Các vấn đề cơ bản của Marketing trong doanh nghiệp dịch vụ - Pdf 71

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Các vấn đề cơ bản của của Marketing trong
doanh nghiệp dịch vụ
I. Đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
I. 1. Bản chất của dịch vụ
* Khái niệm:
Dịch vụ là một lĩnh vực rất rộng. Dịch vụ nằm trong cấu trúc nền sản xuất xã
hội, ngoài lĩnh vực sản xuất sản phẩm vật chất ra, trong tổng sản phẩm quốc
dân, sự đóng góp của khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn. Theo đà
phát triển của lực lợng sản xuất xã hội và sự tiến bộ văn minh nhân loại lĩnh vực
dịch vụ phát triển hết sức phong phú. Nó không chỉ ở các ngành phục vụ nh lâu
nay ngời ta vẫn thờng quan niệm mà nó phát triển ở tất cả các lĩnh vực quản lý
và các công việc có tính chất riêng t nh: t vấn về sức khoẻ và kế hoạch hoá gia
đình, giúp đỡ về hôn nhân, trang trí tiệc, trang trí cô dâu và thậm chí cả đánh
thức dậy đúng gio vào buổi sáng v. v...
Hiện nay, có nhiều tranh luận về khái niệm dịch vụ. Cho tới nay đã có hơn
mời khái niệm về dịch vụ. Mỗi khái niệm đều có những hạn chế riêng, nó đợc đa
ra trên cơ sở từng nghành, từng lĩnh vực riêng,tuỳ theo giác độ và phạm vi
nghiên cứu riêng của nó.
Dịch vụ là một hoạt động bao gồm các yếu tố không hiện hữu, giải quyết
các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với ngời
cung cấp mà họ không có sự chuyển giao quyền sở hữu. Sản phẩm của các dịch
vụ có thể trong phạm vi hoặc vợt quá phạm vi của sản phẩm vật chất.
Định nghĩa này trên giác độ nhìn nhận sản phẩm nh là một tổng thể về mục
tiêu hay quá trình thoả mãn các nhu cầu của ngời tiêu thụ, trong đó hàng hoá
dịch vụ mặc dù đợc phân biệt là hai loại dạng sản phẩm hàng hoá song với giác
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
độ lớn hơn chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong việc thoả mãn nhu cầu,
chẳng hạn nh dịch vụ thuần tuý, sản phẩm thuần tuý hay sản phẩm dịch vụ có

Việc tạo ra sản phẩm dịch vụ và việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ là một thể
thống nhất.
- Sản phẩm dịch vụ tiêu dùng trực tiếp hoặc chóng hỏng, không có khả năng
cất gi dịch vụ trong kho, làm phần đệm điều chỉnh sự thay đổi nhu cầu thị trờng
nh các sản phẩm khác. Những đặc điểm này tạo ra những nét đặc thù cho các
doanh nghiệp dịch vụ, nếu các doanh nghiệp sản xuất cần 4P (product, price,
place, promotion) cho hoạt động marketing của mình; thì các nhà kinh doanh
dịch vụ cần 5P, với 4P kể trên và People (con ngời)
Ta có thể minh hoạ bốn đặc tính trên qua mô hình dới đây:
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Dịch vụ

Mỗi dịch vụ đều đợc phản ánh thông qua sự kết hợp khác nhau của bốn đặc
tính này. Có thể hiện về đặc tính này hay đặc tính khác. Chẳng hạn dịch vụ thức
ăn công nghiệp có tính hiện hữu hơn, tính tiêu chuẩn hơn, thực hiện gần với
khách hàng lại rất mau hỏng. Dịch vụ tài chính có tính hiện hữu không cao,rất
phong phú gồm nhiều dịch vụ hợp thành, đợc thực hiện từ phía khách hàng,
cùngvới khách hàng.
Sự nhấn mạnh vào mỗi đặc tính của dịch vụ, có thể đa ra một dịch vụ và
còn có thể là nguồn cho sự phân biệt hoá sản phẩm dịch vụ. Một dịch vụ có thể
phân biệt mứ độ qua lợi ích của nó, có thể ớc lợng đợc và có thể qua một lợi thế
riêng biệt vợt quá sự hiện hữu tối thiểu nào đó của sản phẩm dịch vụ.
4
Không
hiện hữu
Không
đồng nhất
Không

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Còn doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ là doanh nghiệp là một doanh
nghiệp kinh doanh đặc thù, sản phẩm mà nó sản xuất ra không phải là vật chất
cụ thể mà quá trình sản xuất tạo ra giá trị và giá trị sử dụng. Giá trị sử dụng là
lợi ích mang lại cho ngời tiêu dùng còn giá trị đợc tạo ra gồm hai phần: một
phần là thặng d từ chính quá trình sản xuất kinh doanh bu điện mang lại, một
phần là hiệu quả phục vụ cho nền kinh tế quốc dân.
Sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tạo ra để phục vụ không
thể xác định một cách cụ thể bằng tiêu chuẩn kỹ thuật, bằng các chỉ tiêu chất l-
ợng một cách rõ ràng, ngời đợc phục vụ chỉ có thể đánh giá bằng các giác quan
của mình nh nhìn, ngửi, nếm, thích thú Trên cơ sở cảm nhận thông qua danh
tiếng hoặc thực tế đã đợc phục vụ.
Sản phẩm dịch vụ và tiêu dùng diễn ra đồng thời. Sản phẩm của các
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tạo ra không thể cất dữ trong kho, đế có thể
làm phần đệm, điều chỉnh sự thay đổi bất thờng của nhu cầu thị trờng. Hoạt
động dịch vụ thờng xuất hiện ở các địa điểm và thời điểm có nhu cầu cần phải
đáp ứng.
Sản phẩm mà hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tạo ra
phụ thuộc rất cao và chất lợng tiếp xúc, sự tơng tác qua lại giữa ngời làm dịch vụ
và ngời đợc phục vụ.
II. Các vấn đề của Marketing trong dịch vụ.
II. 1. Khái niệm Marketing dịch vụ.
Do cạnh tranh trong thị trờng dịch vụ ngày cáng khốc liệt mà xuất hiện
Marketing dịch vụ. Marketing trong dịch vụ là sự phát triển lý thuyết chung của
Marketing chung vào lĩnh vực dịch vụ. Dịch vụ lại rất biến động và đa dạng với
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhiều ngành khác biệt. Vì thế cho tới nay về học thuật cha có định nghĩa nào
khái quát đợc đầy đủ.
Philipkotler có nêu một số ý: Marketing dịch vụ đòi hỏi các giải pháp nâng

nhất định vì nó mang lại một loại giá trị lợi ích cụ thể. . . Dịch vụ bao quanh là
những dịch vụ phụ, thứ sinh, nó tạo ra những giá trị phụ pthêm cho khách hàng
có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cốt lõi.
Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Viễn thông thì dịch vụ cốt lõi là điện
thoại nội hạt, điện thoại liên tỉnh, quốc tế. . . các dịch vụ bao quanh nh: báo thức
tự động, dịch vụ hiển thị số gọi đến. . . các nhà quản trị marketing sử dụng công
cụ sản phẩm dựa trên một số chính sách sau:
Các quyết định cơ bản về dịch vụ.
- Quyết định về dịch vụ sơ đẳng: Công ty phải quyết định cung ứng cho thị
trờng một cấu trúc dịch vụ cơ bản, dịch vụ bao quanh đạt đến một mức độ xác
định nào đó, từ đó chi phối tới mức lợi ích mà khách hàng nhận đợc tơng ứng
với những chi phí thanh toán.
- Quyết định về dịch vụ tổng thể; Cần xem xét lợi ích tổng thể mà hệ thống
dịch vụ mang lại, đồng thời sánh nó với lợi ích mà hệ thống dịch vụ của các
hãng cạnh tranh mang lại.
- Quyết định đa dạng hoá dịch vụ để thoả mãn nhiều nhu cầu của khách
hàng
+Các quyết định liên quan quản lý cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Quyết định về phát triển cung ứng dịch vụ cơ bản và dịch vụ hỗ trợ.
- Quyết định về mức độ phát triển cung ứng dịch vụ tăng thêm làm tăng lợi
ích cho khách hàng sử dụng dịch vụ cơ bản ở một mức độ nhất định.
II. 2. 2: Chiến lợc giá dịch vụ.
Các nhà cung cấp dịch vụ thờng dựa trên một số yếu tố sau:
- Vị trí dịch vụ trên thị trờng.
- Độ co giãn nhu cầu.
- Chu kỳ của dịch vụ.
- Khả năng cung ứng dịch vụ.
- Các yếu tố cấu thành chi phí.

trong dịch vụ là xác định thông tin về dịch vụ, phát triển khái niệm về dịch vụ,
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhận thức tốt hơn về dịch vụ và số lợng dịch vụ, hinh ảnh mức độ mong đợi và
thuyết phục khách hàng. Các quyết định quan trọng về quảng cáo gồm các quyết
định về phơng tiện quảng cáo, xác định mức độ quảng cáo, nội dung thông tin
quảng cáo và ngân sách quảng cáo.
b. Khuyến mại.
Trong kinh doanh dịch vụ bao gồm việc sử dụng các công cụ và những giải
pháp thích hợp trong từng hoàn cảnh điều kiện cụ thể của công ty và thị trờng
đẩy mạnh tiêu thụ trong ngắn hạn. Có 3 loại kích thích:
- Kích thích khách hàng.
- Kích thích lực lợng trung gian phân phối.
- Kích thích nhân viên cung ứng.
c. Giao tiếp cá nhân.
Đợc coi là bán hàng trong dịch vụ, đó là quá trình thực hiện chuyển giao
dịch vụ giữa nhân viên cung ứng dịch vụ với khách hàng. Giao tiếp cá nhân đảm
nhận đồng thời ba chức năng là bán hàng, hoạt động tạo ra dịch vụ và kiểm soát
dịch vụ.
II. 2. 5: Quá trình dịch vụ
Cũng đợc coi là một công cụ quan trọng trong marketing của doanh
nghiệp dịch vụ, bao gồm tập hợp các hệ thống hoạt động với những tác động t-
ơng hỗ giữa các yếu tố, tác động tuyến tính giữa các khâu, các bớc của hệ thống
ttrong mối quan hệ mật thiết với những quy chế, quy tắc, lịch trìh và cơ chế hoạt
động. Sau quá trình dịch vụ sẽ tạo ra và chuyển tới khách hàng một sản phẩm
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dich vụ tổng thể. Nếu doanh nghiệp cung cấp nhiều dịch vụ tổng thể sẽ phải
hình thành số lợng tơng ứng qua trình dịch vụ.
Quyết định về thiết kế quá trình dịch vụ: Đây là công việc trọng tâm của

cung cáp dịch vụ cho khách hàng, thờng xuyên quan hệ với khách hàng và hình
thành mối quan hệ giữa họ với khách hàng. Ví dụ trong kinh doanh dịch vụ điện
thoại thì đó là những ngời giao dịch viên thu cớc, giao dịch viên phát triển thuê
bao, công nhân lắp đặt, sửa chữa thuê bao.
Liên kết biên đồng thời phải thực hiện hai chức năng là mô tả tạo dịch vụ
theo kịch bản và chuyển đổi thông tin. Thành viên cung cấp thông tin cho khách
hàng và thu thập thông tin từ môi trờng rồi truyền đạt trở lại cho doanh nghiệp.
b. Yếu tố con ngời trong việc hình thành dịch vụ mới của doanh nghiệp.
Yếu tố con ngời đặc biệt là những nhân viên cung ững dịch vụ giữ vị trí
rất quan trọng và mang lại nhiều kết quả trong việc ra quyết định, bố trí sắp xếp
vị trí tổ chức mô hình cung ứng cho quá trình hình thành dịch vụ mới.
II.3 Những loại hình marketing và các kiểu chiến lợc marketing đợc áp
dụng trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông.
II.3.1 Những loại hình marketing.
Quá trình sản xuất cung ứng dịch vụ phải có sự phối hợp nhiều bộ phận
trong doanh nghiệp để tạo ra dịch vụ cho khách hàng, trong đó bộ phận giao
dịch dịch vụ là mắt cuối cùng rất quan trọng, bộ phận này sẽ giao tiếp trực tiếp
với khách hàng, tạo ra lợi ích cho khách hàng, còn khách hàng chủ động nhận
thức và thực hiện tiêu dùng dịch vụ. Do thị trờng luôn thay đổi, đòi hỏi các hoạt
động marketing một mặt phải giải quyết thoả đáng các mối quan hệ phát sinh
giữa các yếu tố tham gia hoạt động sản xuất cung úng dịch vụ, mặt khác cần
phải thích nghi các yếu tố bên trong doanh nghiệp với những thay đổi môi trờng,
13
Tổ
chức
nội
bộ
Nhân viên giao
tiếp dịch vụ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Marketing đối nội thể hiện sự thừa nhận vi trí quan trọng của việc thu hút,
thúc đẩy, đào tạo và duy trì đội ngũ lao động có kỹ năng tạo ra cơ chế thoả mãn
các nhu cầu của các thành viên cùng với sự tổ chức phối hợp giữa các thành viên
trong doanh nghiệp. Marketing nội bộ nhằm khuyến khích những thái độ tốt của
nhân viên với hy vọng thông qua đó sẽ thu hút khách hàng tới doanh nghiệp của
mình.
II.3.2 Các loại chiến lợc marketing.
- Theo đọan thị trờng: có các chiến lợc sau:
Chiến lợc marketing không phân biệt: giữa các đoạn thị trờng: là việc tối
thiểu hoá những khác biệt trong chính sách áp dụng giữa các đoạn thị trờng
nhằm tận dụng lợi thế theo quy mô, trên một thị trờng khá đồng nhất.
Chiến lợc marketing phân biệt: triển khai các chính sách marketing mix
khác nhau trên các đoạn thị trờng khác nhau khi lựa chọn khai thác nhiều đoạn
thị trờng.
Chiến lợc marketing tập trung: tập trung toàn bộ nỗ lực trên đoạn thị trờng
duy nhất đã lựa chọn.
- Theo chu kỳ sản phẩm để đa ra phơng pháp phù hợp với thị trờng, công
ty, có các giai đoạn sau:
* Trong giai đoạn mới tung sản phẩm có thể áp dụng các chiến lợc:
+ Hớt váng sữa nhanh: thực hiện chính sách giá cao và xúc tiến mạnh.
+ Hớt váng sữa từ từ: thực hiện chính sách giá cao và xúc tiến yếu.
+ Thâm nhập ồ ạt: Giá thấp và xúc tiến mạnh.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Thâm nhập từ từ: Giá thấp và xúc tiến yếu.
* Trong giai đoạn sản phẩm tăng trởng có thể áp dụng các chiến lợc: cải
tiến chất lợng sản phẩm, mẫu mã, đặc tính sản phẩm, tấn công thị trờng mới, sử
dụng kênh phân phối mới.
* Trong giai đoạn bão hoà có thể áp dụng các chiến lợc: Mở rộng thị trờng,
thay đổi sản phẩm, thay đổi một số chính sách marketing.

cách đồng thời. Tính không tách rời của hai quá trình tiêu dùng và sản xuất làm
cho sản phẩm không thể cất giữ đợc, không thể thu hồi cho vào tái sản xuất nh
những ngành sản xuất hàng hoá. Cũng do sự không tách rời của quá trình sản
xuất và tiêu dùng nên nhu cầu không theo thời gian, nên các doanh nghiệp Viễn
thông thờng xuyên phải dự trự một lợng khá lớn năng lực sản xuất và lao động
để đáp ứng đợc nhu cầu vào lúc cao điểm, nhng lạo để nhàn rỗi khi nhu cầu
thấp.
Đặc điểm thứ ba: đối tợng lao động không chịu sự thay đổi vật chất nh
trong ngành sản xuất hàng hoá mà chỉ có sự thay đổi về không gian từ nơi này
đến nơi khác, mọi sự thay đổi thông tin đều có nghĩa là sự làm méo mó, mất đi
giá trị sử dụng và dẫn đến tổn thất cho ngời tiêu dùng.
Đặc điểm thứ t là: quá trình truyền đa tin tức luôn mang tính hai chiều
giữa ngời gửi và ngời nhận thông tin. Nhu cầu truyền đa tin tức có thể phát sinh
ở mọi điểm dân c, điều đó đòi hỏi phải hình thành một mạng lới có độ tin cậy,
rộng khắp, bao gồm các bu cục, các doanh nghiệp bu chính nối liền nhau bởi
các đờng dây thông tin có mối quan hệ với nhau để đảm bảo thông tin hai chiều.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
III. 2 Vai trò của marketing trong kinh doanh dịch vụ Viễn thông.
- Marketing giúp tối đa hoá sản lợng thông qua triển khai một hệ thống
chính sách về sản phẩm, giá cả, phân phối, khuếch trơng. . . các doanh nghiệp
nhanh chóng tiếp cận thị trờng và tăng doanh số bán.
- Marketing giúp tối đa hoá sự thoả mãn ngời tiêu dùng, trên cơ sở nghiên
cứu thị trờng, hiểu đợc nhu cầu của đa số khách hàng để đa ra đợc sản phẩm đáp
ứng tốt nhất đem lại sự thoả mãn tốt nhất qua nhữnh kênh phân phối, kênh thông
tin, dịch vụ bán hàng.
Marketing giúp tối đa hoá sự lựa chọn của ngời tiêu dùng, thông qua hoạt
động phân đoạn thị trờng thành các nhóm khách hàng có đặc điểm khác biệt
trong tiêu dùng sản phẩm, từ đó có những chính sách phân biệt với từng đoạn thị
trờng một cách đa dạng cho phép ngời tiêu dùng có nhiều cơ hội lựa chọn.

kiệm nhất, bằng chính sách marketing về giá, khuyến mãi có thể điều hoà nhu
cầu để bớt đi sự biến động theo thời gian, giúp doanh nghiệp chủ động sản xuất,
phục vụ nhu cầu của khách hàng tốt nhất dựa vào chất lợng dịch vụ, chất lợng
phục vụ. . .
Nh vậy với khả năng giải quyết những vấn đề trên (thị trờng) đặc biệt là
những vớng mắc do đặc thù của kinh doanh dịch vụ Viễn thông, marketing cần
phải đợc xem là một chức năng quan trọng trong các doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ Viễn thông.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Thực trạng hoạt động Marketing và hoạt động
dịch vụ điện thoại đờng dài của công ty Viễn
thông Quân đội - VIETTEL.
I. khái quát về công ty VIETTEL.
I.1. quá trình hình thành và phát triển.
I.1.1 Quá trình hình thành phát triển.
- Công ty Viễn thông Quân đội đợc thành lập ngày 1 tháng 6 năm 1989 để
đáp ứng với nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý theo Nghị quyết Đại hội VI của
ĐCSVN, đồng thời để giữ gìn đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kỹ thuật. Bảo
dỡng, bảo quản trang thiết bị thông tin trong điều kiện nguồn viện trợ không còn
do biến động về chính trị - xã hội của Liên Xô và Đông Âu tan rã.
- Tháng 6/1995 đợc coi là bớc ngoặt của VIETTEL, công ty đợc Chính phủ
cấp giấy phép KD các dịch vụ BCVT trong nớc và quốc tế.
- Tháng 4/ 2003, Công ty đợc Bộ BCVT cấp đầy đủ các giấy phép kinh
doanh các loại dịch vụ viễn thông (12 loại giấy phép) nh Tổng Công ty Bu
chính Viễn thông Việt Nam:
1. Giấy phép số 109/1998/GP-TCBD ngày 24/1/1998: V/v thiết lập mạng
và cung cấp các dịch vụ Bu chính trong nớc.
2. Giấy phép số 111/1998/GP-TCBD ngày 24/1/1998: V/v thiết lập mạng

nhân viên, gồm các Tiến sỹ, Thạc sỹ, Kỹ s với nhiều kinh nghiệm thực tế trong
công tác quản lý và kinh doanh. Công ty đã dần tìm đợc tiếng nói của mình trên
thị trờng.
I.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty.
Hiện tại Công ty có 2 xí nghiệp, 6 trung tâm, 12 phòng ban cơ quan
- Phòng chính trị
- Phòng kế hoạch
- Phòng tài chính
- Phòng kinh doanh
- Phòng đầu t phát triển
- Phòng kỹ thuật
- Phòng xây dung cơ sở hạ tầng
- Phòng lao động
- Văn phòng công ty
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Ban PSTN
- Ban cáp quang 1B
- Ban chính sách
Trong đó chia ra làm hai khối hoạt động chính
+ Khối dịch vụ gồm
- Trung tâm điện thoại di động
- Trung tâm điện thoại đờng dài
- Trung tâm công nghệ thông tin
- Trung tâm mạng truyền dẫn
- Trung tâm bu chính
+ Khối truyền thống
- Xí nghiệp khảo sát thiết kế
- Xí nghiệp xây lắp công trình
- Trung tâm xuất nhập khẩu

Khối dịch vụ
Khối truyền thống
Bắc nam
Bắc nam
Bắc nam
Bắc namBắc namBắc namBắc namBắc nam
Phòng
chính trị
Phòng
kế hoạch
Phòng
tài chính
Phòng
đầu t
phát
triển
Phòng
kinh
doanh
phòng
kỹ thuật
phòng
tổ chức
lao động
Phòng
xây
dựng
văn
phòng
công ty

II.1 Môi trờng vĩ mô.
II.1.1 Môi trờng pháp luật.
Trong vối cảnh đất nớc nh hiện nay, chính sách của nhà nớc ta về Bu chính
Viễn thông gồm các nội dung sau:
Phát huy mọi nguồn lực của đất nớc để tăng nhanh và hiện đại hoá Bu
chính Viễn thông, đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, góp phần
nâng cao chất lợng cuộc sống của nhân dân và bảo đảm Quốc phòng an ninh.
Ưu tiên đầu t phát triển Bu chính Viễn thông ở nông thôn, vùng sâu, vùng
xa, biên giới, hiải đảo, có chính sách u đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ Bu chính Viễn thông công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích theo
yêu cầu của nhà nớc.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Khuyến khích tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh
bu chính, viễn thông trong môi trờng cạnh tranh lành mạnh do nhà nớc quản lý
với đầy đủ các loại hình dịch vụ, bảo đảm chất lợng và giá cớc hợp lý.
Tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức cá nhân tham
gia hoạt động Bu chính Viễn thông
Tạo điều kiện ứng dụng và thúc đẩy phát triển công nghệ và công nghệ Bu
chính Viễn thông
Mở rộng hợp tác quốc tế về bu chính, viễn thông, trên cơ sở tôn trọng độc
lập chủ quyền, bình đẳng cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam
Công ty Viễn thông Quân Đội trực thuộc bộ Quốc phòng vì vậy phải tuân
thủ pháp luật về Bu chính Viễn thông do nhà nớc ban hành
II.1.2 Môi trờng kinh tế.
Ngành Bu chính Viễn thông tác động rát lớn đến sự phát triển của nền
kinh tế đất nớc. Nó là cơ sở hình thành và là yếu tố mang tính quyết định tới sự
phát triển của ngành Bu chính Viễn thông. Sự phát triển của ngành Bu chính
Viễn thông cũng phản ánh sự phát triển của nền kinh tế đất nớc. Thực hiện công
cuộc đổi mới, từ Đại Hội VI, Đảng ta luôn xác định phát triển ngành Bu chính-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status