TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
*********************
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHOA BẰNG
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Vũ Duy Hào
Sinh viên thực hiện : Đào Lan Anh
Lớp : Tài chính K38 - Bộ Văn Hóa
HÀ NỘI: 05/2009
SV: §µo Lan Anh Líp: TC - K38 BVH
MC LC
Trang
Danh mục bảng biểu
Danh mục chữ viết tắt
Ch ơng 1 ......................................................................................................... 8
Những lý luận chung về Vốn và hiệu quả sử dụng Vốn
của doanh nghiệp. ................................................................................. 8
Ch ơng 2 ....................................................................................................... 24
Thực trạng về Vốn và hiệu quả sử dụng Vốn tại Công
ty cổ phần Đầu T Phát Triển Khoa Bằng. .............................. 24
6. Tăng c ờng vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp (TCDN) trong phân
tích TCDN: ...................................................................................................... 54
7. Tăng c ờng vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp (TCDN) trong phân
tích TCDN: ...................................................................................................... 55
8. Một số giải pháp khác: ................................................................................ 55
Tài liệu tham khảo
SV: Đào Lan Anh Lớp: TC - K38 BVH
DANH MụC BảNG BIểU
Trang
Trường ĐH KTQD.
4. Tạp chí Tài chính.
5. Tạp chí Ngân hàng.
6. Tạp chí kinh tế
7. Giáo trình tài chính doanh nghiệp khoa ngân hàng tài chính ĐH KTQD
nhà xuất bản thống kê 1998
SV: §µo Lan Anh Líp: TC - K38 BVH
lời Nói đầu
Từ sau đại hội Đảng lần thứ VI (1986), nớc ta đã chuyển từ nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành
theo cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà n-
ớc. Đây là sự biến đổi về chất, một bớc ngoặt có tính chất quyết định đối với sự
phát triển của đất nớc. Cơ chế thị trờng đã có sự tác động mạnh mẽ đến nền
kinh tế nói chung và đến từng doanh nghiệp nói riêng. Trong nền kinh tế này
các doanh nghiệp là đơn vị hoạt động độc lập, cạnh tranh gay gắt với nhau. Trên
thị trờng, Vốn trở thành một nhân tố quan trọng mà các nhà quản trị doanh
nghiệp phải tự bảo toàn và sử dụng đem lại hiệu quả cao trong SXKD.
Trong tình hình hiện nay nhiều doanh nghiệp do cha thích ứng đợc với
cơ chế mới, hoạt động không hiệu quả, nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, đã
bị giải thể hoặc đang đứng trớc nguy cơ phá sản. Một số doanh nghiệp thích
ứng đợc với cơ chế mới, tồn tại và phát triển đợc song hiệu quả SXKD cha cao.
Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là do sự yếu kém trong quản
lý, sử dụng Vốn.
Xuất phát từ những yêu cầu, đòi hỏi và quy luật đào thải của kinh tế
thị trờng nên việc sử dụng Vốn và hiệu quả sử dụng Vốn là một bài toán đang
cần lời giải đối với mỗi doanh nghiệp. Là sinh viên của khoa Tài chính ngân
hàng Trờng đại học Kinh Tế Quốc Dân, em thấy đây là một vấn đề bức thiết.
Hơn nữa trong quá trình thực tập, đợc sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hớng
dẫn, sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần Đầu T
Phát Triển Khoa Bằng, em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài Giải
Quá trình vận động của Vốn bắt đầu từ việc nhà sản xuất bỏ Vốn tiền tệ để
mua sắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất. Lúc này Vốn tiền tệ đợc chuyển hoá
thành Vốn dới hình thức vật chất ( TLLĐ, ĐTLĐ, SLĐ ). Sau quá trình sản
xuất, số Vốn này kết tinh vào sản phẩm. Sau quá trình tiêu thụ sản phẩm số Vốn
này lại quay lại hình thái ban đầu là Vốn tiền tệ.
Nh vậy, Vốn SXKD của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
tài sản đợc sử dụng đầu t vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp nhằm mục
đích sinh lời. Chỉ có những tài sản có giá trị đợc sử dụng vào SXKD mới đợc
coi là Vốn.
SV: Đào Lan Anh Lớp: TC - K38 BVH
1.1.1.2 Đặc điểm của Vốn:
Trong kinh tế thị trờng, Vốn của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản
sau:
+ Vốn không những đợc biểu hiện bằng một lợng giá trị thực của những tài
sản hữu hình nh: nhà xởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, đất đai để sản
xuất ra một lợng giá trị sản phẩm, mà nó còn biểu hiện bằng tiền của những tài
sản vô hình nh: vị trí kinh doanh, bí quyết công nghệ, nhãn hiệu
+ Mục đích vận động của Vốn là phải sinh lời : Vốn phải đợc biểu hiện
bằng tiền, nhng tiền chỉ là dạng tiềm năng của Vốn. Để tiền biến thành Vốn thì
đồng tiền đó phải vận động sinh lời. Trong quá trình vận động, đồng Vốn có thể
thay đổi hình thái biểu hiện nhng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của tuần
hoàn phải là giá trị, là tiền; đồng thời phải quay về nơi xuất phát với giá trị lớn
hơn, đó cũng là nguyên lý đầu t, sử dụng và bảo toàn Vốn.
+ Bất kỳ đồng Vốn nào cũng gắn với một chủ sở hữu. Song tuỳ vào từng
loại hình doanh nghiệp mà ngời sở hữu Vốn có đồng thời là ngời sử dụng Vốn
hay không, bởi vì trong nền kinh tế thị trờng Vốn là một loại hàng hoá đặc biệt,
ngời sở hữu Vốn có thể bán quyền sử dụng Vốn trong một khoảng thời gian
nhất định. Khi doanh nghiệp thiếu Vốn mà đi huy động Vốn phải trả một khoản
chi phí và đợc gọi là chi phí sử dụng Vốn. Chính việc nhận thức đợc đặc điểm
này đã giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng Vốn có hiệu quả, tránh thất
thành nên thu nhập không đủ bù đắp mức hao mòn của TSCĐ. Thiểu phát cũng
là nguyên nhân gây thất thoát Vốn mà trong công tác bảo toàn VCĐ doanh
nghiệp phải chú trọng.
b, VLĐ của doanh nghiệp .
VLĐ của doanh nghiệp là số Vốn tiền tệ ứng trớc để đầu t, mua sắm các
TSLĐ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình SXKD đợc bình thờng,
liên tục. VLĐ thuần của các doanh nghiệp đợc xác định bằng tổng giá trị TSLĐ
của doanh nghiệp trừ đi các khoản nợ ngắn hạn.
SV: Đào Lan Anh Lớp: TC - K38 BVH
Theo vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình SXKD thì VLĐ đợc phân bổ
ở các khâu nh sau:
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: gồm giá trị của các khoản nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ lao
động nhỏ, bao bì, vật đóng gói.
+ VLĐ trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
+VLĐ trong khâu lu thông: gồm các khoản giá trị thành phẩm trong kho chờ
tiêu thụ, Vốn bằng tiền, các khoản đầu t ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cợc,
ký quỹ ngắn hạn, các khoản Vốn trong thanh toán.
Đặc điểm luân chuyển của VLĐ: VLĐ luôn vận động chuyển hoá qua
nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật
t hàng hoá và cuối cùng lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu của nó. Quá trình
SXKD của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng cho nên VLĐ cũng tuần
hoàn không ngừng, đợc gọi là quá trình chu chuyển của VLĐ.
Trong quá trình sản xuất khác với TSCĐ, TSLĐ luôn thay đổi hình thái biểu
hiện để tạo ra sản phẩm, vì vậy giá trị của nó cũng đợc chuyển dịch toàn bộ một
lần vào giá trị thành phẩm tiêu thụ. Đặc điểm này đã quyết định sự vận động
của VLĐ: T-H s x H-T ( T >T).
Từ đặc điểm, phơng thức chuyển dịch giá trị và vận động của VLĐ mà trong
công tác quản lý Vốn, doanh nghiệp cần quan tâm:
nguồn Vốn của doanh nghiệp thành: nguồn Vốn thờng xuyên và nguồn Vốn
tạm thời.
Nguồn Vốn thờng xuyên là nguồn Vốn mà doanh nghiệp sử dụng có tính
chất ổn định và lâu dài trong SXKD bao gồm: Vốn chủ sở hữu và các khoản vay
dài hạn. Đây là nguồn Vốn lâu dài, đợc dùng để đầu t, mua sắm TSCĐ và một
bộ phận TSLĐ tối thiểu thờng xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Nguồn Vốn tạm thời là nguồn Vốn có tính chất ngắn hạn( dới một năm)
mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời
SV: Đào Lan Anh Lớp: TC - K38 BVH
nh : các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các khoản
phải trả nhng cha đến hạn trả.
Việc phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xem xét huy
động các nguồn Vốn phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng kịp thời Vốn cho
SXKD với chi sử dụng Vốn hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn.
+) Nếu căn cứ vào phạm vi hoạt động thì nguồn Vốn kinh doanh đợc chia
thành 2 loại là: nguồn Vốn bên trong và nguồn Vốn bên ngoài doanh nghiệp.
Nguồn Vốn bên trong: là nguồn Vốn có thể huy động đợc từ chủ sở hữu
doanh nghiệp và đợc hình thành từ kết quả hoạt động kinh doanh, đó là lợi
nhuận để lại, từ tiền khấu hao cơ bản TSCĐ, từ các quỹ của doanh nghiệp ( quỹ
khuyến khích phát triển sản xuất, quỹ dự phòng tài chính) và các khoản thu từ
thanh lý, nhợng bán TSCĐ. Đây là nguồn Vốn đảm bảo vững mạnh về tài chính
của doanh nghiệp.
Nguồn Vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn Vốn mà doanh nghiệp có
thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho nhu cầu thiếu Vốn SXKD của mình.
Nguồn Vốn này bao gồm: Vốn liên doanh, liên kết, Vốn vay ngân hàng hoặc
các tổ chức tín dụng, Vốn huy động do phát hành trái phiếu và các khoản nợ
khác. Đây là nguồn Vốn khá quan trọng bổ sung Vốn cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
Việc phân loại trên giúp cho doanh nghiệp xác định đợc nhu cầu Vốn,
đó hiệu quả là một chỉ tiêu chất lợng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu đ-
ợc từ hoạt động SXKD với chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó.
Kết quả
Hiệu quả =
Chi phí
Chỉ số hiệu quả này càng lớn hơn 1 càng tốt, nó phản ánh hiệu quả
SXKD thu đợc biến chuyển theo chiều hớng tốt. Ngợc lại nếu nhỏ hơn 1 nó
phản ánh hiệu quả SXKD ngày càng xấu đi. Cũng qua hệ số này ta thấy hiệu
quả chịu ảnh hởng của hai nhân tố: kết quả và chi phí.
SV: Đào Lan Anh Lớp: TC - K38 BVH
Trong điều kiện hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì
yêu cầu đặt ra cho doanh nghiệp là phải sử dụng có hiệu quả lợng Vốn đem vào
đầu t. Tức là không những bảo toàn đợc Vốn mà còn phải tăng đợc mức sinh lời
của đồng Vốn. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn cũng có nghĩa là làm sao
với một lợng chi phí bỏ ra thấp nhất mà thu đợc kết quả cao nhất.
Nh vậy, khi nghiên cứu hiệu quả sử dụng Vốn ta cũng phần nào thấy đợc
trình độ quản lý và sử dụng Vốn của doanh nghiệp vì qua chỉ tiêu hiệu quả sử
dụng Vốn cũng đã chỉ ra đợc doanh nghiệp sử dụng chi phí có tiết kiệm hay
không, hoặc với một đơn vị kết quả đạt đợc cần một lợng chi phí là bao nhiêu
1.2.2. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn của doanh
nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, để đợc sử dụng một lợng
Vốn nhất định thì tất yếu doanh nghiệp phải bỏ ra một lợng chi phí nhất định và
gọi là chi phí sử dụng Vốn. Do đó để đảm bảo đứng vững trên thơng trờng đòi
hòi doanh nghiệp phải sử dụng số Vốn đó sao cho kết quả đạt đợc đủ bù đắp các
chi phí bỏ ra và có lợi nhuận cho đơn vị. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn
nh một yêu cầu cấp bách mang tính bức thiết đối với mọi doanh nghiệp. Bởi vì
nâng cao đợc hiệu quả sử dụng Vốn không những giúp cho doanh nghiệp đủ
trang trải chi phí bỏ ra mà còn có một phần tích luỹ để lại để tái sản xuất, mở
rộng quy mô và lĩnh vực sản xuất, tăng thu nhập, đổi mới đợc thiết bị công
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng Vốn hay tài sản của doanh nghiệp
trong kỳ, nó thể hiện rằng cứ một đồng Vốn đem vào đầu t trong kỳ sẽ mang lại
mấy đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Nói chung vòng quay toàn bộ Vốn càng
lớn thể hiện hiệu suất sử dụng Vốn càng cao.
Lợi nhuận trớc( sau) thuế
- Tỉ suất lợi nhuận Vốn =
Số Vốn sử dụng bình quân trong kỳ
SV: Đào Lan Anh Lớp: TC - K38 BVH
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của mỗi đồng Vốn đầu t vào hoạt động
SXKD của doanh nghiệp, nó cho ta thấy rằng trong kỳ cứ sử dụng một đồng
Vốn vào hoạt động SXKD thì sẽ mang lại mấy đồng lợi nhuận ( trớc thuế hoặc
sau thuế).
Song để đánh giá đợc chính xác hơn về hiệu quả sử dụng Vốn để từ đó đa
ra đợc biện pháp tối u nhất, trọng tâm nhất, sát thực nhất ta cần nghiên cứu
hiệu quả sử dụng của từng loại Vốn.
1.2.3.1. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ
Để kiểm tra, đánh giá về hiệu quả sử dụng VCĐ ngời ta thờng sử dụng
một hệ thống các chỉ tiêu bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu phân
tích sau:
a. Các chỉ tiêu tổng hợp.
Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mặt chất của việc sử dụng VCĐ
+ Hiệu suất sử dụng VCĐ: Nó phản ánh bình quân cứ một đồng VCĐ đợc sử
dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.
Doanh thu( Doanh thu thuần) trong kỳ
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
VCĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là kết quả thu đợc do sử dụng VCĐ vào
SXKD sản phẩm hàng hoá.
trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sản xuất.
SV: Đào Lan Anh Lớp: TC - K38 BVH
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Hệ số trang bị TSCĐ =
Số lợng công nhân viên trực tiếp sản xuất
+ Tỉ suất đầu t TSCĐ: Phản ánh mức độ đầu t vào TSCĐ trong tổng giá trị tài
sản của doanh nghiệp. Nói một cách khác là trong một đồng giá trị tài sản của
doanh nghiệp có bao nhiêu đồng đợc đầu t vào TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tỉ suất đầu t TSCĐ =
ì
100%
Tổng tài sản
+ Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: Nó phản ánh quan hệ tỉ lệ giữa giá trị từng
loại, nhóm TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm
đánh giá. Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu
TSCĐ của doanh nghiệp. Dựa vào kết cấu này mà doanh nghiệp có biện pháp
đầu t nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp.
+ Chỉ tiêu về kết cấu nguồn Vốn đầu t cho TSCĐ: là tỉ trọng từng nguồn VCĐ
so với tổng nguồn VCĐ của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này giúp cho ngời quản lý
có các biện pháp khai thác, mở rộng nguồn Vốn. Mặt khác còn để kiểm tra theo
dõi tình hình thanh toán chi trả các khoản nợ vay có đúng hạn hay không.
1.2.3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp, ta có thể sử
dụng các chỉ tiêu sau:
+ Tốc độ luân chuyển VLĐ: đợc đánh giá và xác định qua hai chỉ tiêu
- Số lần luân chuyển VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay Vốn đợc
thực hiện trong một thời kỳ nhất định. Nó đợc xác định nh sau:
ì
hoặc Vtktgđ
0
1
1
1
L
M
L
M
=
Trong đó:
Vtktgđ : VLĐ tiết kiệm tơng đối.
1
M
: Tổng mức luân chuyển Vốn năm kế hoạch.
10
,LL
: Số lần luân chuyển Vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.
10
,KK
: Kỳ luân chuyển Vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.
+ Hàm lợng VLĐ( hay còn gọi là mức đảm nhận VLĐ): Là số VLĐ cần có để
đạt đợc một đồng doanh thu.
Công thức xác định:
SV: Đào Lan Anh Lớp: TC - K38 BVH
VLĐ bình quân trong kỳ
- Kinh doanh thua lỗ: trong quá trình SXKD, các doanh nghiệp làm ăn bị
thua lỗ, quy mô lớn bỏ vào trong quá trình SXKD dần bị thu hẹp lại, dẫn đến
doanh nghiệp bị mất dần Vốn và có khi bị phá sản.
- Do trình độ quản lý Vốn còn yếu kém: trình độ quản lý là yếu tố quan
trọng bậc nhất quyết định tới hoạt động SXKD của doanh nghiệp nói chung và
tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn nói riêng. Trình độ quản lý tốt sẽ giúp
cho doanh nghiệp sử dụng đồng Vốn có hiệu quả, ngợc lại nếu trình độ quản lý
non kém các doanh nghiệp khó có khả năng bảo toàn Vốn SXKD của mình chứ
không nói gì đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn. Trình độ quản lý non
kém của doanh nghiệp thể hiện ở những điểm sau:
+ Doanh nghiệp lựa chọn sai phơng án đầu t, mua sắm những tài sản quá
cũ kỹ, lạc hậu để đa vào SXKD của doanh nghiệp đã dẫn đến thất thoát Vốn.
Nếu doanh nghiệp đầu t vào TSCĐ để sản xuất ra các sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ phù hợp với nhu cầu thị trờng, đợc thị trờng chấp nhận thì doanh nghiệp sẽ
đẩy mạnh đợc quá trình luân chuyển Vốn, từ đó sẽ bảo toàn và phát triển đợc
Vốn. Ngợc lại, nếu đầu t mà sản xuất ra sản phẩm không phù hợp với nhu cầu
thị trờng thì sản phẩm không tiêu thụ đợc, Vốn bị ứ đọng và việc bảo toàn Vốn
sẽ gặp khó khăn thì đâu nghĩ đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn.
+ Việc tính khấu hao không phù hợp với hao mòn thực tế của TSCĐ,
dẫn đến tình trạng doanh nghiệp không thu hồi đợc Vốn đầu t hay còn gọi là
hiện tợng ăn mòn Vốn. Nếu doanh nghiệp trích khấu hao thấp hơn so với hao
mòn thực tế của TSCĐ thì khi hết thời hạn sử dụng doanh nghiệp vẫn cha thu
hồi đủ giá trị mua sắm ban đầu và kết quả là doanh nghiệp sẽ không thể tái sản
xuất TSCĐ. Nếu doanh nghiệp trích khấu hao cao hơn so với hao mòn thực tế
của TSCĐ dẫn tới tình trạng giá thành tăng lên, doanh nghiệp không tiêu thụ đ-
ợc sản phẩm hoặc khối lợng sản phẩm tiêu thụ quá ít, do đó không thu hồi đợc
Vốn.
+ Do việc sử dụng không dùng quỹ khấu hao: doanh nghiệp không linh
hoạt trong việc sử dụng quỹ khấu hao để mua sắm những tài sản mới tiên tiến,
SV: Đào Lan Anh Lớp: TC - K38 BVH
- Tài khoản ngân hàng : 7301-0008B
- Mã số thuế : 0101023733
Công ty cổ phần Đầu T Phát Triển Khoa Bằng là doanh nghiệp hạch toán
độc lập, tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp đợc Quốc Hội khoá X
thông qua ngày 12/06/1999 với chức năng và nhiệm vụ chính là t vấn thiết
kế thi công các công trình công nghiệp và dân dụng.
Trong suốt những năm hoạt động, Công ty đã đóng góp thành tích đáng
kể trong quá trình hoạt động của mình. Công ty đã góp phần không nhỏ trong
việc xây dựng các công trình cho nhiều thành phố, thị xã trên cả nớc nh: Hà Nội
, Hải Phòng, Quảng Ninh
SV: Đào Lan Anh Lớp: TC - K38 BVH
2.1.2 Cơ cấu, bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần Đầu T Phát Triển Khoa
Bằng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp đóng một vai trò hết
sức quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Một bộ máy tổ chức gọn nhẹ,
phù hợp sẽ hoạt động có hiệu quả. Vì vậy công ty đã nghiên cứu và đa ra mô
hình cơ cấu quản lý nh sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty
* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Đại Hội Đồng Cổ Đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyết định cao nhất của
công ty. ĐHĐCĐ có quyền bầu ra Hội đồng quản trị (HĐQT) và bầu ban kiểm
soát.
SV: Đào Lan Anh Lớp: TC - K38 BVH
Đại Hội
Đồng Cổ Đông
HĐ quản
SX1
Đội
SX7
Đội
SX8