Tài liệu Báo cáo " Chế định quyền sở hữu trong luật dân sự năm 1995 " - Pdf 10



đặc san về sửa đổi, bổ sung bộ luật dân sự
26 Tạp chí luật học

TS. Phạm Công Lạc *
n, mc, nh , i li l nhng nhu
cu thit yu trong cuc sng ca con
ngi. cú nhng vt phm ú, con
ngi phi to ra nú bng sc lao ng ca
mỡnh. Sn xut l nn tng ca mi xó hi,
con ngi tham gia vo cỏc quan h sn
xut m khụng ph thuc vo ý chớ ca con
ngi trong xó hi ú. Trong cỏc quan h
cu thnh nờn quan h sn xut thỡ quan h
s hu chim v trớ trung tõm, l ht nhõn
ca cỏc quan h sn xut núi riờng v cỏc
quan h xó hi núi chung. T khi hỡnh
thnh t hu, hỡnh thnh nh nc thỡ quan
h s hu l trung tõm iu chnh ca phỏp
lut trong bt c h thng phỏp lut no.
Do v trớ c bit ca quan h s hu nờn
vic iu chnh quan h s hu bng phỏp
lut l mt trong cỏc hng u tiờn hng
u trong h thng phỏp lut ca cỏc nc
trờn th gii.
Quyn s hu theo ngha rng, ngha
khỏch quan l tng hp cỏc quy phm phỏp

nht nh.
Vi ngha khỏch quan, quyn s hu l
trung tõm ca h thng phỏp lut, ca nhiu
ngnh lut m trc tiờn c quy nh
trong Hin phỏp; cỏc vn bn phỏp lut
ă
* Ging viờn chớnh Khoa lut dõn s
Trng i hc lut H Ni ®Æc san vÒ söa ®æi, bæ sung bé luËt d©n sù
T¹p chÝ luËt häc 27
được ban hành sau đó sẽ cụ thể hoá các quy
định của Hiến pháp về quyền sở hữu.
Những quy định về tài sản và quyền sở
hữu chiếm vị trí đặc biệt trong BLDS năm
1985 và được quy định từ Điều 172 đến
Điều 284.
BLDS của nước ta được ban hành
trong điều kiện nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN đã có những khởi sắc mang
tính tích cực nhưng cũng phát sinh những
tiêu cực đi liền với nền kinh tế thị trường
vốn có của nó.
Theo quy luật chung, mọi quy định của
pháp luật trước tiên phải căn cứ vào điều
kiện thực tế tồn tại của xã hội trong giai
đoạn lịch sử nhất định và có dự định cho
những ứng xử của các chủ thể trong tương
lai. Nhưng nếu chỉ trú trọng đến các tiêu chí

Việc quy định các quyền năng trong
quyền sở hữu cũng cần phải xem xét lại cho
phù hợp với tính chất, nội dung của nó
trong điều kiện hiện tại.
Tất cả các khái niệm về quyền năng của
quyền sở hữu được quy định tại các điều
189 (quyền chiếm hữu), 198 (quyền sử
dụng), 201 (quyền định đoạt) đều sử dụng
cụng từ: “Là quyền của chủ sở hữu” là
không cần thiết bởi các quyền năng này
không chỉ có ở chủ sở hữu mà còn có ở các
chủ thể khác, ở đây chỉ cần nêu nội dung
các quyền năng là đủ.
Điều 198 BLDS quy định: “Quyền sử
dụng là quyền của chủ sở hữu khai thác
công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Người không phải là chủ sở hữu cũng có
quyền sử dụng tài sản trong các trường hợp
được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử
dụng hoặc do pháp luật quy định”. Chúng
tôi cho rằng cần phải tách quyền sử dụng
trong điều luật này thành hai quyền riêng
biệt: Là quyền sử dụng và quyền hưởng
dụng. Cơ sở lí luận và thực tiễn để tách ®Æc san vÒ söa ®æi, bæ sung bé luËt d©n sù
28 T¹p chÝ luËt häc
quyền sử dụng được quy định trong BLDS
thành hai quyền này đã có từ cổ luật La Mã.

hành tạo ra sản phẩm.
Chúng ta thử hình dung một người là
chủ sở hữu một ngôi nhà, họ đem nhà đó
cho người khác thuê. Người thuê nhà sử
dụng ngôi nhà và phải trả cho chủ sở hữu
một khoản tiền thuê, ở đây chủ sở hữu là
người được hưởng lợi tức từ tài sản thuê,
người thuê nhà là người sử dụng ngôi nhà
đó. Tuy nhiên, nếu chủ sở hữu tự mình sử
dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình
thì vấn đề không cần đặt ra về hưởng hoa
lợi, lợi tức cũng như hậu quả về việc trong
quá trình sử dụng tài sản mà gây thiệt hại
cho người khác. Như vậy, xét về nguyên
nhân, điều kiện kinh tế xã hội và hậu quả
pháp lí trong quá trình sử dụng tài sản thì
việc phân quyền sử dụng tài sản được quy
định trong BLDS thành quyền sử dụng và
quyền hưởng dụng là có cơ sở xét về mặt lí
luận và thực tiễn.
Thứ ba, về phân loại tài sản thành động
sản và bất động sản.
Mỗi một cách phân biệt tài sản đều dựa
trên các cơ sở khoa học nhất định cùng với
ý nghĩa về mặt xã hội cũng như thực tiễn và
pháp lí của việc phân định đó. Việc phân
định tài sản thành động sản và bất động sản
là cách phân loại truyền thống mang tính
lịch sử và có ý nghĩa chính trị, pháp lí. Tuy
nhiên, khi phân định tài sản thành động sản

Điều 181 BLDS năm 1995 cần sửa đổi và
bổ sung như sau:
"1. Tài sản được chia thành động sản và
bất động sản.
2. Bất động sản bao gồm:
a) Đất đai, nhà ở, công trình xây dựng
gắn liền với đất đai;
b) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;
c) Các tài sản khác do pháp luật quy định.
3. Bất động sản phải đăng kí quyền sở
hữu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Động sản là những tài sản không phải
là bất động sản".
Thứ tư, việc phân biệt chiếm hữu không
có căn cứ pháp luật thành chiếm hữu ngay
tình và chiếm hữu không ngay tình là điều
cần thiết do xuất phát từ thực tế trong điều
kiện hoàn cảnh của người chiếm hữu. Điều
195 BLDS chỉ đưa ra chiếm hữu không có
căn cứ pháp luật nhưng ngay tình mà không
có khái niệm chiếm hữu không ngay tình.
Ngay cả trong trường hợp chiếm hữu không
có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình cũng
chỉ xác định trong trường hợp chủ sở hữu
chuyển giao quyền chiếm hữu hoặc các căn
cứ khác do pháp luật quy định. Như vậy,
nếu không phải là chủ sở hữu chuyển giao
quyền chiếm hữu thì được coi là không
ngay tình. Trong khi đó có nhiều trường
hợp người không phải là chủ sở hữu vẫn

hình thức sở hữu của pháp nhân, hơn nữa
các pháp nhân là những tổ chức phải có tài
sản độc lập đó là tiền đề vật chất để một tổ
chức tham gia vào các quan hệ tài sản (kể cả
các pháp nhân nhà nước). Đối với các pháp
nhân nhà nước, quy chế tương đối đặc biệt
bởi tài sản của pháp nhân thuộc sở hữu nhà
nước, tuy nhiên các pháp nhân đó cũng vẫn
có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài
sản mà Nhà nước giao cho pháp nhân như
những chủ sở hữu thực sự có các quyền
chiếm hữu, sử dụng, định đoạt trong phạm
vi điều lệ của pháp nhân hoặc quyết định
thành lập pháp nhân. Vì vậy, các pháp nhân
cũng là chủ sở hữu đối với các tài sản,
đương nhiên quyền chiếm hữu, sử dụng
định đoạt của pháp nhân phụ thuộc vào
quyết định thành lập pháp nhân hay điều lệ
của pháp nhân đó. Trên thực tế, các pháp
nhân nhà nước (cơ quan nhà nước, đơn vị
vũ trang) thực hiện quyền sở hữu trong
phạm vi điều lệ của pháp nhân hay quyết
định thành lập pháp nhân.
Về sở hữu tư nhân
Điều 220 BLDS quy định sở hữu tư
nhân là: “Sở hữu của cá nhân đối với các
tài sản hợp pháp của mình; sở hữu tư nhân
bao gồm sở hữu cá thể, sở hữu tiểu chủ, sở
hữu tư bản tư nhân”. Đây là quy định với
quan điểm mới về sở hữu tư nhân trong điều

Chương V Phần thứ hai BLDS.
Chúng tôi cho rằng các quy định tại
Điều 241, 242, 243, 244 là hợp lí.
Tuy nhiên, quy định về việc xác lập
quyền sở hữu trong trường hợp chế biến tài
sản lại không hợp lí và không thực tế.
Người dùng nguyên vật liệu của người
khác để chế biến mà ngay tình thì thành chủ
sở hữu của vật mới nhưng phải thanh toán
giá trị nguyên vật liệu, bồi thường thiệt hại.
Trong trường hợp người chế biến không
ngay tình thì chủ sở hữu nguyên vật liệu có đặc san về sửa đổi, bổ sung bộ luật dân sự
Tạp chí luật học 31
quyn yờu cu giao li vt mi; nu nhiu
ngi thỡ l ng ch s hu theo phn i
vi vt mi to thnh, tng ng vi phn
giỏ tr phn nguyờn vt liu ca mi ngi.
Ch s hu cú nguyờn vt liu cú quyn
yờu cu bi thng thit hi.
õy, ngi ch bin ngay tỡnh l ch
s hu vt mi v bi thng thit hi cho
ch s hu nguyờn vt liu l khụng hp lớ
v mõu thun vi iu 606 BLDS v hon
tr ti sn t chim hu bt hp phỏp.
Ngi ch bin ti sn, s dng nguyờn vt
liu ca ngi khỏc m ngay tỡnh to ra
vt mi cng tng t nh a v phỏp lớ

ch s hu nguyờn vt liu giỏ tr v phi
bi thng thit hi.
- Nu vt tr v trng thỏi ban u thỡ
vt mi to thnh thuc ch s hu nguyờn
vt liu.
Xỏc lp quyn s hu i vi vt vụ
ch, khụng xỏc nh c ch s hu, vt
ỏnh ri, b quờn c quy nh ti cỏc
iu 247, 249 BLDS.
V bn cht, vt khụng xỏc nh c
ch s hu, vt ỏnh ri, b quờn khụng
khỏc nhau i vi ngi chim hu cỏc vt
ú, rt khú xỏc nh c õu l vt ỏnh
ri, b quờn vi vt khụng xỏc nh c
ch s hu nhng hu qu phỏp lớ c quy
nh ti cỏc iu lut nay li khỏc nhau.
Vt khụng xỏc nh c ch s hu
vi hu qu sau mt nm thuc ngi phỏt
hin ra vt. Trong thc t, nhiu trng hp
vt cú th xỏc nh c ch s hu nhng
cỏc c quan nh nc cú thm quyn ch
thụng bỏo hn ch trong thi gian quỏ ngn
(15-30) ngy m khụng cú ngi n nhn
thỡ sung qu Nh nc (trong cỏc bỏo ca
ngnh cụng an thng hay cú mc thụng
bỏo cỏc xe mỏy, ụ tụ vi cỏc d liu cú
th xỏc nh c ch s hu nhng li
khụng thc hin ch s hu bit m nhn
dng ny khụng nhiu nhng khi cú cỏc s
kin ú li ny sinh nhiu vn m khú cú
th gii quyt c trong khuụn kh ca
phỏp lut hin ti.
Xỏc lp quyn s hu theo thi hiu
õy l quy nh mi trong phỏp lut
Vit Nam nhng khụng mi i vi phỏp
lut ca nhiu nc trờn th gii. Tuy
nhiờn, quy nh ny cú th ch c ỏp dng
i vi nhng ti sn l bt ng sn v cỏc
ng sn l vt c nh v khụng tiờu hao
cú thi hn s dng vt quỏ thi hn 10
nm theo quy nh ca thi hiu m khụng
th ỏp dng i vi cỏc ng sn khỏc. V
mt thc t, ngi chim hu ngay tỡnh
c coi nh ch s hu ti sn bi h
khụng bit, khụng th bit v khụng buc
phi bit mỡnh chim hu khụng cú cn c
phỏp lut. H t coi mỡnh l ch s hu ti
sn v thc hin cỏc quyn nng ca ch s
hu nh mt ch s hu ớch thc i vi
ti sn ú, do ú quy nh thi hiu chim
hu liờn tc cụng khai trong 10 nm i vi
ng sn l quỏ di v khụng thc t. Hn
na, i vi ng sn thuc s hu ton dõn
cng khụng ỏp dng quy tc chim hu theo
thi hiu. Vn cũn b trng trong lut
phỏp l trong sut thi gian chim hu theo
thi hiu k trờn ngi chim hu ngay tỡnh
ó nh ot ti sn thỡ hu qu phỏp lớ i

pháp luật. Người gây thiệt hại phải bồi
thường toàn bộ thiệt hại do mình gây ra.
Thứ hai, các biện pháp dân sự được áp
dụng ngay cả trong trường hợp không thể áp
dụng được các biện pháp pháp lí khác do
không có dấu hiệu vi phạm các quy định của
luật hành chính hay chưa đủ các yếu tố cấu
thành tội phạm theo quy định của luật hình sự.
Thứ ba, biện pháp dân sự tạo điều kiện
cho chủ sở hữu tài sản tự mình đưa ra các
biện pháp tự bảo vệ, yêu cầu cơ quan nhà
nước có thẩm bảo vệ quyền sở hữu khi bị
xâm phạm.
Điều 264 BLDS quy định: “Chủ sở hữu,
người chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu
người chiếm hữu, người sử dụng, người
được lợi về tài sản không có căn cứ pháp
luật đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc
quyền chiếm hữu hợp pháp của mình phải
trả lại tài sản đó, trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 255 của Bộ luật này”.
Theo quy định chung, việc đòi lại tài
sản từ chiếm hữu bất hợp pháp được thực
hiện khi tài sản đang còn và tài sản đó phải
là vật đặc định, người có quyền đòi lại tài
sản là nguyên đơn, họ phải chứng minh
mình có quyền đối với tài sản đó. Người
chiếm hữu bất hợp pháp là bị đơn. Đối
tượng là tài sản cùng hoa lợi, lợi tức từ tài
sản trong suốt thời gian chiếm hữu.

đặc san về sửa đổi, bổ sung bộ luật dân sự
34 Tạp chí luật học
s hu ó c bi thng thỡ quyn ny
thuc v ngi chim hu hp phỏp v khi
phỏt hin ngi chim hu bt hp phỏp thỡ
ch s hu phi thụng bỏo cho ngi chim
hu hp phỏp bit thc hin quyn yờu
cu ca h.
Tuy nhiờn, khi ngi chim hu ngay
tỡnh phi tr li ti sn cho ch s hu hay
ngi chim hu hp phỏp trong mi
trng li l vn cn c xem xột mt
cỏch nghiờm tỳc. Nh trờn ó trỡnh by,
ngi chim hu ngay tỡnh c coi nh
ch s hu ti sn trờn thc t. H khụng
bit, khụng th bit cng khụng buc phi
bit mỡnh chim hu khụng cú cn c phỏp
lut. Trong sut thi gian chim hu coi
nh ch s hu v h cú th nh ot ti
sn m khụng b bt c mt s cn tr no
v mt phỏp lut v giao dch ny c coi
l hp phỏp. V ci ngun phỏp lớ, h l
ngi khụng cú quyn dch chuyn do h
khụng c phỏp lut tha nhn l ch s
hu hay ngi chim hu hp phỏp v h
khụng cú li trong vic chim hu bt hp
phỏp ú, vỡ vy, cn phi bo v quyn li
ca h. Trong trng hp ny cú mõu thun
quyn li gia ngi chim hu ngay tỡnh
v ch s hu, nu bo v quyn li ca

hu ngay tỡnh. Trong trng hp ngi
chim hu ngay tỡnh chim hu theo hp
ng khụng cú n bự thỡ h phi tr li cho
ch s hu, nu theo hp ng cú n bự thỡ
h khụng phi tr li ti sn. Hn na, cn
phi bo v ngi chim hu ngay tỡnh
trong trng hp h tin hnh cỏc giao dch
i vi cỏc t chc, cỏ nhõn c phộp kinh
doanh loi hng hoỏ ú. Ch cú nh vy mi
bo m an ton cho lu thụng dõn s, trỏnh
cỏc trng hp ri ro khụng cn thit i
vi ngi chim hu ngay tỡnh./.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status