ĐA: KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP GVHD: TH.S: TRẦN HỮU CHUNG
Trường Đại học Bình Dương Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Viện đào tạo mở và phát triển Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP
Sinh viên : VŨ HỮU HIỆP
MSSV : 1173001006
Lớp : 11LTX001
1. Tên đề tài: Thiết kế kiến trúc nhà máy bia công suất 100 triệu lít/năm. Nhà
máy sản xuất ba loại bia: bia hơi, bia chai và bia lon.
2. Các số liệu ban đầu: số liệu từ thực tế hiện trạng khu công nghiệp và tài
liệu công nghệ dây chuyền sản xuất liên quan.
3. Nội dung các phần:
- Phần thuyết minh: Đề xuất, chọn địa điểm xây dựng, thiết kế và tính
toán cho nhà máy bia ( quy hoạch, kiến trúc, xây dựng).
- Phần bản vẽ (vẽ trên giấy A
1
): mặt bằng định vị nhà máy trong mặt
bằng tổng thể khu công nghiệp, mặt bằng tổng thể bố trí các khu sản
xuất và chức năng trong nhà máy, kiến trúc phân xưởng sản xuất
chính, các mặt cắt và chi tiết các kết cấu chính trong hệ kết cấu của
phân xưởng chính.
4. Cán bộ hướng dẫn:
Th.S : TRẦN HỮU CHUNG
SVTH: VŨ HỮU HIỆP MSSV: 1173001006
ĐA: KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP GVHD: TH.S: TRẦN HỮU CHUNG
LỜI NÓI ĐẦU
Bia là đồ uống giải khát có độ cồn thấp, giàu dinh dưỡng. Ngoài ra, trong bia còn
chứa một hệ enzym khá phong phú, đặc biệt là nhóm enzym kích thích tiêu hóa
amylaza. Bia có tính cảm quan rất hấp dẫn với con người: hương vị đặc trưng, vị
đắng dịu, lớp bọt trắng mịn, với hàm lượng CO
ĐA: KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP GVHD: TH.S: TRẦN HỮU CHUNG
PHẦN I
LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
I. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ BIA Ở VIỆT NAM
Ngành bia Việt Nam có lịch sử trên 100 năm, bia được đưa vào Việt Nam từ năm
1890 cùng với sự có mặt của nhà máy bia Sài Gòn và nhà máy bia Hà Nội.
Những năm gần đây, do tác động của nhiều yếu tố như tốc độ tăng trưởng GDP,
tốc độ tăng dân số, đô thị hóa…mà ngành bia phát triển với tốc độ tăng trưởng cao:
Năm 2003, sản lượng bia đạt 1,29 tỷ lít, tăng 20,7% so với năm 2002, năm 2004
đạt 1,37 tỷ lít, năm 2005 đạt 1,5 tỷ lít, năm 2006 đạt 1,7 tỷ lít, năm 2007 đạt gần 2
tỷ lít, năm 2012 đạt gẩn 3 tỷ lít, dự kiến đến 2015 sản lượng bia đạt 5,5 tỷ lít ( theo
thống kê của tổ chức nghiên cứu thị trường Eurowatch). Lượng tiêu thụ bia ở Việt
Nam đang dẫn đầu trong khu vực Đông Nam Á và chỉ đứng thứ ba tại châu Á sau
SVTH: VŨ HỮU HIỆP MSSV: 1173001006
ĐA: KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP GVHD: TH.S: TRẦN HỮU CHUNG
Trung Quốc và Nhật Bản.
Mức tiêu thụ bình quân đầu người cũng tăng lên đáng kể: 2003 đạt 16
lít/người/ năm, 2006 đạt 18 lít/người, 2007 đạt 23 lít/người, dự kiến 2015 mức
tiêu thụ bình quân đạt khoảng 50 lít/người…
Do nhu cầu của thị trường, chỉ trong một thời gian ngắn, ngành sản xuất bia có
những bước phát triển mạnh mẽ thông qua việc đầu tư và mở rộng các nhà máy
bia đã có từ trước và xây dựng các nhà máy bia mới, với nhiều nhà máy liên doanh
SVTH: VŨ HỮU HIỆP MSSV: 1173001006
ĐA: KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP GVHD: TH.S: TRẦN HỮU CHUNG
với các hãng của nước ngoài. Hiện cả nước có khoảng 20 nhà máy bia có công suất
lớn (trên 50 triệu lít/năm), còn lại là các nhà máy qui mô 20 triệu lít/năm và các
nhà máy nhỏ công suất 10 triệu lít/năm (rất khó thống kê đầy đủ do đây là các nhà
máy ở địa phương, không tham gia Hiệp hội Rượu bia VN).
Nhiều nhà máy bia với các thương hiệu đã quen thuộc với người tiêu dùng như
bia Saigon, 333, Heineken, Tiger, Bivina, Carlsberg, Huda, Foster’s, Bia Hà Nội, Bia
chủ hãng bia Heineken dự báo năm 2015 Việt Nam sẽ là thị trường tiêu thụ bia
Heineken lớn nhất thế giới. Còn xét về từng vùng, bia Hà Nội phổ biến ở miền Bắc
với hương vị đặc trưng, còn bia Sài Gòn nổi tiếng với các sản phẩm như: Saigon
Special, 333…
II. XUẤT XỨ VÀ CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
1.Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
2.Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
3.Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
4.Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/3/2003;
5.Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
6.Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
7.Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành Luật
Đất Đai;
8.Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của chính phủ về quản lý đầu tư xây
dựng công trình;
9.Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chất
lượng công trình;
10.Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của chính phủ về quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu Tư;
SVTH: VŨ HỮU HIỆP MSSV: 1173001006
ĐA: KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP GVHD: TH.S: TRẦN HỮU CHUNG
11.Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của chính phủ về quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của luật Bảo Vệ Môi Trường;
12.Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/200 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính về
việc ban hành chế độ quản lý, trích khấu hoa tài sản cố định;
13.Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01/4/2005 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng
hướng dẫn về lập và quản lý dự án đàu tư xây dựng công trình;
14.Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/10/2005 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng
về việc ban hành định mức chi phí lập dự án và thiết kế công trình xây dựng;
15.Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng
GIAO
THÔNG
ĐẶC ĐIỂM
CỦA NGHÀNH
CÔNG NGHIỆP
ĐỊA ĐIỂM
XÂY DỰNG
KHU CN BÌNH
ĐƯỜNG
ĐẶC ĐIỂM
KHU ĐẤT
CẤP NƯỚC
QUY MÔ
ĐẶC ĐIỂM
CỦA XNCN
LỰC LƯỢNG
LAO ĐỘNG
XỬ LÝ CHẤT
THẢI
CÁC ĐÒI
HỎI KHÁC
CHÍNH
QUYỀN
KHÍ HẬU
ĐA: KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP GVHD: TH.S: TRẦN HỮU CHUNG
Dựa vào những yêu cầu trên em chọn địa điểm xây dựng nhà máy nằm trong
khu công nghiệp Bình Đường địa chỉ tại phường An Bình thị xã Dĩ An tỉnh Bình
Dương. Đây là một trong các mô hình khu công nghiệp đầu tiên trong cả nước
được xây dựng đồng bộ về kinh tế và xã hội: khu công nghiệp gắn liền với khu đô
thị, nhà ở và các dịch vụ hạ tầng xã hội. Khu công nghiệp nằm trong tam giác tăng
Ban Quản lý các KCN Việt Nam.
• Giấy chứng nhận đầu tư:
Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp: số 498/QĐ-CT
ngày 17/2/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh quy
hoạch chi tiết Khu công nghiệp và dịch vụ Bình Đường, Thị xã Dĩ An, Tỉnh
Bình Dương.
- CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
Loại đất Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
Đất xây dựng nhà máy công nghiệp 14,081 85,34
Đất cây xanh tập trung 0,718 4,35
Đất giao thông 1,701 10,31
TỔNG CỘNG 16,5 100
• Địa chỉ khu công nghiệp: Phường An Bình, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình
Dương.
• Vị trí địa lý: Cách Cảng Sài Gòn và Tân Cảng 12 km, cảng Vũng Tàu 100
km; Cách sân bay Tân Sơn Nhất 15 km; Giáp với tuyến dường sắt Bắc
Nam ở phía Tây, gần ga Sóng Thần; Cách trung tâm kinh tế-văn hóa-xã
hội Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Biên Hòa 15 km, Tp. Vũng Tàu 100 km.
• Tổng vốn đầu tư: 16,562 tỷ đồng
• Diện tích đất công nghiệp cho thuê: 14,08 ha
• Hạ tầng kỹ thuật: Hoàn chỉnh
• Nhà máy xử lý nước thải tập trung: xây dựng nhà máy xử lý nước thải
với công suất 1.200 m
3
/ngày đêm
• Năm đi vào hoạt động: 1994
• Tổng vốn đầu tư đã thực hiện: 19,432 tỷ dồng
• Diện tích đất đã cho thuê lại: 13,71 ha; đạt tỷ lệ lấp kín: 97,38%
hay Freon, chất tải lạnh sử
dụng nước glycol hay nước muối.
VII. NGUỒN NHÂN LỰC
SVTH: VŨ HỮU HIỆP MSSV: 1173001006
ĐA: KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP GVHD: TH.S: TRẦN HỮU CHUNG
Địa điểm xây dựng nhà máy gần các khu đông dân cư, gần các tuyến giao thông
đi tới các vùng đô thị trung tâm như thành phố Bình Dương nên có nguồn nhân lực
dồi dào. Các cán bộ, kỹ sư có trình độ tổ chức chuyên môn phải được đào tạo đủ
trình độ quản lý, điều hành. Các công nhân có thể tuyển chọn lao động phổ thông,
học nghề ở các vùng dân cư xung quanh để đảm bảo được yêu cầu về nơi ở, sinh
hoạt.
VIII. GIAO THÔNG VẬN TẢI
Nhà máy nằm gần trục giao thong quốc lộ 13 và quốc lộ 1A, quốc lộ 1K và các
đường liên tỉnh Bình Dương nên thuận tiện cho vận chuyển nguyên nhiên vật liệu
đến nhà máy, và vận chuyển sản phẩm phân phối cho các đại lý, cửa hàng tiêu thụ
bằng đường bộ.
IX. THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
Bia nhà máy sản xuất ra cung cấp cho các cửa hàng trong tỉnh và các tỉnh lân
cận như Bình Dương, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh, Vũng Tàu
và các tỉnh miền Tây. Sản phẩm được chuyên chở bằng ô tô, nếu số lượng ít có thể
sử dụng các phương tiện khác.
SVTH: VŨ HỮU HIỆP MSSV: 1173001006
ĐA: KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP GVHD: TH.S: TRẦN HỮU CHUNG
PHẦN II: SƠ BỘ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Định lượng
Nghiền
Đường hóa
In hạn, xếp thùng
Thanh trùng
Chiết lon
Xử lý
Nén
CO
2
Thanh trùng
Nhân giống
Sữa men
Xử lý
Men thải
Hấp chai
Rửa chai
Nước 78
o
Cặn thải
Cặn thải
Chiết chai
Dán nhãn, xếp thùng
Lon
Tráng lon lon
Xuất xưởng
Malt lót
Nước
SVTH: VŨ HỮU HIỆP MSSV: 1173001006
ĐA: KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP GVHD: TH.S: TRẦN HỮU CHUNG
45-50
o
C
Xử lý + nén
Bock
Rửa bock
SVTH: VŨ HỮU HIỆP MSSV: 1173001006
ĐA: KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP GVHD: TH.S: TRẦN HỮU CHUNG
I.2. Lượng nước dùng cho phân xưởng lên men
Lượng nước dùng để vệ sinh các thiết bị của phân xưởng lên men trong 1 ngày
có thể tích bằng 8% thể tích 1 tank lên men, tức là khoảng: 0,08 . 161.3 = 38,64 m
3
.
Lượng nước cần cung cấp để rửa men kết lắng 1 ngày khoảng 8,37.3 = 25,11 m
3
.
Lượng nước lớn nhất cần cung cấp cho phân xưởng lên men trong 1 ngày để
thực hiện quá trình sản xuất khoảng: 38,64 + 25,11 = 63,75 m
3
.
I.3. Lượng nươc dùng cho phân xưởng hoàn thiện
Số lượng lon ứng với 1 ngày sản xuất của nhà máy là: 1 151 515 chai 330 ml.
Ứng với mỗi lon cần lượng nước làm ướt, thanh trùng khoảng 0,3 lít. Do đó tổng
lượng nước cần để làm ướt, thanh trùng lon ứng với một ngày sản xuất bia lon
khoảng: 345 m
3
.
Số lượng chai ứng với 1 ngày sản xuất của nhà máy là: 1 266 667 chai 300 ml.
Ứng với mỗi chai cần lượng nước vệ sinh, thanh trùng khoảng 0,7 lít.
Tổng lượng nước cần để vệ sinh chai, thanh trùng chai và vệ sinh két ứng với 1
ngày sản xuất bia chai khoảng: 1266667.0,7 = 886,7 m
3
.
Số lượng bock ứng với một ngày sản xuất của nhà máy là: 7600 bock 50l.
Ứng với mỗi bock cần lượng nước vệ sinh khoảng 10 lít. Do đó tổng lượng nước
cần để rửa bock ứng với một ngày sản xuất bia hơi khoảng: 76 m
/ngày. Lượng
nước dùng để vệ sinh khu vực sản xuất chính trong một ngày khoảng: 17,7 m
3
.
* Lượng nước phục vụ các nhu cầu sinh hoạt:
Lượng nước sinh hoạt và phục vụ các nhu cầu khác của nhà máy bình quân một
ngày khoảng 40 lít/người. Toàn thể nhà máy có khoảng 273 cán bộ công nhân viên.
Vậy lượng nước cần cung cấp là: 273 . 40 = 10920 l = 10,9 m
3
.
Tổng lượng nước cần cấp cho toàn nhà máy trong một ngày:
552 + 67,35 + 886,7 + 64,5 + 17,7 + 10,9 = 1599,15 m
3
Chọn bể chứa nước sau xử lý sơ bộ có kích thước 16m × 10m × 10m, dung tích
khoảng 1600m
3
, xây bằng bê tông cốt thép. Một bể chứa nước sau xử lý cho phân
xưởng nấu có kích thước 11m × 10m × 5m, dung tích 550 m
3
, bể được làm bằng
SVTH: VŨ HỮU HIỆP MSSV: 1173001006
ĐA: KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP GVHD: TH.S: TRẦN HỮU CHUNG
tôn. Một bể chứa nước sau xử lý cho phân xưởng hoàn thiện có kích thước 11m ×
9m × 9m, dung tích 890 m
3
, bể được làm bằng tôn.
II. TÍNH LƯỢNG ĐIỆN
II.1. Điện chiếu sáng
Trong các phân xưởng sản xuất lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng bao gồm các
. n
2
. e
với e: số tầng nhà
Gọi đèn có công suất P
đ
thì công suất thắp sáng là: P
cs
= N . P
đ
Bảng 7. Số lượng bóng đèn, công suất chiếu sáng đối với các công trình
TT Tên công trình Kích thước
m × m
Số bóng đèn
N=n
1
.n
2
.e
Pđ, W P
cs
, W
SVTH: VŨ HỮU HIỆP MSSV: 1173001006
ĐA: KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP GVHD: TH.S: TRẦN HỮU CHUNG
1 Nhà sản xuất chính 24 × 36 8.11 = 88 100 8800
2 Nhà hoàn thiện 30 × 72 9.21 = 189 100 18900
3 Kho nguyên liệu 30 × 42 9.13 = 117 100 11700
4 Kho thành phẩm 24 × 54 8.16 = 128 100 12800
5 Phân xưởng lạnh, CO
2
9 Máy chiết bock 1 0,8
10 Máy rửa chai 1 7
11 Máy chiết chai 1 4,5
12 Hầm thanh trùng 1 4,1
13 Máy dán nhãn 1 0,8
14 Máy rửa két 1 3
15 Máy xếp két 1 4
16 Máy làm ướt lon 1 4
17 Máy chiết lon 1 4,5
18 Máy ghép mí 1 3
19 Hầm thanh trùng 1 4,1
20 Máy in hạn sử dụng 1 1
21 Máy xếp thùng 1 4
22 Hệ thống lạnh 1 70
23 Hệ thống thu hồi CO
2
, khí nén 1 40
24 Bơm, gầu tải, vít tải, quạt gió các loại và hệ thống
xích tải
160
25 Hệ thống xử lý nước và các thiết bị khác 70
Tổng công suất ∑P
sx
466
Các loại bơm:
- Bơm cháo và dịch đường hóa công suất 150 m
3
/h, P
đm
15 kW;
đm
= 6 kW;
- Bơm tuần hoàn nước lạnh công suất 50 m
3
/h, P
đm
= 5,5 kW;
- Bơm đẩy CIP công suất 40 m
3
/h, P
đm
= 4,5 kW;
- Bơm CIP hồi công suất 40 m
3
/h, P
đm
= 4,5 kW,
- Bơm định lượng men công suất 500l/h, P
đm
= 0,5 kW.
Bốn gầu tải: công suất động cơ 0,8kW
Hệ thống xích tải các động cơ kéo công suất từ 1 – 3 kW
Vít tải đẩy bã malt công suất 8m
3
/h, P
đm
= 7,5 kW
Vít tải chuyển bột gạo công suất 7,5 kW.
II.3. Xác định các thông số của hệ thống điện
= K
sx
. ∑P
sx
+ K
cs
. ∑P
cs
= 0,6 . 466 + 0,9 . 72,36 = 344,7 kW
Hệ số công suất:
SVTH: VŨ HỮU HIỆP MSSV: 1173001006
ĐA: KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP GVHD: TH.S: TRẦN HỮU CHUNG
cosφ =
2 2
tt
tt ph
P
P Q
+
trong đó:
Q
ph
- Công suất phản kháng của các thiết bị tiêu thụ, kW
Q
ph
= P
tt
. tgφ
Giả sử hệ số công suất ban đầu cosφ
1
Chọn máy biến áp có công suất biểu kiến 450 kVA, hạ điện áp của mạng lưới 15
kV xuống 0,45 kV. Chọn máy phát điện có công suất 450 kVA, điện áp định mức
450V.
II.4. Tính điện năng tiêu thụ hàng năm
II.4.1. Điện năng thắp sáng hàng năm
A
cs
= ∑P
cs
. T
cs
. K
cs
, kWh
trong đó:
K
cs
- Hệ số thắp sáng đồng thời, K
cs
= 0,9;
∑P
cs
- Tổng công suất chiếu sáng, kW;
SVTH: VŨ HỮU HIỆP MSSV: 1173001006