Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thanh Vũ
SVTH: Trần Linh Phụng 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Đình Quốc
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thanh Vũ
SVTH: Trần Linh Phụng 3
Đánh giá tình hình kinh doanh các mặt hàng xây dựng của công ty năm
2009 đến năm 2010.
Nghiên cứu và phân tích quá trình tổ chức hoạt động bán hàng tại công ty
Đình Quốc.
Đưa ra một số nhận xét về hoạt động bán hàng tại công ty Đình Quốc.
Những đề xuất cho hoạt động bán háng của công ty Đình Quốc ngày càng
hoàn thiện hơn.
Phương pháp nghiên cứu
Thu thập nghiên cứu thông tin chủ yếu thu thập từ các tài liệu chuyên ngành,
sách báo, internet và số liệu thực tế do doanh nghiệp cung cấp.
Kết hợp với quan sát và tìm hiểu thực tế tại công ty. Phỏng vấn tại hiện trường
thông qua việc thực hiện phỏng vấn trực tiếp một vài anh chị nhân viên trong công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động bán hàng của công ty Đình
Quốc.
Hoạt động bán hàng đang được thực hiện tai công ty Đình Quốc.
Các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường kiếng trang trí nội thất tại
khu vực TP.HCM
Kết cấu đề tài: Gồm 3 chương
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng
Chương II: Thực trạng hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Đình Quốc
Chương III: Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Đình
Quốc
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thanh Vũ
nhờ nhà bán hàng chuyên nghiệp tìm người mua và bán được giá hơn chính mình tự
bán. Người bán hàng chuyên nghiệp là nhà trung gian có thể làm tốt các chức năng
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thanh Vũ
SVTH: Trần Linh Phụng 5
giao tiếp, nghiên cứu thị trường, thuyết phục và tư vấn cho người mua, vận chuyển, tồn
kho, bảo hành, truyền tải thông tin hai chiều từ nhà sản xuất và người tiêu dùng. Người
bán hàng là người góp ý đắc lực cho cả nhà sản xuất lẫn người tiêu dùng.
Ngày nay, người bán hàng rất nhạy bén với nhu cầu của người mua. Họ không
còn ngồi một chỗ để bày hàng và chờ người mua tới mà tích cực lùng xục khách hàng
ở mọi nơi, mọi chỗ và tìm ra cách nào bán hàng tiện lợi nhất cho người mua.
1.2. Quản trị bán hàng
1.2.1. Khái niệm
Quản trị bán hàng là hoạch định chương trình bán hàng chiến lược, tổ chức
thực hiện chương trình bán hàng, đánh giá và kiểm soát vận hành các lực lượng bán
hàng.
1.2.2. Ý nghĩa của quản trị bán hàng
Cung cấp những kiến thức và những kỹ năng cần thiết nhằm gia tăng hiệu quả
quản lý của nhà quản trị trong sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu và phân tích công việc
quản trị bán hàng. Tổng kết các kinh nghiệm trong nghề bán hàng thành những lý
thuyết và nguyên tắc để giải quyết các tình huống quản trị trong thực tế.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản trị bán hàng
Môi trường kinh tế, pháp lý, chính trị, xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến cả công
ty lẫn quá trình quản trị bán hàng. Gần đây, những ảnh hưởng của môi trường kinh tế,
pháp lý là những ảnh hưởng dễ thấy nhất. Về mặt kinh tế, những kết quả về doanh số
và lợi nhuận của tổ trưởng và người quản trị bán hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp từ những
thay đổi của điều kiện kinh tế quốc gia, vùng và đặc biệt là điều kiện kinh tế địa
phương. Những người quản trị bán hàng có thể nhận thấy được ảnh hưởng của hệ
thống luật pháp quốc gia.
để đạt mục đích bán hàng. Sử dụng chiến lược này thì khả năng làm thỏa mãn khách
hàng rất cao, năng suất làm việc cao và dễ dàng thâm nhập khách hàng. Tuy nhiên, đôi
lúc bán hàng theo nhóm có thể gây trở ngại trong phối hợp do thiếu sự gần gũi nhau và
thiếu nhất quán giữa các thành viên.
o Chiến lược bán hàng tư vấn: Đưa ra xu hướng những lời tư vấn cho khách
hàng giúp họ đạt được lợi ích ngoài mong đợi khi mua sản phẩm. Người bán có cơ hội
đạt được những hợp đồng có giá trị lớn và sẽ có sự hợp tác lâu dài với khách hàng
nhưng đòi hỏi phải mất khá nhiều thời gian do phải tìm hiểu, phân tích tình hình trước
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thanh Vũ
SVTH: Trần Linh Phụng 7
khi đưa ra lời tư vấn thuyết phục. Để đạt được hiệu quả đòi hỏi những lời tư vấn của
nhân viên bán hàng có tính thuyết phục và phong cách trình bày chuyên nghiệp, đưa ra
những câu hỏi vừa tư vấn vừa nhắn nhủ để kích thích khách hàng.
o Chiến lược tăng giá trị: Hình thức chiến lược này là người bán đã tăng giá trị
sản phẩm bởi các dịch vụ kèm theo như: Đào tạo, hướng dẫn việc sử dụng, giao hàng
đúng hẹn, hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt, tư vấn khai thác sản phẩm. Việc tăng giá trị sản phẩm
nhằm tạo sự khác biệt so với sản phẩm đối thủ, từ đó làm cho khách hàng tăng thêm
động lực mua hàng và song song là chi phí bán hàng cũng tăng lên.
1.2.4.3. Tổ chức lực lượng bán hàng
Lực lượng bán hàng
Lực lượng bán hàng là cầu nối giữa công ty và thị trường và được chia làm 3
loại:
- Lực lượng bán hàng của công ty: Bao gồm tất cả những nhân viên có trách
nhiệm trực tiếp đến hoạt động bán hàng. Lực lượng này có thể chia làm 2 loại: Bên
ngoài và bên trong.
- Đại lý theo hợp đồng: Phổ biến nhất là đại diện nhà sản xuất. Họ là những cá
nhân, hiệp hội, hội buôn hành động độc lập đại diện cho hai hay nhiều nhà sản xuất
hoặc cung ứng dịch vụ, trong một vùng lãnh thổ quy định, hưởng hoa hồng đại lý và
- Tổ chức trực tiếp có bộ phận tham mưu: Cơ cấu này có thêm một số chuyên
viên tham mưu, họ sẽ báo cáo trực tiếp tới các quản trị viên điều hành cấp trên. Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức trực tiếp có bộ phận tham mưu
GIÁM ĐỐC
TP. BÁN HÀNG
NVBH NVBH
NVBHNVBH
PHÓ CH
Ủ TỊCH PHỤ
TRÁCH TI
ẾP THỊ
GĐ. NGHIÊN
C
ỨU THỊ
GĐ. BÁN
\
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bán hàng theo chức năng
- Bố trí lực bán hàng theo khu vực: Mỗi nhân viên bán hàng bán toàn bộ sản
phẩm vào một vùng nhất định. Hình 1.4: Sơ đồ bố trí lực lượng bán hàng theo khu vực
- Bố trí lực lượng bán hàng theo sản phẩm: Mỗi sản phẩm hay chủng loại sản
phẩm có lực lượng bán hàng riêng.
-
GĐ. KINH DOANH
TP. QUAN
H
Ệ ĐẠI LÝ
TP. BÁN
HÀNG HI
ỆN
TP. KHUY
SVTH: Trần Linh Phụng 10 Hình 1.5: Sơ đồ bố trí lực lượng bán hàng theo sản phẩm
- Bố trí lực lượng bán hàng theo khách hàng: Nhân viên bán hàng chuyên sâu
vào việc bán hàng cho một loại khách hàng nhất định. Hình 1.6: Sơ đồ bố trí lực lượng bán hàng theo khách hàng
1.2.4.4. Xây dựng đội ngũ bán hàng
DÂN CƯ
TP. BÁN HÀNG
THỊ TRƯỜNG
THƯƠNG MẠI
TP. BÁN HÀNG
THỊ TRƯỜNG
CHÍNH PHỦ
QU
ẢN TRỊ VI
ÊN
BÁN HÀNG
KHU VỰC
QU
ẢN TRỊ VI
ÊN
BÁN HÀNG
KHU VỰC
QU
ẢN TRỊ VI
ÊN
BÁN HÀNG
KHU VỰC
NVBH NVBH NVBH
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thanh Vũ
SVTH: Trần Linh Phụng 11
bán hàng. Tuyển dụng và đào tạo một trong những nhiệm vụ đặc biệt của người quản
trị bán hàng. Xây dựng một đội ngũ bán hàng tốt đòi hỏi quá trình tuyển mộ, chọn lọc
tốt, đào tạo một người có phẩm chất người bán hàng để họ có thể tham gia vào một
Đào tạo nhân viên bán hàng:
Mục tiêu của các chương trình huấn luyện bán hàng là nhằm tăng năng suất
lao động, cải thiện nhuệ khí, đồng thời giúp doanh nghiệp giảm thời gian quay vòng
vốn, cải thiện dịch vụ khách hàng, quản lý thời gian và lãnh thổ hoạt động tốt.
Chương trình huấn luyện bán hàng: Đối với bất kỳ một nhân viên bán hàng
nào thì kiến thức, kỹ năng, thái độ là điều cần có. Mà không phải một nhân viên bán
hàng nào bao giờ cũng hội tụ đầy đủ những điều đó. Do đó, những gì mà nhân viên bán
hàng chưa có đó chính là những gì mà công ty cần đào tạo họ.
Hình thức huấn luyện:
- Huấn luyện tập trung: Do các huấn luyện viên có kỹ năng tốt, phương tiện
chuyên môn cao huấn luyện. Việc huấn luyện này có thể phát triển quan hệ nhóm giữa
các thành viên trong lớp, tránh xa được sự phân tâm do công việc và gia đình. Hình
thức này rất tốn kém.
- Huấn luyện phân tán: Chi phí cho việc huấn luyện này thấp hơn, phù hợp tốc độ
huấn luyện với học tập.
Lợi ích của việc huấn luyện tốt: Một chương trình huấn luyện tốt sẽ giúp công
ty gia tăng hiệu quả và năng lực làm việc, tạo sự tự tin và lòng nhiệt tình ở mỗi nhân
viên và điều đó sẽ mang lại cho công ty nhiều lợi nhuận hơn, làm cho nhân viên công
ty ít thay đổi nghề nghiệp, cảm thấy mình hữu ích và quan trọng đối với công ty.
1.2.4.5. Động viên nhân viên bán hàng
- Nguyên nhân: Công việc bán hàng đòi hỏi phải làm việc một cách độc lập, giờ
giấc không ổn định, công tác xa nhà thường xuyên, di chuyển nhiều và thường đối đầu
với đại diện bán hàng của đối thủ cạnh tranh. Phải thuyết phục khách hàng. Không có
đủ thẩm quyền để giải quyết các phản đối và thường rơi vào tình huống thụ động và
luôn bị áp lực phải hoàn thành chỉ tiêu bán hàng, gặp những rắc rối xoay quanh vấn đề
gia đình và xã hội.
- Nhân tố ảnh hưởng: Với một chương trình huấn luyện và đào tạo tốt kết hợp
chương trình đãi ngộ rõ ràng, đúng đắn của một công ty dành cho nhân viên, điều đó
đồng nghĩa với việc xây dựng một môi trường làm việc tốt.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thanh Vũ
trong nhân viên, thăm viếng gia đình nhân viên bán hàng, thường xuyên bồi dưỡng
nghiệp vụ, tạo cơ hội phát triển cho nhân viên bán hàng qua đào tạo huấn luyện, tạo
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thanh Vũ
SVTH: Trần Linh Phụng 14
nên một môi trường thân thiện, cởi mở để nhân viên có thể trao đổi những ý kiến hoặc
chia sẻ những khó khăn trong công việc của họ, thăng thưởng cho nhũng cá nhân xuất
sắc để ghi nhận những đóng góp của họ cho công ty.
1.2.4.7. Đánh giá hiệu quả bán hàng và chăm sóc khách hàng
Đánh giá hiệu quả bán hàng
Chúng ta cần đánh giá các số đo định lượng về thành quả như: Doanh thu,
lượng khách hàng, lợi nhuận, đơn đặt hàng, các cuộc tiếp xúc, các tiêu chí như tỷ lệ chi
tiêu bán hàng so với doanh thu, chi phí trung bình cho mỗi lần tiếp cũng như số lượng
than phiền của khách hàng, số lượng báo cáo bắt buộc, số lần đi bảo trì, số lượng thư,
điện đàm với khách hàng, số lần biểu diễn chào hàng đã thực hiện và các số đo định
chất về thành quả như: Kỹ năng, khả năng hiểu biết, khả năng tự tổ chức và lập kế
hoạch, tính cách.
- Lợi ích: Đánh giá hiệu quả nhân viên bán hàng sẽ thúc đẩy nhân viên có nhiều
nỗ lực hơn, họ thấy mình hữu ích, quan trọng hơn đối với công ty, họ sẽ làm việc tích
cực hơn và như vậy công việc của giám đốc bán hàng trở nên dễ dàng hơn. Trên cơ sở
đó giám đốc bán hàng có thể quyết định các mục tiêu sau này.
Chăm sóc khách hàng:
Bảo hành và bảo trì, tư vấn kỹ thuật, xử lý khiếu nại thoả đáng, hướng dẫn sử
dụng sản phẩm, hội nghị khách hàng, các hình thức tặng quà, thưởng…
Năm mức độ để đo lường chất lượng dịch vụ:
+ Mức độ tín nhiệm: Thể hiện sự hoàn thành đầy đủ các điều đã cam kết.
+ Mức độ bảo đảm: Thể hiện qua kiến thức tinh thần trách nhiệm và năng lực giải
quyết vấn đề nhân viên.
+ Mức độ hiện thực: Thể hiện qua các phương tiện vật chất kỹ thuật hỗ trợ.
Triết lý kinh doanh: Sáng tạo vẻ đẹp mỗi ngày để phát triển thương hiệu bền
vững.
Giá trị cốt lõi Đình Quốc
o Đam mê và tâm huyết
o Tiên phong và sáng tạo
o Xây dựng và phát triển mối quan hệ
o Đội ngũ nhân viên tận tâm – khách hàng thân thiết – đối tác đồng hành và phát triển
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thanh Vũ
SVTH: Trần Linh Phụng 16
Tầm nhìn Đình Quốc: Trở thành thương hiệu kiếng cao cấp và kính trang trí nội
thất hàng đầu tại Việt Nam.
Triết lý và phương châm quản trị
Là một doanh nghiệp Việt Nam với tuổi đời còn khá trẻ, nhưng từ khi thành
lập đến nay, công ty luôn hoạt động trên cơ sở:
o Uy tín thương hiệu
o Coi trọng chữ tín đối với khách hàng
o Không ngừng cải tiến hoạt động quản lý để đảm bảo phục vụ khách hàng tốt nhất
o Coi chiến lược con người làm trọng tâm và lấy yếu tố then chốt để vươn lên đến
thành công.
o Tôn trọng pháp luật và mong muốn góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế
thành phố nói riêng và cả nước nói chung.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ tổng quát của công ty
Là công ty chuyên doanh, thiết kế và thi công các loại gương, kính phục vụ
cho nhu cầu xây dựng và trang trí nội thất tại các hộ gia đình.
Công ty sản xuất mặt hàng gương trang trí và kính mài, công ty cổ phần Đình
Quốc tạo ra cho hệ thống quản lý chất lượng của mình một chu trình hoạt động khép
kín từ việc cung cấp nguồn lực cho quá trình sản xuất đến việc tiếp nhận yêu cầu của
khách hàng, tạo sản phẩm rồi đo lường, phân tích, cải tiến rồi lại tiếp tục được hoạch
Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân cao nhất của công ty, là người phát
ngôn chính thức và là người điều hành cao nhất về mọi hoạt động của công ty và trực
tiếp ký kết các hợp đồng với các đối tác. Đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ
quản và pháp luật, trên cơ sở định hướng chủ trương các hoạt động của công ty cổ phần
Đình Quốc, nghị quyết của Đảng ủy và theo luật doanh nghiệp Nhà nước.
Phó giám đốc: Là người tham mưu giúp cho giám đốc trong các vấn đề liên
quan đến hoạt động kinh doanh và điều hành hoạt động của công ty theo sự ủy quyền
của giám đốc và được ký các văn bản trong phạm vi trách nhiệm được phân công ủy
quyền. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động quản lý của công ty.
Trợ lý giám đốc:
- Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về hiệu quả hoạt động của phòng kinh
doanh tiếp thị.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
THƯ KÝ GĐ
TRỢ LÝ GĐ
SHOWROOM
ĐÌNH QUỐC
P.KINH
DOANH
TIẾP THỊ
P.
TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
P.HÀNH
CHÁNH
NHÂN SỰ
XƯ
ỞNG
hiểu nhu cầu mong muốn khi khách hàng đặt chân đến showroom. Lấy đơn đặt hàng
của khách và chuyển sang bộ phận điều phối. Giải đáp những khúc mắc của khách
hàng. Đảm bảo các chức năng điều hành showroom để hoạt động hiệu quả.
Phòng Kinh doanh - Tiếp thị:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thanh Vũ
SVTH: Trần Linh Phụng 19
Hình 2.2: Sơ đồ phòng kinh doanh tiếp thị
- Tổ chức, quản lý, phát triển hoạt động kinh doanh, quảng bá thương hiệu Đình
Quốc trong và ngoài nước.
- Phát triển hệ thống, kênh phân phối trong cả nước.
- Tham gia các hội chợ, triển lãm
- Triển khai thực hiện kiểm tra, kiểm soát và đánh giá các chương trình khuyến
mãi, quảng cáo.
ẢN LÝ DỊCH
VỤ KHÁCH
HÀNG
XU
ẤT NHẬP
KHẨU
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thanh Vũ
SVTH: Trần Linh Phụng 20
- Có nhiệm vụ tính lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho
công nhân viên.
- Làm các thủ tục, giấy tờ hành chính.
- Đặt, mua, phân phối nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, văn phòng phẩm.
- Tuyển dụng công nhân viên.
- Tổ chức các hoạt động vui chơi, giao lưu cho công nhân viên.
Xưởng sản xuất
Trụ sở ở khu công nghiệp Tân Bình, là nơi chuyên gia công sản xuất gương
kính theo dây chuyền Bavelloni – Italy hàng đầu cung cấp cho thị trường những dòng
sản phẩm đa dạng về mẫu mã, chủng loại, kích thước và đảm bảo chất lượng nhằm đáp
ứng nhu cầu cho thị trường đang cạnh tranh khốc liệt.
Bộ phận cung ứng – thương mại
- Kiểm tra số lượng nhập, xuất lập báo cáo thừa thiếu, ghi thẻ kho chính xác.
- Sắp xếp hàng hóa ngăn nắp, ngọn gàng, dễ thấy, dễ lấy.
- Hàng tháng lập bảng thống kê, hoàn chỉnh chứng từ sổ sách.
- Kiểm kho, báo cáo theo quy định.
nhìn hướng đến 2014, phát triển thương hiệu với sản phẩm mới năm 2011, có 3 dòng
sản phẩm chính.
DQ Glass – Kiếng cao cấp (Xem thêm phụ lục)
Đây là dòng sản phẩm chủ lực, phát triển mạnh, mang thương hiệu DQ Glass
nổi tiếng bao gồm: Kiếng cao cấp, phụ kiện phòng tắm, phòng tắm kính, lavabol kính.
Thiết kế, đặt hàng theo yêu cầu khách hàng.
Về mảng DQ Glass có nhiều loại nhưng trong đó có 2 loại được đẩy mạnh đó
là kính trong và kính thủy.
DQ Gift – Quà tặng kiếng( Xem thêm phụ lục)
Là dòng sản phẩm mới của Đình Quốc. Gồm các sản phẩm quà lưu niệm, quà
tặng bằng kính (thủy tinh, pha lê), gồm: Quà tặng kính, quà lưu niệm, hội thảo, sự kiện,
quà tặng khuyến mãi, quà tặng sinh nhật.
Được làm bằng kính trong, từ kính trong chúng ta tạo ra những mẫu mã khác
nhau, mài theo nhiều kiểu, đường nét khác nhau, tạo hoa văn cho mỗi sản phẩm quà
tặng.
DQ Interior – Nội thất kính (Xem thêm phụ lục)
Đây cũng là dòng sản phẩm mới của Đình Quốc. Là các sản phẩm vật dụng
trang trí nội thất kính sử dụng trong nhà, trong văn phòng, gồm có: Tranh kính, quầy -
tủ - kệ kính, cửa kính, bàn kính. bảng hiệu - Logo kính, vách kính trang trí (ghép màu,
điêu khắc…), ban công - cầu thang kính, chậu - bồn hoa kính, hồ cá kính, showroom
kính, sàn kính, thác nước kính, sản phẩm kính khác…
Nhu cầu về nội thất kính trong nhà rất được ưa chuộng, có thể làm bằng kính
thủy, kính Laminate.
2.1.3.4. Quy trình công nghệ sản xuất
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thanh Vũ
SVTH: Trần Linh Phụng 22
Các dòng sản phẩm của Đình Quốc được chuyển giao công nghệ sản xuất với
hãng Bavelloni – Italy hàng đầu trên thế giới và nhập nguyên liệu của hãng Guardian
2.1.3.6. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Bảng 2.1: SẢN LƯỢNG DOANH THU CỦA CÔNG TY
Tên Sản
Phẩm
2009 2010 SL DS
SL DS SL DS 10/09 10/09
Gương 1 lẻ 110,430
7,135,066 108,292 7,802,424 98% 109%
Gương 3 số 143,928
19,494,866
129,262 16,671,870 90% 86%
Gương 4 số 43,249 11,845,680
52,160 13,023,448 121% 110%
Tổng cộng 297,607
38,475,612
289,714 37,497,742 97% 97%
Kệ 3 số 61,752 3,347,436 64,246 3,390,808 104% 101%
Kệ 4 số 53,160 5,085,504 50,346 5,736,854 95% 113%
Tổng cộng 114,912
8,432,940 114,592 9,127,662 100% 108%
Lavabo 2,616 5,499,552 1,294 3,612,706 49% 66%
Phụ kiện
nhu cầu của thị trường hiện tại cũng như tương lai.
2.1.4. Tình hình thực hiện công tác bán hàng của công ty cổ phần Đình Quốc
2.1.4.1. Phân tích công tác bán hàng
Đội ngũ nhân viên bán hàng của công ty cổ phần Đình Quốc
Giới thiệu đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp của công ty
Ở Tp.HCM được chia thành 7 khu vực:
- Khu vực 1: Bán hàng cho các đại lý trong khu vực quận 10.
- Khu vực 2: Bán hàng trong khu vực quận 11,quận Tân Bình, quận Tân Phú.
- Khu vực 3: Bán hàng cho các đại lý trong khu vực quận Phú Nhuận, quận Bình
Thạnh, quận 3 và quận 2.
- Khu vực 4: Phụ trách bán hàng quận 1,4,5,7,8, Nhà Bè, Cần Giờ.
- Khu vực 5: Phụ trách bán hàng khu vực quận Gò Vấp, quận 12.
- Khu vực 6: Phụ trách bán hàng khu vực quận 6, quận Bình Tân, quận Bình
Chánh.
- Khu vực 7: Phụ trách quản lý các Showroom lớn tại Tp.HCM và Showroom của
các tỉnh lân cận như Vũng Tàu, Bình Dương.
Ngoài ra, công ty còn có một số khu vực khác như: Khu vực Miền Đông Nam
Bộ, bán hàng cho các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Vũng Tàu;
Khu vực Miền Tây; Khu vực Miền Trung; Khu vực các tỉnh Miền Bắc.
o Phòng Dự Án: Đây là bộ phận tiếp theo cũng thực hiện công tác bán hàng
nhưng chuyên về các dự án công trình tại các tỉnh thành trong cả nước.
o Bộ phận bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng là showroom, nhân viên bán
hàng tại đây đa số là nhân viên nữ, ngoại hình tương đối đẹp, đều đã qua huấn luyện về
giao tiếp, bán hàng. Đây cũng là bộ phận bán hàng mang về doanh số hàng bán cho
công ty tương đối lớn.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thanh Vũ
SVTH: Trần Linh Phụng 25
Các tiêu chuẩn của đội ngũ nhân viên bán hàng của công ty