Lời mở đầu
Trong điều kiện hiện nay ,nền kinh tế thị trờng nớc ta ngày càng phát triển
,cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và sự phân cực giữa các doanh nghiệp
,các thành phần kinh tế ngày càng nhanh chóng và quyết liệt hơn .
Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , yêu cầu
doanh nghiệp phải thực hiện một loạt các quá trình sản xuất kinh doanh mang
tính đồng bộ .Trong quá trình hoạt động tiêu thụ sản phẩm bán hàng chiếm vị
trí then chốt ,đây là công đoạn cuối cùng trong quá trình lu thông hàng hoá
.Hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá hay Marketing là hoạt động mang tính
linh hoạt cao , tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh tại mỗi doanh nghiệp và
yếu tố tác động của thị trờng , cơ chế chính sách mà doanh nghiệp phải lựa
chọn để xây dựng một chiến lợc tiêu thụ sản phẩm cho phù hợp và đạt hiệu quả
cao nhất .
Công ty bia Việt Đức là một doanh nghiệp sản xuất bia cha có nhiều kinh
nghiệm và tiếng tăm trên thị trờng trong nớc và thế giới .Vì vậy doanh nghiệp
càng phải chú trọng , nâng cao hơn nữa về công tác tiêu thụ sản phẩm để sản
phẩm của công ty ngày càng chiếm đợc uy tín trên thị trờng trong nớc và ngoài
nớc .
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trong thời gian thực tập tại công ty bia
Việt Đức , kết hợp với việc phân tích , đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty , cùng với việc áp dụng kiến thức đã học tại trờng em
quyết định lựa chọn đề tài Đồ án tốt nghiệp là :
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và một số biện pháp thúc đẩy
sản lợng tiêu thụ sản phẩm của Công Ty Bia Việt Đức
Nội dung đồ án gồm 4 phần :
Phần I: Cơ sở lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm
Phần II: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty Bia Việt
Đức
1
Phần III: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công Ty Bia Việt
Đức
Hay nói cách khác là doanh nghiệp phải thực hiện những hoạt động Marketing
để tiêu thụ những sản phẩm sản xuất ra.
Marketing khác với tiêu thụ là Marketing xuất hiện trớc rất lâu trớc khi
sản xuất ra sản phẩm và còn kéo dàI rất lâu sau khi sản phẩm đã đợc tiêu thụ ,
trớc khi sản xuất đầu t nhà máy Marketing cần thực hiện nghiên cứu thị trờng
để đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng .
I.2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Tại các doanh nghiệp, hoạt động tiêu thị sản phẩm đóng vai trò rất quan
trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Khi sản phẩm của
doanh nghiệp sản xuất ra đợc tiêu thụ điều đó có nghĩa là ngời tiêu dùng đã tự
nguyện chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp để thỏa mãn nhu cầu nào đó của
mình. Số lợng sản phẩm tiêu thụ đợc tỷ lệ thuận với uy tín và chất lợng sản
phẩm của doanh nghiệp.
3
Hiện nay, đối với doanh nghiệp, dù sản phẩm của họ sản xuất ra đã đợc
ngời tiêu dùng chấp nhận sử dụng nhng trách nhiệm của doanh nghiệp vẫn cha
hết mà doanh nghiệp còn có một thời gian để bảo hành cho các sản phẩm đó.
Trong thời gian này điều kiện sẽ đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng về sản
phẩm của mình nh đã cam kết. Điều này sẽ giúp cho ngời tiêu dùng có thiện
cảm hơn đối với các sản phẩm của doanh nghiệp và việc sản phẩm của doanh
nghiệp tăng lên, nó cũng đồng nghĩa với việc sản phẩm của doanh nghiệp tiêu
thị nhiều hơn. Từ những phản hồi của phía khách hàng sẽ giúp cho doanh
nghiệp nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng cũng nh thị hiếu của khách hàng, điều
này sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.
Về phơng diện xã hội, hoạt động tiêu thụ có vai trò giúp cho việc cân đối
giữa cung và cầu của thị trờng vì nền kinh tế quốc dân là một thể thống nhất với
những cân bằng động tơng quan nhất định. Đối với ngời lao động, khi sản phẩm
của doanh nghiệp đợc tiêu thụ điều này đồng nghĩa với việc ngời lao động sẽ có
thu nhập và tiêu thụ đợc càng nhiều thì thu nhập ngời lao động càng cao. Ngời
gồm sự hình thành giá, các nhân tố tác động và dự đoán những biến động của
giá trên thị trờng. Trên thị trờng có nhiều loại hàng hóa với tính chất thời vụ
khác nhau, hàng hóa của mình thì giá cả biến động nh thế nào và nghiên cứu
của các đối thủ cạnh tranh, trên cơ sở đó để đa ra mức giá của doanh nghiệp
mình cho phù hợp.
4. Nghiên cứu với tình hình cạnh tranh trên thị trờng. Công việc này
nhằm xác định và tìm hiểu rõ về các đối thủ cạnh tranh của mình ở thời điểm
hiện tại cũng nh tơng lai. Nghiên cứu, khả năng cung ứng sức mạnh tài chính,
chiến lợc sản xuất kinh doanh,... đặc biệt là những chính sách marketing nh:
chính sách về giá, chính sách sản phẩm, mạng lới phân phối, chính sách xác
tiền bán hàng,...
5. Nghiên cứu mạng lới phân phối: Để đáp ứng đợc nhu cầu của khách
hàng một cách tốt nhất và thuận tiện nhất, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu đa
ra mạng lới phân phối sao cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và tổ
chức bán hàng sao cho khách hàng hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh
doanh.
5
Để thu thập đợc những thông tin về thị trờng, về nhu cầu của thị trờng
một cách chính xác, doanh nghiệp thờng sử dụng hai phơng pháp thu nhận
thông tin sau:
- Phơng pháp thu nhận thông tin bằng tài liệu
- Phơng pháp thu nhận thông tin tại hiện trờng.
II.1.2. Xử lý thông tin
Sau khi thu thập các thông tin về thị trờng, doanh nghiệp tiến hành, lý
thuyết phục và lựa chọn ra những thông tin có giá trị, có ảnh hởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ những thông tin đã lựa chọn ra
đó, doanh nghiệp xây dựng các phơng án sản xuất kinh doanh có tính khả thi
cao và từ đó xác định đợc thị trờng mục tiêu. Trên cở sở thiết lập chính sách tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với thị trờng.
II.1.3. Đa ra quyết định
Phân khúc thị trờng theo yếu tố tâm lý là phân chia thị trờng căn cứ vào
tầng lớp xã hội, lối sống hay nhân cách.
Phân hóa thị trờng theo hành vi là phân chia thị trờng thành các nhóm
khách hàng căn cứ vào trình độ hiểu biết, thái độ và phản ứng đối với sản phẩm.
II.2.2. Lựa chọn thị trờng mục tiêu
7
1. Khái niệm thị trờng mục tiêu
Thị trờng mục tiêu là bộ phận của thị trờng mà doanh nghiệp quyết định
theo đuổi.
2. Đánh giá các khúc thị trờng
Trớc khi quyết định tập trung vào một hoặc vài khúc thị trờng cụ thể ,doanh
nghiệp cần đánh giá kỹ lỡng về các khúc .Có ba tiêu thức cần xem xét là
+Quy mô và sự phát triển của các khúc thị trờng :
-Quy mô:số lợng ngời mua ,chi tiêu bình quân cho sản phẩm
-Tốc độ tăng trởng : về số lợng ngờ mua ,về chi tiêu cho sản phẩm
+Khả năng sinh lời và rủi ro :phụ thuộc vào số lợng và đặc điểm của các đối thủ
cạnh tranh hiện tại ,các sản phẩm thay thế tiềm năng và ngời nhập nghành tiềm
năng .
+Tính phù hợp với mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp
-phục vụ khúc thị trờng đó có xa rời mục tiêu kinh doanh ban đầu của doanh
nghiệp không .
-phục vụ khúc thị trờng có đòi hỏi những kỹ năng và nguồn lực đặc biệt vợt quá
khả năng của doanh nghiệp không .
Một khúc thị trờng hấp dẫn nhất là khúc thị trờng có nhiều thành viên ,mức chi
tiêu bình quân của một thành viên lớn ,có triển vọng tăng trởng về số lợng thành
viên và chi tiêu , ít đối thủ cạnh tranh ,ít sản phẩm thay thế và ít doanh nghiệp
đe doạ nhập nghành .
3. Lựa chọn khúc thị trờng
Sau khi đánh giá khúc thị trờng khác nhau. Doanh nghiệp phải quyết định
nên phục vụ bao nhiêu vào những khúc thị trờng nào, tức là lựa chọn thị trờng
các nhà cung ứng đầu vào, phơng tiện vận chuyển, nguồn lu cần thiết cho hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, cũng nh những biến động có thể xảy ra, để từ đó có các
kế hoạch dự phòng và biện pháp ứng phó trong trờng hợp cần thiết
II.3.2. Những căn cứ để lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
Việc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp do phòng kế
hoạch phụ trách và đa vào một số yếu tố sau:
9
Nhu cầu thị trờng đối với sản phẩm: chất lợng, kiểu dáng, mẫu mã, mức
giá,........ hiện tại và xu thế trong tơng lai.
Phơng án kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn.
Chiến lợc và chính sách kinh doanh của doanh nghiệp (đặc biệt là các
nguyên tắc cho kế hoạch tiêu thụ sản phẩm)
Các đơn đặt hàng, hợp đồng đã ký.
Các căn cứ khác: Dự kiến về thay đổi ngân sách dành cho hoạt động
marketing, thay đổi mạng lới tiêu thụ, khả năng mokử rộng thị trờng, hệ thống
chính sách pháp luật của nhà nớc,........
II.3.3. Quá trình lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Để lkập đợc một kế hoạch tiêu thụ có hiệu quả, doanh nghiệp cần thực
hiện các bớc sau:
Bớc 1: Tập hợp thông tin (đây là căn cứ đầu tiên cần thiết làm cơ sở cho
việc xác định các mục tiêu) trong đó đặc điểm chú ý các đơn đặt hàng, hợp
đồng đã ký kết, nhu cầu thị trờng hiện tại và tơng lai.
Bớc 2: Xây dựng các phơng án để thực hiện mục tiêu.
Bớc 3: Chia phơng án thành các phần việc nhỏ, xác định mối quan hệ
giữa chúng và sắp xếp theo một trình tự nhất định.
Bớc 4: Quyết định về đối tợng, bộ phận công tác chịu trách nhiệm đối
với từng phần công việc.
Bớc 5: Lựa chọn và quyết định cách thức thực hiện, các nguồn lực cần
thiết.
Từ việc nghiên cứu các bớc trên, doanh nghiệp xây dựng cho mình một
định giá phải đợc bắt nguồn từ mục tiêu chung của doanh nghiệp, cũng nh vị trí
của doanh nghiệp trên thị trờng. Có 3 mục tiêu xác định giá cơ bản:
- Mục tiêu định giá theo lợi nhuận đợc định hớng.
- Mục tiêu định giá theo hoạt động tiêu thụ có định hớng
- Các mục tiêu giá theo hiện trạng xã hội.
Ngoài việc căn cứ vào các mục tiêu, chiến lợc phát triển mà áp dụng các
chính sách giá trên, doanh nghiệp còn có thể áp dụng các chính sách sau:
- Chính sách định giá thấp: Chính sách này chỉ nên áp dụng đối với
những loại sản phẩm có độ co giãn của cầu đối với giá lớn, chi phí giảm nếu
khối lợng sản phẩm gia tăng.
- Chính sách giá theo thị trờng: Thờng đợc áp dụng đối với những sản
phẩm có tính cạnh tranh hoàn hảo.
- Chính sách định giá cao: Thờng đợc áp dụng với những sản phẩm cao
cấp hay với những sản phẩm có chu kỳ sống ngắn.
- Chính sách bán phá giá: Quy định mức giá thấp với mục đích tiêu thụ
nhanh sản phẩm hoặc để tiêu diệt đối thủ cạnh tranh.
II.4.3. Chính sách phân phối
Phân phối là cách thức mà doanh nghiệp đa các sản phẩm của mình đến
tay ngời tiêu dùng.
Kênh phân phối :Là một hệ thống cá nhân có liên quan qua lại với nhau
,tham gia vào các hoạt động mua bán và vào quá trình chuyển sở hữu đối với
sản phẩm hữu hình hay quyền sử dụng với dịch vụ từ nhà sản xuất tới tay ngời
tiêu dùng .
Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm có 4 loại kênh phân phối nh sau:
1. Kênh trực tiếp (Kênh cấp 0):
Cấp của kênh là số trung gian thực hiện công việc nào đó nhằm đa sản
phẩm hàng hóa đến tay ngời tiêu dùng cuối cùng.
12
Người sản xuất Người tiêu dùng
Tại kênh này, việc mua bán sản phẩm hàng hóa đợc tiến hành trực tiếp
nhu cầu của thị trờng đợc đáp ứng tốt.
- Nhợc điểm: Do kênh dài nên khả năng rủi ro thờng lớn
4. Kênh gián tiếp dài (Kênh cấp 3):
Kênh này ngòai 2 khâu trung gian nh kênh cấp 2, còn có thêm khâu môi
giới trung gian. Ngời môi giới ở đây hoạt động rất năng động, cung cấp các
thông tin cần thiết cho ngời bán và ngời mua. Tuy nhiên, khả năng bị rủi ro của
loại kênh này khi áp dụng phụ thuộc nhiều vào t cách của những ngời môi giới
trung gian.
Tiêu thức lựa chọn kênh phân phối có vai trò quan trọng trong chính sách
phân phối. Khi doanh nghiệp xây dựng chính sách phân phối của mình cần phải
xem xét đến các khía cạnh sau:
- Sử dụng trung gian bán buôn theo định hớng nào và loại nào có lợi nhất.
- Quy cách có chiều hớng không gian địa lý của thị trờng đợc tiếp cận nh
thế nào.
- Việc phân phối đợc phổ biến rộng rãi với phạm vi lựa chọn cao hay bị
hạn chế chỉ với các trung gian đáp ứng đợc các đặc trng định sẵn.
II.4.4. Chính sách xúctiến bán hàng (promotion)
Trong nền kinh tế thị trờng, sản phẩm của doanh nghiệp muốn tiêu thụ đ-
ợc thì phải đáp ứng đợc các yêu cầu của ngời tiêu dùng về giá cả, chất lợng cũng
nh thị hiếu. Quảng cáo là sử dụng các phơng tiện thông tin đại chúng để truyền
thông tin đã định hớng trớc về sản phẩm, dịch vụ hay ề doanh nghiệp, đến
khách hàng. Thực chất của chính sách quảng cáo chính là xây dựng kế hoạch
thông tin quảng cáo, việc xây dựng đợc tiến hành theo quy trình sau:
- Dự tính kinh phí quảng cáo: Mặc dù quảng cáo là một biện pháp rất
cần thiết để tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm, song kinh phí dành cho quảng cáo th-
14
ờng có hạn và theo một tỷ lệ nhất định. Do vậy, khi xây dựng chính sách quảng
cáo cần phải chú ý đến yếu tố chi phí, sao cho với một chi phí thấp nhất nhng có
thể truyền tải đợc nhiều thông tin nhất đến ngời tiêu dùng. Khi dự định chi phí
quảng cáo cần phải chú ý đến các yếu tố nh: Phân tích hoạt động tiêu thụ của kỳ
khách hàng, tìm kiếm thị trờng. Các nhân viên thực hiện nhiệm vụ chào hàng
cần phải biết rõ về sản phẩm của mình nh giá trị sử dụng, cách sử dụng sản
phẩm, hiểu rõ về thị trờng, biết nghệ thuật trình bày và giới thiệu sản phẩm,
phân biệt đợc sản phẩm của mình với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, giải
đáp đợc những thắc mắc của khách hàng nhằm gây đợc tình cảm và sự tín
nhiệm của khách hàng.
II.5. Tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
II.5.1Tổ chức tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất
kinh doanh. Đây là hoạt động mang tính nghệ thuật nhằm tác động tới tâm lý
của ngời mua với mục tiêu bán đợc nhiều hàng nhất, hiệu quả nhất.
Việc tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm bao gồm các hoạt
động sau:
- Tổ chức các hoạt động trong quan hệ với trung gian ở các kênh phân
phối, các hoạt động chủ yếu bao gồm: Xác định cam kết giữa bên bán và bên
mua, điều kiện về giá cả, phơng thức thanh toán, tránh để bị h hỏng, mất phẩm
chất.
Riêng đối với các đại lý, doanh nghiệp phải có các điều kiện ràng buộc
chặt chẽ cụ thể và có khả năng kiểm soát đợc họ. Đối với các đại lý đặc quyền
thì hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp với các đại lý đặc quyền là cực kỳ quan
trọng.
II.5.2 Tổ chức bán hàng: Đây là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Hoạt động bán hàng là hoạt động có tính nghệ thuật, tác động đến
tâm lý của ngời mua nhằm mục tiêu là bán đợc nhiều hàng hóa nhất.
Quá trình bán hàng gồm nhiều giai đoạn có quan hệ mật thiết với nhau
theo quy luật của nền kinh tế thị trờng, quá trình bán hàng gắn liền với quá trình
mua, hoạt động hai chiều đổi hàng thành tiền và tiền thành hàng, trong đó khách
16
hàng đợc coi là trung tâm. Do vậy, doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến
quá trình tác động vào tâm lý khách hàng đợc trải qua 4 giai đoạn sau đây:
II.5.3 Lực lợng bán hàng : Lực lợng bán hàng chịu trách nhiệmlớn trong
Khối lợng SP,
HH bán ra
=
Số lợng SP,
HH tồn kho
đầu kỳ
+
Số lợng sản
phẩm, HH mua
vào hoặc SX
trong kỳ
-
Số lợng sản
phẩm tồn kho
cuối kỳ
III.2. Các nguyên nhân thuộc về khách hàng
Trong nên kinh tế thị trờng, khách hàng đợc coi là "thợng đế". Nhu cầu
(tự nhiên hay mong muốn), mức tiêu thụ, thói quen, tập tính sinh hoạt, phong
tục tập quán, của ng ời tiêu dùng là những nguyên nhân tác động trực tiếp đến
số lợng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ. Trong đó, thu nhập của ngời tiêu dùng có
tính quyết định lợng hàng mua. Thông thờng thu nhập của ngời tiêu dùng tăng
lên thì nhu cầu mua sắm, tiêu dùng cũng tăng lên.
III.3. Các nguyên nhân thuộc về đối thủ cạnh tranh
Hiểu đợc khách hàng của mình không thôi vẫn cha đủ mà doanh nghiệp
cần hiểu đợc các đối thủ cạnh tranh của mình.
Những đối thủ cạnh tranh đợc hiểu là một nhóm những doanh nghiệp
chào bán một hay một lớp sản phẩm có thể thay thế hoàn toàn với nhau đợc.
Chúng ta có thể phân ra làm bốn mức độ cạnh tranh căn cứ vào mức độ thay thế
của sản phẩm:
-sản phẩm cùng loại
kiện thuận lợi cho khách hàng và cho cả doanh nghiệp thực hiện đợc các kế
hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra. Khi phân tích tình hình tiêu thụ, cần tính ra
và so sánh sản phẩm, hàng hóa đã chuyển giao từng thành, từng quý của từng
sản phẩm với hợp đồng đã ký kết. Cần liên hệ với tình hình sản xuất kinh doanh
để đảm bảo tính nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ, sao cho sản xuất đến đâu
thì tiêu thụ ngay đến đó, tránh ứ đọng sản phẩm. Mặt khác doanh nghiệp cũng
không đợc gây khó khăn cho khách hàng nh giao do đủ hàng,... và doanh nghiệp
cũng phải tôn trọng các hợp đồng đã ký kết và thỏa thuận với khách hàng.
IV.2. Các chỉ tiêu kết quả
Kết quả công tác tiêu thụ sản phẩm đợc phản ánh thông qua các chỉ tiêu
hiện vật và giá trị:
IV.2.1. Bằng thớc đo hiện vật
19
Thớc đo hiện vật biểu hiện cụ thể số lợng sản phẩm đợc tiêu thụ trong
kỳ, số lợng trong kỳ đợc thể hiện qua các đơn vị đo lờng nh: chiếc, bộ, kg,... sản
phẩm đã đợc bán.
IV.3. Các chỉ tiêu hiệu quả tiêu thụ:
IV.3.1. Hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra
H =
Doanh thu bán hàng
Giá trị sản lợng sản phẩm sản xuất ra
IV.3.2. Vòng quay vốn lu động:
n =
Doanh thu bán hàng
Vốn lu động
Doanh thu Doanh thu
chi phi bq nguồn vốn bh
- Lợi nhuận hoạt động bán hàng
-LãI gộp
Doanh thu
Tên giao dịch quốc tế :ngọc lâm intrucdial food stuff company produce
and bottle in viet nam
Địa chỉ giao dịch chính :số nhà 554-Đờng Nguyễn Văn Cừ- Quận Long
Biên Hà Nội
Email:[email protected]
Ngoài ra công ty còn có các đơn vị trực thuộc sau:
Tiệm cơm lâm viên sài gòn
Địa chỉ:số 554 Đờng Nguyễn Văn Cừ Quận Long Biên -Hà Nội
2. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp :
2.1 các lĩnh vực kinh doanh
-chế biến lơng thực
-chế biến thực phẩm
-buôn bán hàng t liệu sản xuất
21
-buôn bán hàng t liệu tiêu dùng
-cửa hàng ăn uống giảI khát
*Các loại hàng hoá ,dịch vụ chủ yếu mà hiện tại doanh nghiệp đang kinh
doanh :
-Bia hơI và bia chai
- Kinh doanh nhà hàng ăn uống
Nhiệm vụ chính của công ty bia Việt Đức là sản xuất kinh doanh các loại
bia hơI , bia chai phục vụ cho nhu cầu của con ngời .Trong tơng lai dự tính sản
phẩm bia của công ty sẽ xuất khẩu sang một số nớc Đông ánh :Lào ,Cam
puChia ..
3 công nghệ sản xuất của sản phẩm bia
3.1Một số công nghệ sản xuất điển hình
Gồm có 8 quy trình công nghệ
-Quy trình kiểm soát chất lợng vật phẩm dùng để nấu bia:malt,gạo, hoa
houblon
-Quy trình vận hành công nghệ nấu bia
Đặt thẳng chai tới tâm của trục vòi chiết và bàn nâng
Xả khí CO2 vào chai trớc cho cân bằng với áp xuất trong bầu ,sau đó
mở tiếp van xả bia vào chai .Khi xả bia phảI xả từ từ cho bia hoà đều xung
quanh để tránh tạo bọt áp xuất d gây áp đối kháng ở giai đoạn cuối gây vơI bia
trong quá trình chiết .
Khi bia chai đã đầy đóng van xả khí trớc ,chờ khi bia đầy ổn định mở
đóng van xả bia
Khi hạ bàn nâng đa chai bia ra phảI vận nút nhanh sơ bộ sau đó dùng
cao su tấm lót tay vặn chặt nút để bia khỏi xì gây tổn thất CO2
Bia chiết vặn chặt nút đẻ bia khỏi xì gây tổn thất CO2
Bia chiết vặn chặt xong xếp két chụp màng co dể đa đI ra nhiệt màng
co
-Ra nhiệt màng co
23
Trứoc khi ra nhiệt màng co phảI kiểm tra màng co có thật ngay ngắn và
không chụp ngợc chiều
Dùng hơI để xì màng co ,vì nhiệt độ càng cao màng càng co
-Đóng bao bảo quản
Bia hơI đóng chai xì màng co xong đem đóng bao bảo quản trong bao tảI
+Chai 1,25lit đóng 30chai/bao
+Chai 1lit đóng 40 chai /bao
+Chai bia hơI đóng bao phải chặt chẽ , vuông vắn để dễ xếp khi vận
chuyển
+Bia hơI đóng chai phảI đợc bảo quản trong hầm lạnh từ 3-5 độ để chờ
xuất xởng
-Tiêu chuẩn thành phẩm
+Màu sắc :Vàng sáng ,vàng rơm
+Độ trong ;Trong suốt không có cặn bẩn
+Độ cồn :3-3,3g/lít
+CO2
5.1Số cấp quản lý của doanh nghiệp :
Gồm có 2 cấp với mô hình trực tuyến chức năng
ĐI kèm với mỗi cấp quản lý là các phòng chức năng tham mu cho mỗi
cấp cụ thể nh là:
Cấp 1:Cấp công ty:Bao gồm giám đố công ty cùng 2 phó giám đốc giúp
việc cho giám đốc và cá phòng chức năng.Các phòng ban chức năng kiểm tra đa
ra cá thông tin của toàn công ty về lĩnh vực mà mình theo dõi dẻ báo cáo giám
đốc.Giám đốc trên cơ sở những thông tin thu thập đợc trực tiếp hoặc gián tiếp sẽ
đa ra các quy định
Cấp 2:Cấp xi nghiệp:bao gồm phân xởng 1,phân xởng 2 và phân xởng 3
Các phân xởng này gồm 2 phòng chức năng phòng quản lý,phòng kỹ
thuật và các tổ sản xuất .Mỗi tổ sản xuất chịu sự điều hành của giám đốc xi
nghiệp
5.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
25