giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử viến thông - Pdf 13


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNGNgành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Thu Hòa
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lý
MSSV: 0954010256 Lớp: 09DQTC3
TP. Hồ Chí Minh, 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong bài khóa luận được thực hiện taị Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công
nghệ Điện tử Viễn thông không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ
dựa vào lí thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo chắc chắn sẽ
còn những khiếm khuyết. Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ quý Thầy,
Cô cũng như các anh chị trong Công ty để em có thể hoàn thiện bài báo cáo tốt hơn
và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả trong tương lai.
Kính chúc mọi người luôn dồi dào sức khỏe, vui vẻ, hạnh phúc, và thành công
trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Lý
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TP . Hồ Chí Minh, ngày … tháng… năm 2013

1.1.3.Vai trò và chức năng của vốn 10
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 11
1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 11
1.2.2.Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 12
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 22
1.3.1.Các nhân tố khách quan 22
1.3.2.Các nhân tố chủ quan 23
ii

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG 25
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 25
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 25
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 27
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty 28
2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 30
2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 31
2.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 34
2.2.1. Định hướng phát triển của ngành bưu chính viễn thông 34
2.2.2. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 35
2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY 37
2.3.1. Các chỉ tiêu kinh tế 37
2.3.2. Các chỉ tiêu xã hội 51
2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY 54
2.4.1. Các kết quả đã đạt được 54
2.4.2. Những hạn chế cần khắc phục 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
VIỄN THÔNG 57
3.1. THIẾT LẬP MỘT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC HỢP LÝ 57


DN: Doanh nghiệp
CSH: Chủ sở hữu
BCTC: Báo cáo tài chính
DP TC: Dự phòng tài chính
LNST: Lợi nhuận sau thuế
ĐTP T: Đầu tư phát triển
PL: Phúc lợi
PNNH: Phải nộp ngắn hạn
DH: Dài hạn
DT: Doanh thu
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
HĐQT: Hội đồng quản trị
TGĐ: Tổng giám đốc
BKS: Ban kiểm soát
PTKD: Phát triển kinh doanh
HTK: Hàng tồn kho
VCĐ: Vốn cố định
VLĐ: Vốn lưu động
v

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng Tên Bảng Trang
2.1 Danh sách Ban lãnh đạo của Công ty 33
2.2
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm


Biểu đồ 2.3: Sự thay đổi cơ cấu vốn lưu động……………………………… 44
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty ELCOM ……………………….28
Sơ đồ 2.2: Nguồn tài trợ vốn lưu động ……………………………………… 50
- 1 - LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế hội nhập nền kinh tế,
vấn đề toàn cầu hoá về phát triển công nghệ, thông tin Việt Nam muốn tham gia
vào quá trình toàn cầu hoá thì cũng sẽ phải đối mặt với những vấn đề mà thế giơí
đang phải đối mặt. Vì vậy, việc các doanh nghiệp Việt Nam có đủ khả năng cạnh
tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Yếu tố về vốn,
trình độ máy móc thiết bị, công nghệ, năng lực đội ngũ cán bộ, tỷ suất lợi nhuận
trên vốn trong đó, yếu tố chúng ta cần nói đến ở đây là yếu tố hiệu quả sử dụng
vốn, vốn của doanh nghiệp. Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở
để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho
người lao động, tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất kinh
doanh. Nếu thiếu vốn thì qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị
ngưng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác đến bản thân
doanh nghiệp và đời sống của người lao động.
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thong qua hệ thống các chỉ tiêu về về
hiệu suất sử dụng vốn, tỷ suất doanh lợi, tốc độ luân chuyển vốn nó còn phản ánh
quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước
đo tiền tệ hay đây chính là mối tương quan giữa kết quả lợi nhuận thu được và chi
phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận thu được càng cao so với chi
phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện sống còn để doanh nghiệp
phát triển vững mạnh. Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì

ty Công ty Cổ phần Đầu tư Phát Triển Công nghệ Điện tử Viễn thông.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Trong đề tài có sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh,… làm phương pháp
luận căn bản cho việc nghiên cứu.
Bên cạnh đó, còn sử dụng các phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến các chỉ tiêu, tổng hợp ý kiến chuyên gia tại công ty.
5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
- 3 - Bố cục của đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát Triển Công
nghệ Điện tử Viễn thông.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư
Phát Triển Công nghệ Điện tử Viễn thông.

Theo Paul A.Samuelson và William D.Nordhaus thì: Vốn bao gồm các loại
hang hóa lầu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong
quá trình sản xuất sau đó. Một số hàng hóa vốn có th
ể tồn tại vài năm, trong khi một
số khác có thể tồn tại tới một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ bản nhất của hàng
hóa vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của sản
xuất. Còn David Begg, Stanley Fich thì cho rằng: Vốn bao gồm vốn hiện vật và vốn
tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa, sản phẩm đã được sản xuất ra để sản
xuất các hàng hóa khác. Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá của DN. Theo
định nghĩa này D. Begg đã đồng nhất vốn với tài sản của DN.
- 5 - Như vậy, các khái nệm về vốn tuy có khác nhau về góc độ nhìn nhận nhưng
chung quy lại có thể coi vốn là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt. Mục tiêu của quỹ là để
phục vụ sản xuất kinh doanh. Vì vậy, vốn phải có trước khi diễn ra hoạt động sản
xuất kinh doanh và sau một chu kỳ kinh doanh phải thu về để ứng tiếp cho chu kỳ
tiếp theo. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thực sự là một mục tiêu mà DN luôn phải
đặt lên hàng đầu trong danh sách các mục tiêu của mình.
Nói thêm rằng, hiện nay khái niệm về vốn ở nước ta được định nghĩa như
sau: Về mặt pháp luật, vốn của DN là toàn bộ tài sản của mọi người gồm chủ sở
hữu, các thành viên, … Nó tượng trưng các quyền, nhất là quyền sở hữu mà người
chiếm hữu vốn đó có thể tùy ý sử dụng và do đó nhận được thu nhập trong lao động
mà không bị phản đối. Về mặt kế toán tài chính, vốn của DN là toàn bộ tài sản hiện
có của DN, bao gồm tiền mặt và hiện vật được sử dụng trong kinh doanh. Giá trị
của những tài sản này bất biến nhờ khấu hao. Vốn của DN bao gồm vốn cố định,
vốn lưu động và vốn chuyên dụng.
Như vậy dưới góc độ DN, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơ bản
kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh
doanh. Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình sản xuất vật chất riêng

Giai đoạn ba là giai đoạn bán hàng. Lúc này vốn được chuyển từ hình thái
hiện vật sang hình thái tiền tệ - hình thái ban đầu và tăng lên về giá trị so với giá trị
ban đầu bỏ ra. Phần chênh lệch này được tạo ra từ quá trình sản xuất, được thực
hiện ở khâu tiêu thụ và biểu hiện dưới hình thái lợi nhuận. Đây được coi là kết quả
tài chính của doanh nghiệp.
Đối với lĩnh vực phân phối, lưu thông (thương mại) vốn vận động qua hai
giai đoạn: T-H-T’. Trong trường hợp này, H là hàng hóa dịch vụ được lưu thông và
thực hiện giá trị. Với phương thức đầu tư vốn kinh doanh thì vốn vận động qua
công thức : T-T’.
Như vậy, dù đối với lĩnh vực nào thì đồng vốn vẫ
n luôn chứa đựng trong nó
tính tuần hoàn và tính sinh lợi. Cho dù trong suốt chu kỳ kinh doanh, vốn được biểu
hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng khi kết thúc một chu kỳ vốn sẽ quay trở
lại hình thái tiền tệ ban đầu với mức giá trị lớn hơn. Do vậy, mỗi DN hay mỗi người
sản xuất đều phải biết tìm các cấu trúc giai đoạn một cách khôn ngoan các yếu tố
tiền vốn, đầu tư nhằm tạo ra nhiều của cải nhất cho mỗi cá nhân, DN và xã hội.
Thứ hai, vốn đại diện cho một khối lượng hàng hóa nhất định.Hay nói cách
khác, vốn phải được đảm bảo bằng một tài sản có thực. Tài sản đó được thể hiện
bằng tài sản hữu hình hoặc tài sản vô hình của DN như: nhà xưởng máy móc thiết
bị, đất đai, thương hiệu,… Với hình thức này các tài sản tham gia vào quá trình sản
- 7 - xuất kinh doanh không bị mất đi mà thu hồi lại được giá trị thông qua hoạt động
trích khấu hao. Đây cũng chính là hoạt động bảo toàn vốn.
Thứ ba, Vốn phải được tích tụ và tập trung tới một mức nhất định. Sự tích tụ
và tập trung một lượng vốn đến một hạn độ nào đó mới làm cho nó có đủ sức để
đầu tư cho một dự án kinh doanh, cho dù là nhỏ nhất. Vì thế, một doanh nghiệp
muốn khởi nghiệp thì nhất thiết phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn. Tuy nhiên,
vốn không tự dưng mà có, để có vốn DN phải tìm các biện pháp khai thác, thu hút

phải có khi thành lập DN.
- Vốn điều lệ: là số vốn do tất cả các thành viên góp và được ghi vào điều lệ
công ty. Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các
chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự
do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công
nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong điều lệ công ty do các thành viên
góp để tạo thành vốn của công ty.
- Vốn có quyền biểu quyết: là phần vốn góp, theo đó người sở hữu có quyền
biểu quyết về những vấn đề được hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông
quyết định…
1.1.2.2. Phân loại theo giác độ nguồn hình thành vốn
Đứng trên giác độ này, vốn được chia làm bốn loại:
- Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn phải có khi hình thành DN, tức là số vốn cần
thiết để đăng ký kinh doanh, hoặc số vốn đóng góp của công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã hoặc doanh nghiệp tư nhân,
hoặc vốn Nhà nước giao của DN Nhà nước.Đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn,công ty hợp danh , phần vốn đóng góp của tất cả các thành viên phải đóng đủ
ngay khi thành lập công ty. Đối với công ty cổ phần: vốn điều lệ của công ty được
chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Công ty cổ phần có cổ phần ưu đãi
và cổ phần phổ thông. Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ
xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó gọi là cổ phiếu. Giá
trị của mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu.
- Vốn bổ sung: là vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, từ Nhà nước bổ sung
bằng phân phối hoặc sát nhập, cơ cấu lại DN, do sự đóng góp của các thành viên, do
bán trái phiếu,…
- Vốn liên doanh: là số vốn đóng góp do các bên cùng cam kết liên doanh với
nhau để hoạt động.
- 9 -
- 10 - không phải là chủ sở hữu của DN. Do vậy, DN phải trả lãi cho các khoản tiền vay
theo mức lãi thỏa thuận trong suốt cả thời hạn vay. Hết thời hạn vay, DN phải trả lãi
và vốn hoặc gia hạn mới nếu muốn kéo dài thời gian sử dụng.
1.1.3. Vai trò và chức năng của vốn
Vốn kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với DN. Vốn là điều
kiện không thể thiếu được để thành lập DN và đi vào hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Một doanh nghiệp muốn thành lập cần phải có vốn pháp định, vốn điều lệ
hoặc vốn để đăng ký kinh doanh. Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, DN cần phải
có vốn để tiến hành các hoạt động nghiệp vụ như mua bán, dự trữ hàng hóa, vận
chuyển, xếp dỡ, Để phát triển DN cần vốn để mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng
thị trường, Nếu trong thời hạn dài doanh thu của DN không bù đắp nổi chi phí, mất
khả năng tín dụng thì có nghĩa là DN lâm vào tình trạng phá sản. Như vậy, vốn kinh
doanh của DN có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động phát triển và
phá sản của DN. Ngoài ra vốn kinh doanh còn giữ vai trò quan trọng trong việc sử
dụng tối ưu các nguồn lực của DN. Vai trò của vốn đã được các cổ nhân tổng kết: “
Buôn tài không bằng dài vốn”.
Hiện nay, để phân loại DN với quy mô lớn hay nhỏ người ta thường sử dụng
tiêu chí số lượng vốn điều lệ của DN. Số vốn mà DN sở hữu cũng nói lên khả năng
phân phối và sử dụng tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng
hóa, của DN. Trong cơ chế thị trường, vốn kinh doanh còn được xem xét quyền
sở hữu đối với vốn. Và đây là một tiêu chí quan trọng để phân loại DN là doanh
nghiệp Nhà nước, DN tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần.
Như vậy quyền sở hữu vốn khác nhau các DN sẽ có các tên gọi khác nhau.
Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội được tích lũy và tập
trung lại. Nó chỉ là một điều kiện, một nguồn lực để đưa vào kinh doanh. Tuy nhiên,
nó chỉ phát huy tác dụng khi biết quản lý, sử dụng chúng một cách đúng hướng, hợp

chu kỳ kinh doanh không những phải thu về đủ số vốn ban đầu đã bỏ ra mà còn phải
có lãi để trích một khoản lợi nhuận nhất định bổ sung vào vốn kinh doanh.
- Nguyên tắc hiệu quả: vốn sử dụng phải đạt hiệu quả kinh tế cao nhất có thể
có nghĩa là một đồng vốn bỏ ra phải thu về kết quả tốt nhất thể hiện qua khả năng
thu hồi vốn.
- 12 - - Nguyên tắc cân bằng tài chính: Trong quá trình sử dụng vốn DN cần đảm
bảo cân bằng giữa các nguồn vốn và các tài sản, giữa sử dụng ngắn hạn với tài trợ
ngắn hạn, giữa sủ dụng dài hạn với tài trợ dài hạn.
- Nguyên tắc cân đối giữa cầu về vốn và khả năng tài chính của DN, việc huy
động vốn và sử dụng vốn phải căn cứ vào nhu cầu thực tế của DN.
Để sử dụng vốn hiệu quả, DN cần đảm bảo thực hiện các nguyên tắc trên
một cách nhất quán và đồng bộ.
1.2.2. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.2.1. Các chỉ tiêu kinh tế
a.
Chỉ tiêu tốc độ tăng doanh thu, chi phí và lợi nhuận
• Doanh thu là toàn bộ các khoản tiền thu được do hoạt động kinh doanh của
DN mang lại. Đây là nguồn tài chính quan trọng để trang trải các khoản chi
phí về công cụ dụng cụ, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản
xuất – kinh doanh – hay nói cách khác là trang trải số vốn đã ứng ra cho hoạt
động sản xuất kinh doanh. Tốc độ tăng doanh thu càng cao càng chứng tỏ
DN hoạt động hiệu quả có đủ khả năng đảm bảo để DN có thể tái sản xuất ,
mở rộng quy mô kinh doanh.
Công thức tính tốc độ tăng doanh thu:
Tốc độ tăng doanh thu
kỳ so sánh
= x 100%

Vbq: là vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ và được xác định bởi
công thức sau:
Vbq =

Chỉ tiêu này cho biết: Bình quân một đồng vốn tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng vốn càng
lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN càng cao và ngược lại.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (ROA)
- 14 - ROA=
Chỉ tiêu này cho biết: Bình quân một đồng vốn tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN càng cao và ngược lại.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE =
Trong đó : VCSH bq là: Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ được tính
bằng:
VCSH bq =

Chỉ tiêu này cho biết: Bình quân một đồng vốn của chủ sỡ hữu tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng
lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của DN càng cao và ngược lại.
c. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Nhờ kiểm tra tính hiệu quả của việc sử dụng vốn cố định, người quản lý tài
chính doanh nghiệp sẽ có được những căn cứ xác đáng để đưa ra những quyết
địnhvề mặt tài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hy
hiện đại hóa tài sản cố định, về các biện pháp hữu hiệu nhằm khai thác những năng
lực sản xuất của tài sản cố định hiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố

- Số lần luân chuyển vốn lưu động(L):
Nói lên số lần quay (vòng quay) của vốn lưu độngtrong một thời kỳ nhất
định (thường là 1 năm).
Công thức xác định:

Trong đó:
L: số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ kế hoạch
M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch. Thông thường tổng mức luân
chuyển vốn lưu đông được xá định bằng doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ
kế hoạch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status