TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN
THƠ
KHOA THỦY
SẢN
HUỲNH TẤN
ĐẠT
THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÈ
VINH
BẰNG KÍCH THÍCH TỐ KHÁC
NHAU
KIỂM
2009
i
Lời cảm
tạ
Qua thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp tại
trường,
tôi đã nhận được nhiều sự giứp đỡ, có cơ hội học tập được rất nhiều kiến
thức
bổ ích và kinh nghiệm quí báu từ phía các cá nhân, tập thể. Và những
kiến
Xin cảm ơn cô giáo cố vấn học tập Lam Mỹ Lan đã giúp đỡ và
động
viên tinh thần cho tôi những lúc khó khăn trong học
tập.Bài luận văn cũng sẽ không hoàn thành thuận lợi nếu không có sự
giúp
đỡ của anh Thắng – Cán bộ kỹ thuật tại Trại thực nghiệm sản xuất giống cá
–
Khoa Thủy sản – Trường Đại học Cần Thơ. Chính anh đã hỗ trợ cho tôi
rất
nhiều trong những thao tác cũng như những kiến thức thực tế trong quá
trình
thí
nghiệm.Xin cảm ơn các bạn bè lớp TS0713L1, cảm ơn các bạn trong Trại
thực
nghiệm sản xuất giống cá – Khoa Thủy sản đã giúp đỡ tôi như những
người
bạn
tốt.Đóng góp quan trọng nhất là sự ủng hộ về vật chất và tinh thần
của
cha mẹ tôi - 2 người thân yêu nhất mà tôi tôn kính suốt đời, tôi biết rằng
thức sử dụng 3 cặp cá bố mẹ thành thục tốt, trứng phát triển đồng
đều,…trong
điều kiện nhiệt độ, oxy, pH,…trong giới hạn cho phép. Thí nghiệm khảo
sát
các chỉ tiêu: tỉ lệ đẻ, sức sinh sản, thời gian hiệu ứng, tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ nở.
Kết
quả cho thấy nghiệm thức 2 sử dụng 100
µ
g LHRHa kết hợp với 10
mg
Dom/kg cá cái cho hiệu quả tốt nhất, Nghiệm thức 3 sử dụng 3 mg não thùy
+
1500 UI HCG/ kg cá cái chưa có hiệu quả trong sinh sản nhân tạo cá mè
vinh.
iiiDANH SÁCH HÌNH Hình 2.1. Cá mè
vinh
Hình 3.1. Kích dục tố sử dụng kích thích cá mè vinh sinh
sản
Hình 3.2. Các dụng cụ sử dụng trong quá trình thí
nghiệm
Hình 3.3. Kiểm tra cá trước khi cho
Bảng 4.8. Hàm lượng oxy hòa tan trung bình trong quá trình kích thích
sinh sản
Bảng 4.9. Sự biến động của các yếu tố môi trường trong quá trình nuôi
vỗ
Bảng 4.10. Các chỉ tiêu môi trường trong quá trình kích thích sinh
sản
vMỤC
LỤC
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
32.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
3
2.1.1. Đặc điểm hình thái
3
2.1.2. Phân lọai
4
2.1.3. Đặc điểm phân bố
4
2.1.4. Đặc điểm sinh thái
4
2.1.5. Đặc điểm sinh trưởng
5
2.1.6. Đặc điểm dinh dưỡng
5
2.1.7. Đặc điểm sinh sản
5
2.2. Một số kết quả nghiên cứu về sinh sản nhân tạo cá mè vinh
3.2 Phương pháp nghiên cứu
17
3.2.1. Cá bố mẹ dùng trong thí nghiệm
17
3.2.2. Biện pháp nuôi vỗ
17
3.2.3. Kích thích sinh sản
18
3.2.4. Ấp trứng
20
13.3. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
20
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
214.1. Đánh giá mức độ thành thục của cá mè vinh khi tiến hành thí nghiệm
28
4.5.2. Oxy hòa tan
29
4.5.3. Các yếu tố môi trường
khác
30
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
335.1. Kết luận
33
5.2. Đề xuất
33
TÀI LIỆU THAM KHẢO
34
rộng, thức ăn đơn giản, dễ nuôi, lớn khá nhanh và đã được sinh sản nhân tạo
thành công. Để kích thích sinh sản nhân tạo cá mè vinh có thể dùng các loại kích
thích tố như: Não thùy, LHRHa + Dom,…Tuy nhiên, vẫn chưa xác định được loại
kích thích tố nào mang lại hiệu quả cao hơn (sức sinh sản, tỉ lệ đẻ, tỉ lệ thụ tinh, tỉ
lệ nở,…). Xuất phát từ thực tế đó, đề tài Thử nghiệm sản xuất giống cá mè vinh
bằng kích thích tố khác nhau được tiến hành.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Xác định loại kích thích tố và liều lượng cho hiệu quả nhất khi kích thích cá
mè vinh sinh sản. 1.3. Nội dung của đề tài
Nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ trong ao đất.
Kích thích sinh sản nhân tạo cá mè vinh bằng các loại kích thích tố khác
nhau.
3 So sánh hiệu quả các loại kích thích
tố.
1.4. Thời gian thực hiện đề tài
(Nguồn:)Cá mè vinh có đầu nhỏ dạng hình nón. Mõm tù ngắn, miệng trước hẹp bên.
Có 2 đôi râu: râu mõm và râu mép, râu kém phát triển, dài tương đương nhau.
Mắt to.
Thân dẹp bên có dạng hình thoi. Vẩy lớn phủ khắp thân, đầu không có vảy,
có 1 hàng vẩy phủ lên gốc vi hậu môn và 3 hàng vẩy phủ lên gốc vây đuôi.
Đường bên hoàn toàn, xuất phát từ mép trên của lỗ mang hơi cong xuống bụng và
chấm dứt ở điểm giữa gốc vi đuôi.
Khởi điểm gốc vi lưng nằm ngang vẩy đường bên thứ chín. Tia đơn của vi
lưng hóa xương cứng và mặt sau tia đơn cuối cùng có răng cưa. Vi đuôi chẻ hai,
vi hậu môn hóa xương không hoàn toàn và mặt sau tia cuối cùng không có răng
cưa.
5Mặt lưng của đầu và thân có màu xanh rêu, lợt dần xuống hai bên hông,
mặt bụng và thân của đầu có màu trắng bạc. Vi lưng màu xám, vi bụng và vi hậu
môn màu vàng, rìa đuôi màu vàng cam, vi ngực màu vàng lợt.
(Trương Thủ Khoa – Trần Thị Thu Hương, 1993). 2.1.2. Phân loại
(Theo Trương Thủ Khoa – Trần Thị Thu Hương, 1993)
sống được ở nhiệt độ 15 – 33
o
C. Cá thích sống trong nước ngọt, nhưng cũng nuôi
được ở nước lợ với nồng độ muối 7 ‰, pH thích hợp cho cá là 7 – 8 nhưng cũng
chịu đựng được ở pH bằng 5,5 – 9.
Trong thủy vực cá hoạt động ở mọi tầng nước, cá thích sống ở nước trong
sạch có hàm lượng Oxy cao. (Lê Như Xuân và ctv, 1994)
62.1.5. Đặc điểm sinh trưởng
Cá mè vinh sinh trưởng nhanh ở năm thứ nhất, nuôi trong ao có thể đạt
trọng lượng 150 – 250 g/con/năm (Lê Như Xuân và ctv, 1994). Thậm chí nếu
nuôi trong ruộng lúa với mật độ vừa phải (1 – 2 con/m
2
) thì cá có thể đạt 0,3 –
0,35 kg/con (Sở Khoa học Công Nghệ và Môi trường An Giang, 2000).
Theo Lê Như Xuân và ctv (1994) thì cá mè vinh lớn chậm hơn ở năm thứ
hai trở đi. 2.1.6. Đặc điểm dinh dưỡng
Cơ quan tiêu hóa của cá gồm: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột và tuyến
tiêu hóa. Ở mang có xương cung mang cứng, lược mang dạng que xếp khít nhau
dùng lọc thức ăn. Răng hầu lớn nằm trong lộ ra ngoài hình khối chữ nhật. Ruột
dài, cuộn thành nhiều vòng.
Tháng 11, kích thước noãn sào tăng lên có màu xanh hay xám xanh, đa số
các hạt trứng còn nhỏ và khó tách rời.
Tháng 12 – 1, đa số noãn sào ở giai đoạn II, III và một số ở giai đoạn IVa.
Tháng 2, 3, noãn sào ở giai đoạn IVb, cuối tháng 4 noãn sào ở giai đoạn
IVc. Sang tháng 5, 48% cá có noãn sào ở giai đoạn này và khoảng 4% cá ở giai
đoạn VI.
IVc.
Tháng 6, số cá đẻ trứng tăng lên tới 20%, số còn lại đều ở giai đoạn IVb,
Mùa sinh sản của cá ngoài tự nhiên kéo dài từ tháng 5 – 9. Trong sinh sản
nhân tạo Cá mè vinh đẻ quanh năm, chỉ trừ một vài tháng cuối năm song tập trung
nhất là các tháng đầu và giữa mùa mưa. Một cá thể có thể đẻ 4 – 5 lần trong năm,
khoảng cách giữa 2 lần đẻ là 30 – 45 ngày. Trung bình 1 kg cá cái có thể đẻ
200.000 – 300.000 trứng. Trứng cá thuộc dạng bán trôi nổi. Trong điều kiện nhiệt
độ nước từ 27 – 29
o
C, thời gian phát triển phôi khoảng 12 giờ, thời gian nở hết
lứa trứng kéo dài 5 – 6 giờ.
2.2. Một số kết quả nghiên cứu về sinh sản nhân tạo cá mè vinh
2.2.1. Vấn đề sử dụng kích thích tố cho cá sinh sản
cơ
chế tác dụng, Phạm Văn Khánh (1998) cho rằng trong não thùy cá có 2
loại
hormon sinh dục, đó là Folicite Stimulating Hormone (FSH) và
Lutenisine
Hormone (LH). Có tác dụng thúc đẩy quá trình chín sản phẩm sinh dục
và
kích thích sự rụng trứng.
Có 2 cách tính lượng não thùy sử dụng: Một là tính số mg não cho 1 kg cá
cái. Hai là dùng đơn vị dose, tức là tỉ lệ trọng lượng cá lấy não thùy so với trọng
lượng cá được tiêm não thùy. Chẳng hạn tiêm 5 dose cho cá cái có nghĩa là cá cái
cho đẻ có trọng lượng 1 kg thì được tiêm số lượng não thùy lấy từ 5 kg cá khác.
Ngoài ra khi kích thích cá sinh sản có thể sử dụng kết hợp nhiều loại kích
tố khi cho cá đẻ để phát huy tính cộng hưởng tác dụng của kích tố, từ đó có thể
nâng cao được hiệu quả sinh sản.
Trong quá trình kích thích cá sinh sản bằng kích tố người ta thường dùng
kết hợp 2 kích tố với nhau (như kết hợp giữa não thùy với HCG). Mục đích của
sự kết hợp này là làm tăng hoạt tính và bổ sung cho sự khuyếm khuyết một yếu tố
nào đó của kích thích tố. Từ đó sẽ làm tăng khả năng rụng trứng và đẻ trứng của
cá. Ngoài ra sự kết hợp kích tố cũng có khả năng tiết kiệm một loại kich tố nào
đó.
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy ở đầu vụ sinh sản do tính nhạy cảm của
nang trứng chưa cao, đặc biệt là sự tiếp nhận của nang trứng đối với yếu tố gây
chín và rụng trứng (LH). Vấn đề này có liên quan đến sự thành thục của noãn bào
do yếu tố FSH điều khiển. Do đó ở đầu mùa vụ sinh sản chỉ sử dụng HCG đơn
Cá mè vinh thường đẻ tập trung, trong khoảng 1 giờ thì kết thúc. Sau khi
thụ tinh khoảng 30 phút, trứng đã trương nước hoàn toàn và trôi nổi trong dòng
nước chảy rồi theo hệ thống thóat ra lưới gom trứng. Vớt trứng đưa vào bể ấp
bằng loại vợt mỏng, mềm và thao tác nhẹ nhàng tránh làm dập trứng. Có thể xác
định số trứng vớt được bằng phương pháp tính thể tích. Thông thường 1 lít trứng
ở vợt đã ráo nước có từ 80.000 – 100.000 trứng (đã trương nước hoàn toàn).
2.2.2. Đặc điểm trứng cá mè vinh và kỹ thuật ấp trứng Quá trình phát dục thành thục của trứng cá mè vinh:
Theo Mayen được trích dẫn bởi Nguyễn Hữu Trường (1993) thì sự phát
triển buồng trứng cá chia làm 3 thời kỳ: Thời kỳ noãn sào phân cắt
Thời kỳ sinh trưởng:
1
0- Thời kỳ thơ ấu: vỏ trứng mỏng, ngoài bám nhiều hạt li ti hình nhân tế bào,
nhân hình bầu dục, quanh đó có nhiều hạt nhân, giữa hạt nhân có nhiều nguyên
sinh chất, trong nguyên sinh chất có hạt noãn hoàng. Đường kính tế bào trứng
thời kỳ này khoảng 24 – 28 µm, tương ứng với buồng trứng ở giai đoạn 1 (thời kỳ
cá giống).
- Thời kỳ 1 tầng màng Follicul: Có 1 tầng màng Follicul do tế bào thượng bì
bào Follicul tiết ra chất làm cho màng Follicul hòa tan, trứng tách rời ở dạng lưu
động gọi là thời kỳ rụng trứng. Thời kỳ này chỉ xảy ra 1 – 2 giờ; nếu làm thụ tinh
10nhân tạo thì ta phải tiến hành ngay. Thời kỳ này tương ứng giai đoạn 5 của buồng
trứng (trong sinh sản nhân tạo là lúc sau khi tiêm kích dục tố). Hiện tượng thoái hóa:
Cá nuôi trong ao, khi trứng và buồng trứng đã phát triển ở cuối giai đoạn 4,
nếu cá không đẻ được khoảng 25 – 30 ngày sau trứng sẽ bắt đầu thoái hóa. Trứng
sẽ bị phân hủy và hất thu trở lại cơ thể do tế bào hình hạt ở màng Follicul chui
vào trứng hút noãn hoàng, hình dạng trứng bị biến dạng và có màu vàng trong.
Các giai đoạn phát dục của buồng trứng: Theo Nguyễn Hữu Trường (1993) Quá trình phát dục của buồng trứng cá chia làm 6 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Có 2 sợi nhỏ màu xám trắng trong suốt nằm sát phía dưới bong
bóng. Mắt thường chưa phân biệt được đực cái (giai đoạn này ở thời kỳ cá giống).
+ Giai đoạn 2: Có 2 sợi dây dài, bẹt, bề ngoài có mạch máu lờ mờ, màu trắng hơi
trong (nếu cá bị chết thấy màu hơi hồng), dùng kính lúp ta có thể nhìn thấy từng
hạt trứng nhỏ li ti, trứng ở thời kỳ 1 tầng màng Follicul.
+ Giai đoạn 3: Mắt thường có thể nhìn thấy từng hạt trứng, nhưng khó tách rời ra,
trứng nhỏ màu nâu xám, trứng bắt đầu có sắc tố đen xuất hiện.
µ
m. Qua phân chia lần 2 thành tinh bào có đường kính 3
µ
m. Sau
một quá trình biến thái sẽ trở thành tinh trùng (Theo Nguyễn Hữu Trường, 1993).
Đặc điểm phát triển phôi cá mè vinh:
Theo Nguyễn Hữu Trường (1993), quá trình phát triển của phôi cá mè vinh
chia làm 2 thời kỳ: tiền phôi và hậu phôi.
- Thời kỳ tiền phôi: Là thời kỳ từ khi trứng được thụ tinh đến khi cá nở, thời
kỳ được chia ra như sau:
+ Từ khi trứng đẻ ra đến khi phân cắt xong: Trứng đẻ ra được thụ tinh hay không
được thụ tinh cũng đều thực hiện quá trình phân cắt thành 2, 4, 8,…Sau các lần
phân cắt thành 64 tế bào và nhiều tế bào,…Ở nước tĩnh trứng chìm, ở nước chảy
trứng trôi nổi. Vỏ trứng trong suốt, noãn hoàng lớn, vào nước vỏ trứng trương
nước. Sau khi thụ tinh, nguyên sinh chất chuyển về cực động vật tạo thành đĩa
phôi, sau đó tiếp tục phân cắt và chuyển qua giai đoạn phôi nang.
Như vậy trong giai đoạn này có 2 trường hợp xãy ra cùng một lúc. Nếu
trứng không được thụ tinh thì trứng cũng qua các lần phân cắt, nhưng quá trình
phát triển đó sẽ kết thúc và bị phân hủy trước khi chuyển sang phôi vị, còn trứng
được thụ tinh thì được tiếp tục phát triển qua các giai đoạn sau.
+ Từ phôi nang đến phôi vị: Trứng phát triển thành nhiều tế bào, xếp thành từng
tầng, gọi là phôi tầng. Lúc đầu phôi tầng dâng lên cao, sau hạ thấp xuống hình
thành xoang phôi nang sau 3 giờ. Phôi nang sinh trưởng về phía dưới chiếm
khoảng 1/3 trứng. Các tầng tế bào tiếp tục phát triển bao xuống, một bộ phận tế
Cá nở sau 1 ngày, dài 5, 8 – 6,5 mm, noãn hoàng nhỏ, có 40 đốt cơ, mắt có
Cá nở sau 2 ngày, dài 7,5 – 8,0 mm, có 43 đốt cơ và sắc tố đen.
Cá nở sau 3 ngày dài 8,2 – 8,5 mm, bong bóng đầy khí, lược mang có 8 –
10 đốt tia mang, noãn hoàng gần hết, bắt đầu ăn động vật nhỏ.
Cá nở sau 4 ngày, dài 8,7 – 9,0 mm, lược mang từ 26 – 27 cái, răng hàm
xuất hiện và cá ăn mạnh hơn.
+ Cá hương: Sau 5 – 6 ngày nở, cá khỏe, ăn nhiều.
Cá nở sau 7 ngày dài 12 – 13 mm.
Cá nở sau 10 ngày dài 18 mm.
Cá nở sau 13 ngày các lược mang hình thành màng liên kết, cá bắt đầu ăn
động vật phù du.
thành.
Cá nở sau 17 ngày dài 27 mm, xuất hiện vẩy, cấu tạo giống như cá trưởng
Cá nở sau 25 ngày kết thúc giai đoạn cá bột, cá hương và kết thúc toàn bộ
thời kỳ phôi.
thì trứng cá dễ bị lún sâu trong đó và chết. Hoặc lớp dưới đáy bị thiếu oxy thì
trứng cũng chết. Điều đó đã giải thích tại sao trong tự nhiên số cá con sống sót
không đáng kể so với số trứng đẻ ra. Để nâng cao tỉ lệ nở trong sinh sản nhân tạo
ta phải tạo điều kiện cho trứng lơ lửng như tạo nước chảy, sục khí…
như:
Phương tiện dùng để ấp loại trứng này cần đáp ứng những yêu cầu kĩ thuật
Tạo điều kiện cho trứng nổi lơ lửng trong nước như dùng dòng chảy liên
tục, sục khí. Do vậy, hệ thống cấp nước phải hoàn chỉnh và bể chứa nước
phải đặt ở công trình cao hơn hệ thống ấp trứng ít nhất 1 m.
Cung cấp đủ oxi cho suốt quá trình phát triển phôi
14Hiện nay thường dùng bể vòng (Pelagos) để ấp trứng ngoài ra cũng có thể
sử dụng bình bình Jar để ấp trứng. Ngay trong hệ thống bình Jar cũng có nhiều
kiểu dáng kích thước khác nhau tùy theo mục đích sử dụng và số lượng trứng.
Ngoài hai phương tiện thường dùng để ấp trứng như đã trình bày ở trên,
tùy điều kiện cụ thể mà có thể sử dụng phương tiện sẵn có như các bồn
composite…(Nguyễn Văn Kiểm, 2004).
2.2.3. Các tài liệu mới nhất liên quan đế chủ đề của nghiên cứu
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
3.1. Vật liệu nghiên cứu
3.1.1. Mẫu vật
Cá mè vinh bố mẹ
3.1.2. Kích thích tố
Não thùy, LH-RHa, DOM, HCG,…
16
Hình 3.1. Kích dục tố sử dụng kích thích cá mè vinh sinh sản 3.1.3. Dụng cụ thí nghiệm
3.2.2. Biện pháp nuôi vỗ
18
Hình thức nuôi: nuôi ghép với các loài cá khác (chép, trôi, trắm cỏ, mè
hoa, mè trắng, trường giang,…)
Mật độ thả: 1kg/m
2
.
Chế độ quản lý ao: Bơm cấp nước để giữ độ sâu 1,5 – 2,0 m. Chế độ kiểm tra sự thành thục của cá: định kỳ kiểm tra cá bố mẹ, xác định
giai đoạn thành thục của cá cái dựa theo kết quả tổ chức học của mẫu trứng khi
quan sát dưới kính hiển vi.
Thức ăn: Nuôi vỗ tích cực cho ăn thức ăn viên chứa 20-30% đạm. 3.2.3. Kích thích sinh sản
Tiêu chuẩn cá thành thục: Cá đực: Khỏe mạnh, không bị sây sát, dị tật, vuốt nhẹ gần lỗ sinh dục có
tinh màu trắng sữa chảy ra.