rỉ
Thành phần của nước rò rỉ trong BCL
Diễn biến thành phần nước rò rỉ
Tp cân bằng nước trong BCL hợp vs
Tính toán lượng nước rò rỉ
NỘI DUNG CHÍNH
Công nghệ xử lý nước rỉ rác
Kết luận
KHÁI NIỆM NƯỚC RỈ RÁC
- Nước rò rỉ sinh ra do nước
mưa, nước bề mặt chảy tràn,
nước tưới tiêu, nước ngầm
ngấm vào BCL, hoặc là nước
có sẵn trong CTR đem chôn
lấp và nước sinh ra từ các
phản ứng hóa sinh phân hủy
các chất hữu cơ. Nước rò rỉ
chứa nhiều tạp chất hoá học.

lấp.

Nước từ các khu vực khác chảy qua có thể thấm
xuống ô chôn lấp.

Nước mưa rơi xuống khu vực chôn lấp CTR trước khi
được phủ đất hoặc trước khi ô chôn lấp đóng lại.

Nước mưa rơi xuống khu vực chôn lấp CTR sau khi
các ô chôn lấp đã đầy (ô chôn lấp được đóng lại).
Ô chôn lấp rác thải
2 Thành phần nước rỉ rác:
Bao gồm: BOD
5,
TOC (total organic carbon),
COD,TSS (total suspended solids), N hữu cơ
(organicnitrogen), N amoniac (amonia nitrogen),
NO
3
-
(nitrat ), Phospho tổng ,
Phospho ortho, Độ kiềm, pH, Độ cứng:Ca, Mg, K,
Na, Cl
-
, SO
4
2-
, Fe tổng….
Thành phần
Giá trị, mg/l

200
200
25

100 – 200
80 - 160
100 – 500
100 – 400
80 – 120
20 – 40
5 – 10
Phospho tổng
Phospho ortho
Độ kiềm
pH
Độ cứng
Ca
Mg
K
Na
Cl
-
SO
4
2-
Fe tổng
5 – 100
4 - 80
1.000 – 10.000
4.5 – 7.5

100 – 400
20 – 50
20 - 200
3 Diễn biến thành phần nước rỉ rác
Thành phần hóa học của nước rò rỉ thay đổi rất
lớn tùy thuộc vào tuổi của BCL và thời gian lấy
mẫu
Ví dụ: nếu lấy mẫu ngay thời
điểm diễn ra pha axit hoá của
quá trình phân hủy thì mẫu sẽ
có pH thấp.Mặt khác pH của
mẫu sẽ cao (6.5 – 7.5) khi lấy
mẫu trong giai đoạn metan
hoá,các giá trị khác như BOD
5
,
TOC, COD, và nồng độ các
chất dinh dưỡng trong giai
đoan này thấp….
Khả năng phân hủy sinh
học của nước rò rỉ biến đổi
theo thời gian.
Sự thay đổi khả năng phân
hủy sinh học của nước rò rỉ
có thể quan trắc bằng cách
kiểm tra tỷ số BOD
5
/COD
3 Diễn biến thành phần nước rỉ rác
-Do đặc tính của nước rỉ

N hữu cơ
Dầu mỡ
Hợp chất gốc Cl
SS
Tổng chất rắn hòa tan TDS
Chất rắn lơ lững bay hơi VSS
Cl
-

SO
4
2-
PO
4
3-
Độ axit và độ kiềm
N – NO
2
N – NO
3
-
BOD
Vi
khuẩn
Colifor
m
(tổng;
fecal;
fecal
streptoc

phụ thuộc vào loại đất bao phủ
và mùa trong năm
Nước mất đi từ lớp lót đáy: nước mất đi từ lớp
lót đáy ô đầu tiên của BCL hay các ô ở trên liền
kề với hệ thống thu nước trung gian trong BCL
gọi là nước rò rỉ
Nước tiêu thụ cho các phản ứng tạo khí bãi rác:
nước tiêu thụ trong suốt quá trình phân hủy yếm
khí các thành phần hữu cơ của CTR
C
68
H
11
O
50
N + 16H
2
O

= CH
4
+ 33CO
2
+ NH
3
Nước mất đi do quá trình bay hơi: các khí
hình thành trong BCL thường ở dạng khí
bão hòa. Lượng nước bay hơi thoát ra khỏi
BCL có thể tính được từ lượng khí bão hoà
hơi nước.

FC: khả năng giữ nước của bãi
rác.
W: trọng tải tác dụng tính lại
điểm giữa chiều cao của tầng CTR trong
BCL hợp vệ sinh
Trong đó:
∆S
SW
: số gia lượng nước chứa trong rác ở BCL hợp vệ sinh,
kg/m
3
.
W
SW
: độ ẩm trong rác đưa vào chôn ở bãi rác, kg/m
3
.
W
TS
: độ ẩm trong bùn cống rãnh, kg/m
3
.
W
CM
: độ ẩm trong vật liệu bao phủ, kg/m
3
.
W
B(L)
: lượng nước ra đi từ đáy của phần tử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status