20-Mar-12
1
CHNG IX
CC VN C BN V TI CHNH DOANH
NGHIP V QUN TR TI CHNH
CHNG IX
CC VN C BN V TI CHNH DOANH
NGHIP V QUN TR TI CHNH
PhN 1
Cỏc vn c bn v
ti chớnh doanh nghip
A. Chi phí sản xuất,
giá thành và thu nhập
của doanh nghiệp
PhN 1
Cỏc vn c bn v
ti chớnh doanh nghip
A. Chi phí sản xuất,
giá thành và thu nhập
của doanh nghiệp
I. Chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm
1. Chi phớ sn xut kinh doanh
DN phi b ra cỏc khon chi phớ nht nh sau:
*Chi phớ sn xut:
Chi phớ sn xut sn phm l biu hin bng tin ca ton b
hao phớ lao ng sng, lao ng vt húa m DN ó chi ra
sn xut sn phm trong 1 thi k nht nh.
lao ng sng: tin lng phi tr cho CNV
lao ng vt húa: NVL, hao mũn mỏy múc v chi phớ dch v.
*Chi phớ v tiờu th sn phm (chi phớ lu thụng)
Cỏc chi phớ v bao gúi, Chi phớ vn chuyn, Lng nhõn cụng,
Khu hao TSC
Chi phớ khỏc bng tin.
Tỏc dng ca cỏch phõn loi ny nhm:
+ xỏc nh trng im qun lý chi phớ sn xut
+ kim tra gia thc hin vi k hoch
+ lp k hoch v huy ng vn
b, Phõn loi chi phớ theo khon mc giỏ thnh: gm
Chi phớ NVL trc tip (VL chớnh, VL ph, nhiờn liu)
Chi phớ nhõn cụng trc tip (tin lng v cỏc khon cú
tớnh cht lng ca lao ng trc tip)
Chi phớ sn xut chung l nhng chi phớ liờn quan n
i tng tớnh giỏ thnh hay cũn gi l chi phớ phỏt sinh
ti ni sn xut, ti phõn xng, VD: khu hao TSC,
dng c,
Tỏc dng ca cỏch phõn loi ny nhm giỳp cho DN tớnh
c giỏ thnh ca cỏc loi sn phm v mc nh
hng ca tng khon mc i vi giỏ thnh sn phm.
c, Phõn loi chi phớ theo chc nng hot ng KD:
Chc nng sn xut
Chc nng tiờu th
d, Phõn loi chi phớ theo lnh vc hot ng kinh doanh
Hot ng sn xut KD chớnh
Hot ng ti chớnh
Hot ng bt thng
20-Mar-12
2
e, Phõn loi theo mi quan h gia chi phớ vi khi lng
sn phm dch v hỡnh thnh
- Chi phớ c nh: l chi phớ bt bin (nhng chi phớ khụng
thay i theo s lng dch v sn phm hỡnh thnh)
nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ 1 loại sản phẩm nhất định"
Giữa chi phí và giá thành có quan hệ với nhau
A B C D
AB: Sản phẩm dở dang đầu kỳ
BC: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
CD: Sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành = AB + BC - CD
b, Phõn loi giỏ thnh
Giỏ thnh k hoch l giỏ thnh c xõy dng trc khi
sn xut v tiờu th sn phm. Nú c xõy dng trờn c s
giỏ thnh ca k trc v cú xột ti s bin ng ca giỏ c
trong k ti.
Giỏ thnh nh mc l giỏ thnh c xõy dng trc khi
sn xut v c xõy dng da trờn c s cỏc nh mc hao
phớ thc t v cú xột ti mc bin ng, thayi ca nh
mc.
Giỏ thnh thc t l giỏ thnh c xỏc nh trờn c s hao
phớ thc t ó c tp hp trong quỏ trỡnh sn xut.
c, H giỏ thnh
í ngha :
Nu DN h giỏ thnh sn phm c ú l iu kin c bn
DN thc hin tiờu th nhiu sn phm-> thu hi vn nhanh.
l 1 yu t quan trng DN tng li nhun
DN h giỏ thnh -> gim chi phớ -> to iu kin cho DN gim
lng vn lu ng cn thit s dng vo sn xut.
Gim giỏ thnh sn phm ngi ta thng so sỏnh giỏ thnh sn
phm k ny vi k trc xem gim giỏ thnh nh th no.
*Mc gim giỏ thnh sn phm so sỏnh c:
Z = Q
1i
Chi phớ HTC bao gm:
Cỏc khon lói sut phi tr tin vay
L ca nhng bỏn cỏc c phiu, trỏi phiu
Gim giỏ hng bỏn cho khỏch hng (gim cho khuyn mi:
chi phớ HTC, gim cho hng kộm cht lng l gim v
doanh thu)
L ca gúp vn liờn doanh
Cỏc chi phớ liờn quan khỏc (chi phớ mụi gii, chi phớ l phớ
phi np)
Chi phớ lp d phũng gim giỏ ca cỏc khon u t chng
khoỏn
2.Chi phớ hot ng khỏc hoc chi phớ hat ng bt
thng
Chi phớ HBT l chi phớ xy ra khụng thng xuyờn hoc
nhng chi phớ nm ngoi d kin nh:
B pht
Ti sn thiu khụng rừ nguyờn nhõn
Thanh lý hoc nhng bỏn TSC
Nhng khon thit hi do thiờn tai gõy ra
Túm li: cú 3 loi chi phớ
Chi phớ Kinh doanh (CF sn xut, CF lu thụng, CF QLDN)
Chi phớ HTC
Chi phớ H khỏc
III. THU V CCH TNH THU TRONG DN
i vi mi DN khi bt u tin hnh HKD phi úng
thu cho ngõn sỏch nh nc cú tỏc dng:
Cú tỏc dng iu tit thu nhp
to ra ngun thu ti chớnh cho nh nc
Thu l 1 khon chi ca DN, vỡ vy khi quyt nh
phng ỏn kinh doanh, DN phi tớnh ti cỏc khon thu
dch v bỏn ra trong k dch v bỏn ra tng ng
VAT u vo = Tng s VAT ghi trờn húa n GTGT mua hng húa,DV
hoc chng t np thu ca hng húa nhp khu
Phng phỏp tớnh thu VAT trc tip
Số thuếGTGT =
trực tiếp phải
nộp
Số tiềncủa hàng
hóa, SP, DV
bán ra thuđợc
trong kỳ
- Giá trị vậtt
mua vào tơng
ứng với SP, DV
hàng hóabán ra
* Thuếsuất
VAT
Ví dụ: Một sản phẩm sản xuất qua các công đoạn sau
Bông -> Sợi -> Vải -> áo
Giá trị 40 Giá trị 50 Giá trị 70 Giá trị 80
Cho biết các giá trị trên cha có VAT, VAT thuế suất là 10% cho cả mua
và bán. Tính VAT?
20-Mar-12
4
C s sn xut bụng np thu = 40 x 10% = 4
C s sn xut si np thu = 50 x 10% - 40x10%= 1
C s sn xut vi np thu = 70x 10% - 50x10% = 2
C s sn xut ỏo np thu = 80x10% - 70x 10% = 1
Vy tng VAT phi np l 4 + 1 +2 +1= 80x 10% = 8
Cú ngha l ngi tiờu dựng ỏo phi chu thu l 8 v 4 c s trờn
(nu cú)
VD: Nh mỏy thuc lỏ i mua 3 tn nguyờn liu, mi tn giỏ 10tr sn xut vi
thu sut TTB l 40% -> Thu TTB = 3*10*40% = 12tr
Thu TTB ch thu 1 ln khõu sn xut trong nc hoc nhp khu (ko cú VAT
tr DN TMi).
2.Thu xut khu, nhp khu
c tớnh cn c vo s lng tng mt hng xut nhp khu:
Chỳ ý: Giỏ tớnh thu:
+Giỏ tớnh thu hng nhp khu l giỏ mua ti ca khu n k c chi phớ
vn ti v chi phớ vn chuyn theo hp ng (CIF- Cost Insurance and
Fate)
+ i vi hng xut khu: Giỏ tớnh thu l giỏ bỏn ti ca khu i theo hp
ng (FOB- Fee on Board)
Thuế XK (NK) =
phải nộp
Số lợng mặt
hàng theo từng
tờ khai hảiquan
* Giá tính thuế
(theo VNĐ)
* Thuếsuất XK
(NK) phảinộp
4.Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế TNDN là thuế trực thu trên kết quả kinh doanh cuối cùng , chính là kết
quả tài chính của DN.
Thu nhậpchịu
thuế trong kỳ để
tính thuế
= Doanh thu để
tính thunhập
IV- THU NHẬP VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1.Khái niệm: Lợi nhuận của DN là kết quả tài chính cuối cùng của các
hoạt động SXKD và nó phản ánh hiệu quả kinhtế của hoạt động KD
trong DN.
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà DN đã bỏ ra để
có được lợi nhuận đó.
Lợi nhuận của DN được xem xét là lợi nhuận sau thuế hay (lãi ròng) bao
gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận từ các hoạt động khác
2.Ý nghĩa của thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập sẽ đảm bảo cho việc trang trải các khoản chi phí để thực hiện tái
sản xuất và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Thu nhập cũng thể hiện về mặt uy tín của DN trên thị trường thông qua
việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ\
Thu nhập cũng tạo điều kiện cho DN cải thiện đời sống của người lao
động
Thu nhập của DN sẽ tạo cho DN có sức mạnh cạnh tranh trên thị trường.
3.Nội dung của các khoản thu nhập
a, Thu nhập từ bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
Doanh thu là số tiền thu được về bán sản phẩm hàng hóa, DN đã được khách
hàng chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu
được tiền,
Doanh thu đối với đơn vị thực hiện phương pháp thuế GTGT khấu trừ (doanh
thu không có thuế GTGT) là số tiền thu được của người mua.
Doanh thu đối với đơn vị thực hiện phương pháp thuế GTGT trực tiếp bao gồm
cả thuế GTGT.
VD: DN X bán 1 lô hàng gồm 100 chiếc áo với giá bán cả thuế GTGT 10% là
55000đ/chiếc . Tính doanh thu của DN.
GVHBtrong kỳ= Giá mua của hàng bán ra trong kỳ+ chênh lệch hàng tồn kho
ĐK&CK
Đối với hoạt động dịch vụ
GVhàng tiêu thụ trong kỳ = Chi phí thực tế phát sinh
20-Mar-12
6
b, Thu nhập hoạt động TC: gồm
Lãi suất tiền cho vay được hưởng
Lãi được hưởng của góp vốn liên doanh
Lãi của các hoạt động nhượng bán chứng khoán
Lãi của hoạt động cho thuê tài sản của hoạt động đầu tư dài
hạn và ngắn hạn
Chiết khấu mua hàng được hưởng
Lợi tức của HĐTC = phần chênh lệch giữa thu nhập và chi
phí
Lợi tức của HĐTC = Thu nhập HĐTC - Chi phí HĐTC
c, Thu nhập của hoạt động khác (không thường xuyên hoặc bất thường) gồm:
Nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ
Các khoản nợ không ai đòi
Các khoản được phạt do vi phạm HĐKT hoặc được bồi thường
Các khoản tài sản thừa không rõ nguyên nhân
Lợi tức của HĐ bất thường = Thu nhập HĐBT - chi phí HĐBT
Lợi nhuận trước thuế = LN thuầnHĐKD chính + Lợi tức HĐTC + Lợi tức
HĐBT
Lợi nhuận thuần sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN phải nộp
4. Phân phối lợi nhuận
Mục đích: nhằm tái đầu tư mở rộng năng lực HĐSXKD, bảo
toàn và phát triển vốn của DN, khuyến khích người lao động
-> nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của DN.
Nguyên tắc: Lợi nhuận sau thuế được
A - TSLĐ và đầu tư ngắn hạn: phản ánh toàn bộ GTTS của Dn có
thời gian luân chuyển ngắn (trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ KD)
B - TSCĐ và đầu tư dài hạn: phản ánh toàn bộ GTTS của Dn có
thời gian luân chuyển dài (> 1 năm)
20-Mar-12
7
Bên phải BCĐK: gọi là bên NV - phản ánh toàn bộ nguồn
hình thành nên TS của DN tại thời điểm lập BCĐKT gồm:
A - Công nợ phải trả: là toàn bộ số tiền vốn DN đi vay, đi
chiếm dụng để hình thành nên TS của DN và DN phải cam
kết thanh toán khi đến hạn trả
B - NVCSH: phản ánh toàn bộ vốn của CSH, nhà đầu t, Dn
đợc phép sử dụng lâu dài vào hoạt động SXKD và không
phải trả lãi
Nguyên tắc: Tổng TS = Tổng NV
2.2 Baú cỏo kt qu hat ng KD (KQHKD)
BCKQHKD l bỏo cỏo tng hp cho bit tỡnh hỡnh TCDN ti
nhng thi k nht nh. ú l kt qu HSXKD ca ton
DN, tng loi HKD (HKD, u t TC, H bt thng).
Cho bit tỡnh hỡnh thc hin ngha v vi nh nc ca DN
trong k KD ú.
Da vo BCKQHKD cú th:
+ Kim tra, phõn tớch, ỏnh giỏ KQHKD ca DN trong k
+ So sỏnh vi k trc v vi cỏc DN khỏc cựng ngnh ngh
nhn bit khỏi quỏt KQHKD ca DN trong k v xu
hngvn ng, nhm a ra quyt nh qun lý ti chớnh phự
hp.
Kt cu BCKQHKD gm 2 phn:
+ Phn 1: phn ỏnh KQHKD (lói, l) nh ó nờu mc
trc
Ni dung PTTCDN:
+ ỏnh giỏ khỏi quỏt tỡnh hỡnh TC
+ Phõn tớch tỡnh hỡnh phõn b vn
+ Phõn tớch c cu ngun vn
+ Phõn tớch tỡnh hỡnh cụng n v kh nng thanh toỏn
+ Phõn tớch tớnh hiu qu HKD
20-Mar-12
8
Phân tích khái quát tình hình TC dựa trên BCĐKT
Việc đánh giá khái quát tình hình TCDN sẽ cho ta thấy 1 bức
tranh toàn cảnh tình hình họat động SXKD của DN trong kỳ
khả quan hay không từ đó giúp cho nhà QL nhận thấy rõ:
+Thực chất quá trình HĐSXKD của DN mình
+ Dự đoán được những bước tiếp theo của DN phát triển hay
suy thoái
Phương pháp đánh giá: So sánh Tổng TS và NV của CK và
ĐN để thấy :
+ Quy mô vốn mà DN sử dụng trong kỳ
+Khả năng huy động vốn từ các nguồn như thế nào
Để đánh giá chính xác hơn tình hình TCDN ta cần tính toán và
so sánh 1 số chỉ tiêu:
Tỷ suất tự tài trợ = NVCSH / Tổng NV (A)
Tỉ suất này phản ánh mức độ tự chủ về mặt TC trong sản xuất KD,
chỉ tiêu này càng lớn càng thể hiện mức độ độc lập TCDN.
(2) Tỷ suất thanh toán hiện hành = TSLĐ + ĐTngắn hạn
(B)
Tổng nợ ngắn hạn
B ~ 1: tình hình TC bình thường
B < 1: TC không bình thường , DN thiếu tiền thanh toán các khoản
nợ hiện hành
khá cao
(2) T/s thanh toán hiện hành( B): ĐN = 1594 / 442 = 3.6
CK = 1589 /388 = 4.09 >1
=>DN hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn trong1 năm hay1chu kỳKD
(3) T/s thanh toán của VLĐ (C) :
ĐN = 455 / 1594 = 0.28
CK = 505 / 1589 = 0.31 (thuộc 0.1 ~ 0.5), chứng tỏ Dn đủ
tiền thanh toán các khoản nợ
(4) T/s thanh toán tức thời (D)
ĐN = 455 / 442 = 1.02
CK = 505 / 388 = 1.3 > 0.5, DN sẵn sàng thanh toán các
khỏan nợ hiện hành
Kết luận: Nhìn chung tình hình TCDN khả quan, DN có khả
năng độc lập TC khá tốt . DN vừa đảm bảo SXKD và thanh
toán các khỏan nợ ngắn hạn cũng như các khỏan nợ hiện
hành.
20-Mar-12
9
2.Phõn tớch tỡnh hỡnh phõn b vn ( c cu TS)
Phng phỏp:
+ So sỏnh tng TS CK / N
+ ỏnh giỏ t trng tng loi TS chim trong tng TS thy
c mc m bo cho quỏ trỡnh SXKD
+ ỏnh giỏ mc u t theo chiu sõu ta xem xột t l
Tng TSC/ Tng TS gia 2 k -> t l ny chớnh l t
sut u t:
T sut u t = Tng TSC ( B - TS) / Tng TS
Tr s ny tựy thuc vo tng ngnh kinh doanh c th:
+ ngnh du khớ: 0.9
cao.
- Cỏc khon phi thu: gim mnh - 56tr (152 - 208) hay - 26.9%.
õy l du hiu tt trong ki nh doanh, DN ó tớch cc thu hi cỏc
khan n thc hin quay vũng ng vn cú hiu qu hn. mt
khỏc, cng chng t sn phm ca DN cú tin cy trờn th trng.
- Hng tn kho: gim 19tr ( 602 -621) hay 3% cú th l do 2
khớa cnh:
+ DN ó tiờu th c 1 lng hng húa trong k -> thc hin
KD tt
+ Tỡnh hỡnh SXSP trong nm cú th kộm phỏt trin nờn khụng
lng hng d tr cho quỏ trỡnh lu thụng
Kt lun: Nhỡn chung tỡnh hỡnh phõn b vn ca DN l hp lý,
gim cỏc khon phi thu v tng TSC, t trng gia cỏc
khon l hp lý.
T vic phõn tớch trờn giỳp cho ngi QLDN cng nh ngi
ngoi DN cú c nhng thụng tin cn thit cú c nhng
quyt nh cho quỏ trỡnh KD tip theo. ng thi ch Dn cựng
tỡm ra nhng gii phỏp thớch hp iu chnh , phõn b li
NVKD phự hp.
3. Phõn tớch c cu ngun vn
- Ngoi vic xem xột tỡnh hỡnh phõn b vn, ch DN, cỏc nh
u t, i tng khỏc cựng mun bit c cu NV ca DN.
Qua ú ỏnh giỏ c kh nng t ti tr v TC ca DN, tc
l kh nng t t ch trong kinh doanh, cng nh nhng
khú khn v TC, thụng qua t sut t ti tr. Phng phỏp
ging nh phn trờn, so sỏnh tng NV CK/ N.
- Sau ú, ỏnh giỏ t trng tng loi NV trong tng NV
T sut t ti tr = NVCSH (B-NV) / Tng NV ca N v
CK, t sut cng cao thỡ kh nng c lp TC cng tt.
20-Mar-12
NVCSH tăng nên đảm bảo cho việc trả nợ.
+ Phải trả người bán giảm 5tr (170 -175) hay giảm 0.42%
Như vậy trong kỳ DN đã thực hiện thanh toán đối với người
cung cấp tức giảm khỏan đi chiếm dụng người khác => thể hiện
mặt tích cực trong quá trình thanh tóan.
4.Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh tóan của D N
- Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của DN phản ánh rõ nét
chất lượng công tác TC.
+ Nếu hoạt động TC tốt, DN sẽ ít công nợ, khả năng thanh tóan
dồi dào, ít đi (bị ) chiếm dụng vốn
+ Ngược lại, tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau
- Khi phân tích, ta cần đi phân tích sâu:
+ Những khỏan chiếm dụng vốn hợp lý: là những khoản tiền
phải trả cho người bán chưa đến hạn thanh toán, khỏan phải trả
cho NSNN chưa đến hạn
+Những khỏan bị chiếm dụng hợp lý: là những khỏan chưa đến
hạn thanh toán như khỏan tiền bán chịu cho khách hàng trong
thời gian thanh toán, tạm ứng cho CNV, khỏan phải thu khác
- Để biết được tình hình TCDN tốt hay ko tốt cần xem xét khả năng
thanh toán của DN như thế nào. Lập bảng phân tích tình hình thanh
tóan (như bảng đã đưa)
- Ngòai ra ta có thể dùng 1 số chỉ tiêu sau để đánh giá tình hình
thanh toán của CK, ĐN:
(1)Tỷ lệ các KP thu so với phải trả=Tổng số nợ phải thu*100%
Tổng số nợphải trả
Hoặc
Tỷ lệ các khỏan phải thu (NPT) soTổng TSLĐ
= Tổng KPthu*100%
Tổng TSLĐ
(2) Tỷ lệ thanh toán nhanh = (Tiền + đầu tư ngắn hạn) (A)
như thế nào, ta so sánh tỷ lệ khỏan phải thu so với khỏan phải
trả CK/ĐN
Tỷ lệ KPthu/Tổng TSLĐ : ĐN: 229*100%/1594 = 14.36%
CK: 169*100% / 1589 = 10.63%
Tỷ lệ khỏan phải thu so với khỏan phải trả:
ĐN = 229*100%/442= 51.8%
CK = 169*100% / 388 = 43.55%
Cho thấy: Tình hình TCDN có chiều hướng tốt, DN đã cố gắng
thu hồi các khỏan phải thu để thanh tóan các khoản phải trả.
20-Mar-12
11
* Các khỏan phải trả
- Các khỏan phải trả giảm 54tr, trong đó chủ yếu là khỏan vay
ngắn hạn giảm 33tr, phải nộp NSNN giảm 12tr, khoản phải trả
cho ngời bán giảm 5tr. Các khỏan phải trả giảm cho thấy Dn đã
có cố gắng giảm bớt khoản đi chiếm dụng, tôn trọng lỷ luật
thanh toán .
- Để thấy rõ hơn yêu cầu thanh toán của DN, ta xem xét mối
quan hệ giữa Nợ phải trả so với Tổng TSLĐ
Các khỏan phải trả/ tổng TSLĐ:
ĐN = 442*100%/ 1594 = 27.27%
CK = 388*100%/ 1589 = 24.4%
Nh vậy, Tỷ lệ phải trả /Tổng TSLĐ ĐN > CK, yêu cầu thanh
toán của DN ngày càng giảm, TC DN có triển vọng tốt hơn.
* Để phân tích một cách triệt để hơn, ta sử dụng 1 số chỉ tiêu
phản ánh tình hình thanh tóan dới đây:
(1)Tỷ lệ thanh tóan nhanh : ĐN = (455+280)/442 = 1.66 >1
CK = (505+ 310) / 388 = 2.1 > 1
Tỷ lệ này > 1, nh vậy tình hình thanh toán của DN là rất tốt,
DN có thể đáp ứng đợc yêu cầu thanh toán nhanh.
quỏ trỡnh hat ng ca doanh nghip nhm t
ti mc tiờu ca doanh nghip.
Qun tr ti chớnh doanh nghip: Qun tr ti chớnh
doanh nghip l vic la chn cỏc quyt nh ti
chớnh, t chc thc hin nhng quyt nh ú nhm
t c mc tiờu ca doanh nghip
1.2. Ni dung ca QTTC doanh nghip
Quyt nh u t: xõy dng, ỏnh giỏ v la chn
d ỏn u t.
Quyt nh ti tr: huy ng vn di hn cho hot
ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip.
Quyt nh ti chớnh ngn hn: Giỏm sỏt, kim tra
cht ch mi hat ng ti chớnh hng ngy.
1.3. Mc tiờu ca QTTC doanh nghip
Ti a húa li nhun
Ti a húa giỏ tr doanh nghip
Mc tiờu xó hi
õu l mc tiờu quan trng nht ca QTTC?
Mc tiờu U im Nhc im
Ti a
húa li
nhun
Ti a
húa giỏ tr
DN
20-Mar-12
12
1.4. Vai trò của QTTC
Quản trị tài chính giúp đảm
bảo nguồn vốn trong doanh
soát, lợi luận
Công ty
TNHH
-Cty TNHH 1
thành viên
-Cty TNHH 2
tv trở lên
(tối đa 50
tv)
Chịu trách
nhiệm trong
phạm vi vốn
góp
Phát hành
trái phiếu
công ty,
không được
phép phát
hành cổ
phiếu
Hạn chế
Công ty
cổ phần
Cổ đông (
tối thiểu 3
cổ đông)
Chịu trách
nhiệm trong
phạm vi vốn
góp
-Không được
phép phát hành
chứng khoán
-Tăng vốn bằng
cách mở rộng
thành viên góp
vốn
Hạn chế
Doanh
nghiệp tư
nhân
1 thành
viên duy
nhất
Vô hạn -Không được
phép phát hành
chứng khoán
Không,
có thể
cho thuê
doanh
nghiệp
Thành
viên
Chế độ
trách
nhiệm
Huy động
vốn
Chia sẻ
của tiền
k: Tỷ suất sinh lời hay lãi suất chiết
khấu
n: Kỳ hạn
2.1. Giá trị tương lai của tiền
2.1.1 Giá trị tương lai của một khoản tiền
Tính lãi đơn: Là việc tính lãi dựa trên số tiền gốc
ban đầu
FV = PV*(1+nk)
Ví dụ: Một khoản tiết kiệm 100 USD, gửi trong vòng 5
năm, lãi suất 6%/năm, tính lãi đơn
Lãi hàng năm= 100 x 0.06 = $6
Ví dụ
: Tính lãi đ
ơn
Hiện tại Tương lai
1 2 3 4
5
Lãi 6 6 6 6 6
Giá trị 100 106 112 118 124 130
Giá trị của 100 USD vào cuối năm thứ 5 là = 130 USD
Tính lãi kép: Là việc tính lãi căn cứ vào số tiền
của cuối kỳ trước
Ví dụ: Tính lãi kép
Hiện tại Tươnglai
0 1 2 3 4 5
Lãi 0 6.00 6.36
Giá trị 100 106.00 112.36
112,36=100(1+6%) + 6%x100 (1+6%)
= 100(1+6%)(1+6%)
của một chuỗi tiền đều cuối kỳ hạn
FVAD (annuity due): Giá trị
tương lai của một chuỗi tiền đều
đầu kỳ hạn
Chuỗi tiền đều (Annuity): Là sự
xuất hiện của những khoản tiền
bằng nhau với những kỳ hạn
bằng nhau.
Ví dụ: Mua nhà trả góp, đóng
tiền bảo hiểm nhân thọ…
Giá trị tương lai của chuỗi tiền đều cuối kỳ hạn
Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều là tổng giá
trị các giá trị tương lai của các dòng tiền cấu thành
tại từng kỳ hạn:
FVAn= CF + CF (1+k) + CF (1+k)
2
+….+
CF(1+k)
n-1
12
)1( )1()1(1
+++++++=
n
kkkCFFVAn
Dãy số trong ngoặc là một cấp số nhân có công bội
q= (1+k) >1
→ FVAn =
15
Lưu ý: Trường hợp dòng tiền xuất hiệ
n vào đ
ầ
u kỳ
hạn (annuity due):
Dòng tiền xuất hiện sớm hơn 1 kỳ hạn. Khi đó, giá
trị tương lai của chuỗi tiền đều đầu kỳ hạn bằng với
giá trị tương lai của chuỗi tiền đều cuối kỳ hạn được
tương lai hoá thêm 1 kỳ hạn nữa.
FVADn= FVAn x (1+k)
2.2. Giá trị hiện tại của tiền tệ
Giá trị hiện tại của một khoản tiền
Từ công thức giá trị tương lai của một khoản tiền ta
có công thức tính giá trị hiện tại như sau:
n
k
NFVsaukyhan
PV
)1( +
=
Đặt PVF(k,n) =
PVF(k,n) là thừa số giá trị hiện tại của một khoản tiền (Tra
bảng)
PVn = FVxPVF(k,n)
Ví dụ
Hiện tại bạn phải mở tài khoản tiết kiệm là bao nhiêu
cho khoản tiền 200 triệu sẽ nhậ
n đ
ược ở thờ
kk
k
CFPV
)1(
1)1(
+
+
=
PV= CFx PVFA(k,n)
Ví dụ1:
Tính giá trị của một căn hộ chung cư nếu nó được bán trả
góp với lãi suất 10%/năm và thời gian là 10 năm, mỗi năm
trả 250.000.000 đồng. Việc trả tiền được tiến hành vào
cuối năm.
Ví dụ 2:
Tính giá trị của một căn hộ nếu nó được bán trả góp
với lãi suất 10%/năm và thời gian là 10 năm, mỗi
năm trả 250.000.000 đồng. Việc trả tiền được tiến
hành vào đầu năm.
20-Mar-12
16
Lưu ý: Với dòng tiền xuất hiện ở đầu kỳ hạn, ta có
công thức tính giá trị hiện tại như sau:
PVAD = CFxPVFA(k,n) (1+k)
III. Quyết định đầu tư dài hạn của
doanh nghiệp
3.1. Tổng quan về đầu tư dài hạn
Khái niệm
Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là quá trình họat
động sử dụng vốn để hình thành nên các tài sản cần
n vào đ
ược coi là dòng tiền dương
Dòng tiề
n ra đ
ược coi là dòng tiền âm
Các nguyên tắc xác định dòng tiền
Nguyên tắc dựa trên cơ sở dòng
tiền thuần
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào -
Dòng tiền ra
Nguyên tắc xác định dòng tiền trên
cơ sở sau thuế
20-Mar-12
17
Nguyên tắc sử dụng dòng tiền chưa trả lãi vay
Nguyên tắc xác định dòng tiền trên cơ sở thu nhập tăng
thêm
Dòng tiền tăng thêm = Dòng tiền có dự án - Dòng tiền không
có dự án
Xem xét một số chi phí khi tính dòng tiề
n tăng thêm
Chi phí chung
Chi phí chìm
Chi phí cơ hội
Cách xác định dòng tiền của dự án
0 1 2 3 4 n
Đầu tư
ban đầu
Dòng tiền hoạt động
Kết thúc
tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền tệ và bao
hàm cả yếu tố rủi ro của đầu tư.
NPV dương???
NPV âm???
Sử dụng NPV làm tiêu chí đầu tư
Dự án độc lập
Nếu NPV> 0: Chấp thuận dự án
Nếu NPV< 0: Lọai bỏ dự án
Nếu NPV= 0: tùy
Dự án loại trừ
NPV max > 0
Ư
u đi
ể
m
• Xét đến giá trị thời
gian của tiền tệ
• Xét đến rủi ro của dự
án
• Xét đến quy mô của
dự án
• Tính đến toàn bộ dòng
tiền của dự án
• Phù hợp với mục tiêu
tối đa hóa giá trị của
chủ sở hữu
Nhược điểm
• Không thể đưa ra kết quả
lựa chọn nếu các dự án
không đồng nhất về mặt
thân dự án. IRR chỉ thay đổi khi các yếu tố nội tại,
tức giá trị các dòng ngân lưu thay đổi. Như vậy khi
NPV = 0, không có nghĩa là dự án không lại hiệu quả
nào mà là khi NPV=0 thì dự án đã mang lại cho đồng
vốn của bạn một suất sinh lời bằng IRR.
20-Mar-12
19
Sử dụng IRR làm tiêu chí đầu tư
Dự án độc lập
Nếu IRR > k : chấp thuận dự án
Nếu IRR < k : Lọai bỏ dự án
Nếu IRR= k : tùy
Dự án loại trừ
IRR max > k
Ưu điểm
• Xét đến giá trị thời gian của
tiền tệ
• Xét đến rủi ro của dự án
• Tính đến toàn bộ dòng tiền của
dự án
• Dễ dàng so sánh với chi phí sử
dụng vốn của DN và khả năng
bù đắp chi phí sử dụng vốn của
dự án so với rủi ro của nó
Nhược điểm
• Dự án vay hay cho
vay
• Không xác định
được IRR hoặc IRR
đa trị
dụng
Thấp hơn tài
trợ dài hạn
Cao hơn tài trợ ngắn
hạn
Hình thức
biểu hiện
Vay nợ
Vốn chủ sở hữu
hoặc vay nợ
Thị trường
giao dịch
Thị trường vốn
ngắn hạn
Thị trường vốn dài
hạn
Theo tính chất sở hữu : nguồn tài trợ là vốn chủ sở hữu
hoặc nợ vay
Vốn chủ sở hữu Nợ vay
Người cung cấp
vốn
Chủ sở hữu đóng
góp
Đối tác bên ngoài
DN
Lợi tức
Không phải bắt buộc
phải trả cho chủ sở
hữu (trừ phá sản)
Bắt buộc phải
trong luật Doanh Nghiệp Việt Nam 2005)
Lợi nhuận giữ lại: là một phương thức tạo nguồn tài
chính quan trọng và khá hấp dẫn đối với doanh
nghiệp.
Ưu nhược điểm của việc dùng lợi nhuận giữ lại như
một nguồn tài trợ?
Phát hành cổ phiếu: cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu
ưu đãi
Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu phổ thông
- Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu công ty và
cho phép người nắm giữ được hưởng các quyền lợi
thông thường của công ty cổ phần
- Quyền của cổ đông phổ thông: quyền kiểm soát
doanh nghiệp, quyền chuyển nhượng cổ phiếu,
quyền đối với tài sản của doanh nghiệp.
- Ưu, nhược điểm của phát hành cổ phiếu phổ
thông?
Cổ phiếu phổ thông
Ưu điểm
• Không có nghĩa vụ hoàn
trả vốn
• Tăng mức độ vững chắc
về tài chính
• Tạo rào chắn đối với lạm
phát
Nhược điểm
• Cổ đông hiện hữu bị chia
sẻ quyền bỏ phiếu, kiểm
phần kiểm sóat cho cổ đông mới
thông qua quyền biểu quyết
• Công ty không phải thế chấp,
cấm cố tài sản.
• Quyền lợi của cổ đông cũ vẫn
được đảm bảo
Nhược điểm
• Cổ tức cổ phiếu ưu đãi
thường cao hơn lợi tức
trái phiếu.
• Đầu tư vào cổ phần ư
u đãi
có tính rủi ro cao hơn so
với đầu tư vào trái phiếu
• Cổ tức cổ phiếu ưu đãi
không được trừ vào thu
nhập chịu thuế của công
ty.
Phát hành trái phiếu
Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi
ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn
nợ của tổ chức phát hành.
• Mệnh giá (par value): Số tiền mà người nắm giữ trái
phiếu sẽ nhận được vào ngày trái phiếu đáo hạn.
• Lãi suất trái phiếu (Lãi suất danh nghĩa) (coupon
rate): Theo đó, lãi sẽ được tính bằng mệnh giá nhân
với lãi suất trái phiếu và thường được thanh toán
hàng năm
• Thời gian đáo hạn (maturity date)
Phát hành trái phiếu