Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu - Pdf 10

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, bộ mặt nước ta có nhiều thay đổi, nền kinh tế tăng
trưởng với tốc độ cao cùng với đó là đời sống nhân dân được cải thiện. Mức sống
người dân được nâng cao do đó nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng tăng theo. Đối
với mỗi loại hàng hoá, họ yêu cầu không những chỉ đảm bảo chất lượng mà mẫu mã
bao bì kiểu dáng phải đẹp, chủng loại phải phong phú. Mặt hàng bánh kẹo cũng có
những yêu cầu đó. Mặt khác, nước ta đã gia nhập WTO, do đó sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt vì vậy đã có nhiều doanh nghiệp không chịu được sức ép của thị trường
đã không đứng vững được nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp với đường lối kinh
doanh đúng đắn đã vượt qua được khó khăn, nắm bắt kịp thời cơ hội, thích nghi được
với điều kiện mới nên đã tồn tại và phát triển vững vàng. Một trong những doanh
nghiệp đó có Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu.
Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu là một trong những Công ty sản xuất
bánh kẹo lâu năm và có uy tín trên thị trường. Trong đợt thực tập tại công ty Bánh
kẹo Hải Châu , em đã được quan sát và học hỏi kinh nghịêm từ các cô chú trong công
ty và các cô chú đã cung cấp số liệu giúp em hoàn thành bài báo cáo này. Báo cáo
tổng hợp của em gồm 3 phần.
Phần1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu.
Phần2: Đánh giá tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ
phần bánh kẹo Hải Châu.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa và cô chú, các anh chị trong
CTCP bánh kẹo Hải Châu đã giúp em hoàn thành báo cáo.

1
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ

+XN Bánh quy kem xốp
2
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
+XN Kẹo
+XN gia vị thực phẩm
+Hệ thống kho
- Khu B: 15.000 m
2
, bao gồm:
+XN Bánh cao cấp
+Hệ thống kho
- Khu vực mở rộng: 20.000 m
2
- Khu tập thể 4 tầng: 2.000 m
2
- Ngoài ra, khu vực đất chưa sử dụng: 7.600 m
2
.
-Chức năng, nhiệm vụ của Công ty bánh kẹo Hải Châu, bao gồm:
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo các loại.
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bột gia vị các loại.
+ Kinh doanh vật tư nguyên liệu bao bì ngành công nghiệp thực phẩm.
+ Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng Công ty được phép kinh doanh như vật tư
nguyên liệu của ngành bột mỳ, sữa, mỳ chính không qua uỷ thác xuất khẩu và liên
doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác.
2.Quá trình hình thành và phát triển của CTCP bánh kẹo Hải Châu
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể chia thành 4 giai đoạn
:

khoảng 1,5 tấn/ca.
*Số cán bộ công nhân viên: bình quân 850 người/năm.
Trong thời kỳ này do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ (1972) nên một
phần nhà xưởng, máy móc thiết bị hư hỏng. Nhà máy được bộ tách phân xưởng kẹo
sang nhà máy Miến Hà Nội thành lập nhà máy kẹo Hải Hà (nay là công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà-Bộ Công nghiệp)
2.2.Thời kỳ 1976-1985
Thời kỳ này, nhà máy Hải Châu đã khắc phục những thiệt hại sau chiến tranh
và đi vào hoạt động bình thường.
Năm 1976 Bộ Công nghiệp thực phẩm cho sáp nhập nhà máy sữa Mẫu Sơn
(Lạng Sơn) thành lập phân xưởng Sấy phun. Phân xưởng này sản xuất 2 mặt hàng:
-Sữa đậu nành: công suất: 2,4-2,5 tấn/ca.
-Bột canh: công suất 3,5-7 tấn/ca.
4
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Năm 1978 Bộ Công nghiệp thực phẩm cho điều 4 dây chuyền mỳ ăn liền từ
công ty Sam Hoa (tp Hồ Chí Minh) thành lập phân xưởng mỳ ăn liền, công suất mỗi
dây chuyền: 2,5 tấn/ca. Đến năm 1998 không sản xuất mỳ ăn liền nữa và dây chuyền
bánh quy Đài Loan được di chuyển sang thay thế dây chuyền mỳ ăn liền.
Năm 1982, do khó khăn về bột mỳ và Nhà nước bỏ chế độ độn mỳ sợi nên nhà
máy được Bộ cho ngừng hoạt động phân xưởng sản xuất mỳ sợi. Mặt khác vì nhận
thấy nhu cầu ngày càng cao của thị trường, nhà máy quyết định thanh lý dây chuyền
mỳ lương thực và đầu tư 12 lò sản xuất bánh kem xốp thủ công với công suất 240 kg/
ca.
-Số cán bộ công nhân viên bình quân thời kỳ này: 950 người/năm.
2.3.Thời kỳ 1986-1991
Nhà máy bắt đầu chuyển sang kinh doanh, tự bù đắp chi phí và chưyển dần
sang cơ chế thị trường. Các mặt hàng nhà máy sản xuất như mỳ ăn liền, bánh các

+Dây chuyền sản xuất kẹo mềm công suất: 1200 kg/ca.
-Năm 1998, đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất bánh quy Hải Châu, nâng
công suất lên 4 tấn/ca, đồng thời di chuyển sang vị trí của phân xưởng mỳ ăn liền
(khu B của công ty).
-Năm 2001 đầu tư mở rộng nâng công suất dây chuyền sản xuất bánh kem xốp
(CHLB Đức) từ 1 tấn/ca lên 1,6 tấn/ca và dây chuyền sản xuất sôcôla có năng suất rót
khuôn 200 kg/giờ.
-Năm 2003 đầu tư dây chuyền sản xuất bánh mềm (Hà Lan) đây là dây chuyền
hiện đại, tự động cao. Công suất thiết kế 375 kg/giờ.
-Cuối năm 2004, công ty tiến hành chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình
công ty cổ phần (theo quyết định số 3656/QĐ/BNN-TCCB ngày 22/10/2004 của Bộ
trưởng Bộ NN&PTNN) từng bước tháo gỡ những tồn tại của doanh nghiệp Nhà nước
chuyển sang.
Với công nghệ và năng lực sản xuất sẵn có, công ty tập trung sắp xếp lại cơ
cấu lao động, tổ chức bộ máy quản lý khoa học, hợp lý hơn, tiếp tục cải tiến, nghiên
cứu sản phẩm mới, phương thức hạch toán mới.
-Tháng 10/2005 công ty đầu tư mới hệ thống máy bao gói bột canh tự động,
đến tháng 7/2006 đã đầu tư 7 máy bao gói tự động. Với việc tự động hoá khâu bao
6
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
gói dây chuyền sản xuất bột canh đã làm tăng chất lượng, giảm giá thành sản phẩm,
nâng cao hiệu quả kinh tế và cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân.
3.Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của công ty
3.1. Đặc điểm về sản phẩm của công ty
Sản phẩm của công ty bao gốm:
- Bánh các loại: Bánh Hương Thảo, bánh Hướng Dương, bánh Hải Châu,
lương khô, bánh quy kem, bánh quy bơ và bánh kem xốp các loại, bánh kem xốp phủ
Sôcôla các loại....

công ty được đạt như sau:
Bảng 2: Tỷ lệ cơ giới hoá tự động hoá của máy móc
XN Bánh quy kem
xốp
XN Kẹo XN Gia
vị TP
XN Bánh Cao cấp
DC
bánh 1
DC kem
xốp
DC
bánh 3
DC bánh
mềm
Cơ giới hoá -
tự động hoá
65% 90% 85% 50% 85% 95%
(Nguồn Phòng tổ chức)
Tuy nhiên, tình hình chung về trang thiết bị vẫn chưa đồng bộ. Bên cạnh
những dây chuyền sản xuất hiện đại còn có những dây chuyền sản xuất cũ kỹ, lạc hậu
như dây chuyền sản xuất bánh Hương Thảo (Trung Quốc viện trợ 1965) làm chất
lượng, mẫu mã chưa đáp ứng được yêu cầu tiêu dùng của thị trường gây ảnh hưởng
đến uy tín và thị phần về sản phẩm này của Công ty.
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
- Quy trình công nghệ sản xuất bánh

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sx bánh

- Quy trình sản xuất bánh kem xốp

phải nhập từ nước ngoài nên có chất lượng tốt nhưng giá thành còn cao. Công ty đã
và đang cố gắng nghiên cứu tìm tòi nguồn nguyên vật liệu thay thế trong nước để hạ
giá thành và ổn định nguồn nguyên vật liệu cung cấp
9
Rang muối
Xay nghiền Sàng lọc
Trộn với
phụ gia
Bao gói
đóng hộp
Trộn với
iốt
Trộn với
phụ gia
Bao đóng
gói hộp
Phối trộn
NVL
Nấu Làm nguội Trộn hương liệu
Đóng gói
Cắt và bao
gói
Vuốt kẹo
Quật kẹo
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Do vậy, vật liệu ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng sản phẩm, trong đó công tác
quản lý nguyên liệu, vật tư cũng ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng nguyên vật liệu.
Công ty luôn chú trọng tới công tác quản lý và sử dụng vật liệu để sản xuất có hiệu

Bảng 6: Tình hình sử dụng NVL
10
Bảng 4 : Định mức vật liệu tiêu dùng
cho 1 tấn bột canh iốt
Nguyên liệu Khối lượng (kg)
- Muối tươi 700
- Mỳ chính 250
- Đường 60
- Hạt tiêu 6
- Tỏi 4
- Iốt 0,2
(Nguồn: P-KHVT)
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
(ĐvT: Tấn)
NVL Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Tồn cuối kỳ Tỷ trọng (%)
Muối 30,135 8746 27,82 15,91
Mỳ chính 17,2 3.121 17,47 5,67
Đường 20 4.567,92 30 8,30
Hạt tiêu 6,24 74,91 7,15 0,13
Tỏi 3,16 49,94 2,32 0,09
Iốt 17,3 2497 11,24 4,54
Glucôza 25,1 1163,2 26,34 2,11
Sữa, bơ 12 504,2 5,2 0,92
Dầu ăn 7 809,9 3,14 1,47
Bột mỳ 67,34 5.967,71 71,1 10,86
Tinh dầu 2,5 30 2,54 0,06
Phẩm màu 0,26 3,41 0,12 0,01
Bột nở 2,1 25,58 3,15 0,05

Nhận xét: Với việc sử dụng nguyên vật liệu hầu hết là nhập từ các nhà nhập
khẩu của nước ngoài điều này đã làm cho chi phí nâng cao dẫn tới giá thành sản
phẩm cao, điều này không có lợi cho việc cạnh tranh của công ty do vậy trong thời
gian tới công ty cần thiết phải có chính sách định mức hợp lý hơn lý và tìm mua các
nguyên liệu trong nước để làm giảm chi phí. Với công tác dự trữ nguyên liệu đủ cho
sản xuất trong ba tháng, việc quản lý nguyên vật liệu tốt và công tác cấp phát nguyên
liệu cho sản xuất hợp lý của công ty sẽ làm cho tiến độ sản xuất tốt việc điều này sẽ
làm cho giá bán của công ty luôn ổn định.
3.4. Đặc điểm về lao động
3.4.1 Cơ cấu lao động của CTCP bánh kẹo Hải Châu
Đặc điểm nổi bật của ngành sản xuất bánh kẹo kinh doanh là có tính mùa vụ.
Xuất phát từ đặc điểm trên nên nguồn nhân lực của Công ty bánh kẹo Hải Châu luôn
có sự biến động. Ngoài số công nhân viên chức hợp đồng chính thức vào mùa vụ
(cuối năm, dịp lễ, dịp tết, mùa cưới, ...) Công ty thường phải ký hợp đồng tuyển thêm
công nhân, số lượng công nhân tuyển phụ thuộc vào nhu cầu sản xuất và nhu cầu của
thị trường.
Bảng 7: Tình hình sử dụng lao động của công ty qua các năm
12
Nguồn
cung ứng
(trong và
ngoài
nước)
Kho chuyên dùng
Kho tổng hợp
Phân xưởng
SX
- Bánh 1
- Bánh 2
- Bánh 3

Nam 316 29,5 359 33,6 283 33,2 267 33,2
Nữ 756 70,5 710 66,4 569 66,8 537 66,8
-Theo hình
thức làm việc

Lao động gián tiếp 172 16,0 142 13,3 111 13,0 97 12,1
Lao động trực tiếp 900 84,0 927 86,7 741 87,0 707 87,9
-Theo trình độ
Đại học 178 16,6 184 17,2 154 18,1 123 15,3
Cao đẳng, trung cấp 64 6,0 59 5,5 51 6,0 74 9,2
Công nhân
kỹ thuật, PTTH
830 77,4 826 77,3 647 75,9 607 75,5
(Nguồn: Phòng tổ chức)
Nhìn vào bảng trên ta thấy:
-Do cuối năm 2004, công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ
phần, nên số lượng lao động của công ty có giảm so với trước.
- Lực lượng lao động gián tiếp chiếm khoảng 12,1-16% so với lực lượng lao
động Công ty có xu hướng giảm qua các năm, trong đó số lượng nhân viên quản lý ở
các phòng ban chức năng đã có xu hướng giảm xuống.
- Lực lượng lao động trực tiếp tăng chiếm khoảng 84-87,9%, trình độ lao động
của công nhân ngày càng được nâng lên (bậc thợ bình quân của công nhân hiện nay
là 4/7)
- Trình độ công nhân càng cao, chứng tỏ chính sách phát triển con người hoàn
toàn hợp lý. Số lượng lao động này cũng phản ánh được hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty.
- Nhìn về mặt giới tính, ta thấy lao động nữ lớn gấp khoảng 2- 2,4 lần so với
lao động nam. Điều này giải thích tính đặc thù của ngành sản xuất bánh kẹo, đó là sự
khéo léo, kiên trì, tỉ mỉ, không nặng nhọc.
13

hướng tăng lên qua các năm: Năm 2004 tăng 46.000đ so với năm 2003, tương ứng
tăng 4,17%, năm 2005 tăng 250.000đ so với năm 2004, tương ứng tăng 21,74%, năm
2006 tăng 150.000đ so với năm 2005, tương ứng tăng 10,71%.
14
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
b. Định mức: khoán một ngày (công) là 100 kg nhưng nếu người công nhân đóng gói
được 110 kg thì 10 kg đóng gói tăng thêm sẽ được tính tăng lên 2% so với số tiền trả
theo định mức của 1 kg bột canh. Ngoài ra cuối tháng còn được thưởng vì tăng năng
suất.
Lương phép được tính bằng lương chính, lương ngừng sản xuất do ngừng việc
được tính 70% lương cấp bậc, lương ngừng sản xuất do chờ việc được hưởng theo
mức lương cơ bản (350.000 đ/tháng) chế độ lao động 45h/tuần, lương phép được tính
trước theo kế hoạch. Thanh toán lương được chia làm 2 kỳ trong tháng (ngày 02 và
ngày 15 của tháng).
c. Thời gian lao động: Chế độ lao động là 45h/tuần đối với công nhân dài hạn biên
chế được hưởng 12 ngày phép, ốm và 7, 5 ngày nghỉ lễ trong một năm.
3.4.3. Về chế độ tuyển dụng và đào tạo của công ty
Hiện nay ngoài việc tuyển dụng nhân viên theo quy trình tuyển dụng kiểu Âu -
Mỹ công ty còn tuyển dụng lao động đã qua đào tạo và có thể đáp ứng được ngay
yêu cầu của công ty, những sinh viên đã thực tập tại công ty nếu đáp ứng được yêu
cầu của công ty thì sau quá trình thực tập nếu họ có nhu cầu vào làm ở công ty thì sẽ
được tuyển dụng. Hàng năm công ty có thực hiện chính sách đào tạo nghiệp vụ
chuyên môn cho nhân viên quản lý và thi lên tay nghề cho công nhân.
Nhận xét: Tình hình lao động của công ty là tương đối hợp lý về cơ cấu, về mặt
nhân viên quản lý thì hầu hết đã có bằng đại học, về công nhân kỹ thuật với tay nghề
trung bình là 4/7 nên có thể đáp ứng được công nghệ của công ty. Về mặt tiền lương
của công ty và đào tạo luôn luôn khuyến khích được tinh thần làm việc của công
nhân. Việc sử dụng theo gian lao động của công ty luôn theo đúng quy định của nhà

Phòng
kinh
doanh
thị
trường
XN
Quy
kem
xốp
XN
Bánh
Cao
cấp
XN
Gia
vị
TP
XN
Kẹo
Chi
nhánh

Nội
Chi
nhánh
Nghệ
An
Chi
nhánh
Đà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status